54 đề KT Địa lý 11 - Pdf 38

Phạm Thị Sen (Chủ biên)
Nguyễn Thị Kim Liên, Phan Văn Phú, Dương Hiển Chữ,
Đặng Duy Định, Trần Quỳnh Hoa
54 ĐỀ KIỂM TRA ĐỊA LÍ 11
(Chương trình chuẩn)
TH ÁNG 10/2007
1
LỜI NÓI ĐẦU
Kiểm tra đánh giá luôn là một khâu không thể thiếu của quá trình giáo
dục. Trong tình hình nền giáo dục nước ta đang có những bước chuyển mình
như hiện nay thì công tác kiểm tra đánh giá trong dạy và học càng cần phải
có những thay đổi để thích ứng với những yêu cầu ngày càng cao hơn của xã
hội, nhằm góp phần vào việc nâng cao chất lượng của nền giáo dục. Và bộ
môn Địa lí 11 cũng không là ngoại lệ.
Với mục tiêu đó, chúng tôi đã biên soạn cuốn sách: “Bộ đề thi và kiểm
tra Địa lí 11” nhằm giới thiệu với các em học sinh những dạng đề kiểm tra,
với nhiều loại câu hỏi và bài tập khác nhau, từ cơ bản đến nâng cao, giúp
cho các em có thể hình dung một cách cụ thể các dạng, các cấu trúc đề kiểm
tra thường gặp trong Địa lí học ngày nay, kèm theo những hướng dẫn chi tiết
để các em có thể giải quyết đúng đắn các vấn đề về tự nhiên, kinh tế - xã hội
trong chương trình Địa lí 11.
Bên cạnh đó, cuốn sách này còn có thể là tài liệu tham khảo bổ ích cho
các thầy, cô giáo, sẽ theo chân các thầy cô trên con đường giáo dục cho các
thế hệ trẻ kiến thức và khả năng tư duy Địa lí – một nhiệm vụ không hề dễ
dàng chút nào.
Nội dung cuốn sách bao gồm hai phần:
- Phần A: Đề thi (đề kiểm tra 15 phút, kiểm tra 1 tiết và kiểm tra
học kì)
- Phần B: Đáp án và thang điểm cùng những hướng dẫn chi tiết
Chúng tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các bạn đồng
nghiệp và các em học sinh gần xa để làm cho cuốn sách ngày càng được

(Đơn vị: tỉ USD)
Năm 1990 1998 2000 2004
Tổng nợ 1310 2465 2498 2724
Hãy vẽ biểu đồ cột thể hiện tổng nợ nước ngoài của nhóm nước đang phát triển qua
các năm, rút ra nhận xét.
Câu 2: ( 4đ )
Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đã tạo ra bốn công nghệ trụ cột,
có tác động sâu sắc đến phát triển kinh tế-xã hội. Hãy nêu tên bốn công nghệ đó và một số
thành tựu do bốn công nghệ trụ cột tạo ra.
 ĐỀ 3
Câu 1: (4đ)
4
Toàn cầu hóa là gì? Hệ quả của việc toàn cầu hóa kinh tế? Việt Nam có tham gia
vào xu hướng toàn cầu hóa, khu vực hóa kinh tế không? Chứng minh?
Câu 2: (6đ)
Dựa vào bảng số liệu về cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của các nhóm nước – năm
2004.
(Đơn vị %)
Nhóm nước
Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế
Khu vực I Khu vực II Khu vực III
Phát triển 2,0 27,0 71,0
Đang phát triển 25,0 32,0 43,0
Em hãy:
a. Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của các nhóm nước –
năm 2004
b. Nhận xét.
 ĐỀ 4
Chọn 1 trong 2 đề
• Đề A

Toàn thế giới 40887,8
Hoa Kì 11667,5
Châu Âu 14146,7
Châu Á 10092,9
Châu Phi 790,3
Em hãy:
a. Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện GDP của Hoa Kì và một số châu lục
b. Nhận xét và giải thích tại sao Hoa Kì có quy mô nền kinh tế lớn đến như vậy.
 ĐỀ 6
Câu 1. Mĩ La tinh có nhiều tài nguyên khoáng sản, chủ yếu là:
A. Quặng kim loại màu, kim loại quý, nhiên liệu.
B. Quặng kim loại quý, nhiên liệu, vật liệu xây dựng.
C. Quặng nhiên liệu, đồng, sắt, măn- gan
D. Quặng kim loại quý, dầu, than, đồng, măn gan.
Câu 2. Tài nguyên đất, khí hậu thuận lợi cho phát triển rừng, chăn nuôi đại gia súc, trồng
cây công công nghiệp và cây ăn quả nhiệt đới. Việc khai thác những tài nguyên giàu có đó
mang lại nhiều lợi ích cho:
A. Đại bộ phận dân cư Mĩ La tinh.
B. Bộ phận nhỏ dân cư Mĩ La tinh.
C. Một bộ phận các chủ trang trại.
D. Dân cư sống bằng nghề nông nghiệp.
Câu 3. Dân cư đô thị của Mĩ La tinh chiếm tỉ lệ cao tới 75 % dân số, một phần là do:
A. Ở hầu hết các nước Mĩ La tinh, dân cư còn nghèo đói, 1/3 thị dân sống trong điều
kiện khó khăn.
B. Ở hầu hết các nước Mĩ La tinh, dân cư còn nghèo đói, có sự chênh lệch rất lớn giữa
người giàu và người nghèo.
C. Các chủ trang trại chiếm giữ phần lớn đất canh tác, dân nghèo không có ruộng kéo
ra thành phố tìm việc làm.
D. Các chủ trang trại chiếm giữ phần lớn đất canh tác, trồng cây công nghiệp xuất
khẩu, mang lại nguồn lợi cho nông dân.

C. Công nghiệp hóa diễn ra mạnh mẽ.
D. Nông nghiệp được cơ giới hóa cao.
Câu 10. Dầu mỏ phân bố chủ yếu ở:
A. Braxin, Achentina
B. Venêxuêla, Mêhicô
C. Vênêxuêla, Paragoay
D. Braxin, Mêhicô
 ĐỀ 7
Dựa vào lược đồ phân bố các vùng sản xuất nông nghiệp chính Hoa Kì, chọn các câu trả
lời đúng.
7
Câu 1. Cây lương thực có diện tích trồng lớn nhất miền Đông Hoa Kì là:
A. Lúa mì
B. Ngô
C. Của cải đường
D. Khoai tây
Câu 2. Câu nào dưới đây không chính xác?
A. Vùng trồng cây ăn quả và rau xanh phân bố ven ngũ hồ và ven vùng biển đông bắc
B. Ngành lâm nghiệp rất phát triển ở miền Tây Hoa Kì
C. Sản phẩm nông nghiệp Hoa Kì biểu hiện ưu thế nền nông nghiệp nhiệt đới và cận
nhiệt
D. Có thể tìm thấy sự tương hỗ giữa trồng trọt và chăn nuôi trong hầu hết các vùng
nông nghiệp Hoa Kì
Câu 3. Vùng sản xuất nông nghiệp có diện tích lớn nhất Hoa Kì là
A. Vùng rồng cây ăn quả và rau xanh.
B. Vùng lâm nghiệp
C. Vùng trồng lúa gạo và cây ăn quả nhiệt đới.
D. Vùng trồng ngô, đỗ tương.
Câu 4. Vùng tự nhiên nào có sản phẩm nông nghiệp đa dạng nhất Hoa Kì:
A. Miền Tây

C. Thực phẩm.
D. Cơ khí.
Câu 10. Vùng chủ yếu có các trung tâm công nghiệp lớn là:
A. Vùng phía Tây
B. Vùng phía Nam
C. Vùng Đông Bắc
D. Vùng phía Bắc

II. Đề kiểm tra 15 phút học kì 2
 ĐỀ 1
Câu 1: ( 7 đ )
Dựa vào bảng số liệu:
GIÁ TRỊ XUẤT, NHẬP KHẨU CỦA NHẬT BẢN QUA CÁC NĂM
(Đơn vị: tỉ USD)
Năm 1990 1995 2000 2001 2004
Xuất khẩu 287,6 443,1 479,2 403,5 565,7
Nhập khẩu 235,4 335,9 379,5 349,1 454,5
Em hãy:
a. Tính tỉ lệ % giá trị xuất, nhập khẩu của Nhật Bản qua các năm trên.
b. Nhận xét và giải thích tình hình xuất, nhập khẩu của Nhật Bản.
Câu 2: ( 3 đ )
Hãy nối mỗi ý ở cột trái với một ý ở cột phải để được một câu đúng.
Vùng kinh tế
Liên Bang Nga
Đặc điểm nổi bật
a. Vùng Trung ương
1) Đất đai phì nhiêu, thuận lợi phát triển nông
nghiệp và công nghiệp, đặc biệt các ngành phục
vụ nông nghiệp
b. Vùng trung tâm đất đen

nhất
b. Hôn xu
2) Phát triển công nghiệp nặng, đặc biệt khai thác than và
luyện thép
c. Xi-cô-cư 3) Khai thác quặng đồng, nông nghiệp đóng vai trò chính
d. Kiu-xiu 4) Diện tích lớ, phát triển công nghiệp và lâm nghiệp
11
5) Rừng bao phủ phần lớn diện tích. Khai thác than đá,
quặng sắt, luyện kim đen, khai thác và chế biến gỗ.
 ĐỀ 3
Dựa vào bảng số liệu (chưa hoàn thành) về giá trị xuất, nhập khẩu của Nhật Bản qua các
năm:

(Đơn vị: tỉ USD)
Năm 1990 1995 2000 2001 2004
Xuất khẩu 287,6 443,1 479,2 403,5 565,7
Nhập khẩu
Cán cân thương mại 52,2 107,2 99,7 54,4 111,2
Em hãy:
1. Hoàn thành bảng số liệu trên (3đ)
2. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện giá trị xuất, nhập khẩu của Nhật Bản qua các
năm
(5đ)
3. Nhận xét về tổng giá trị xuất nhập khẩu của Nhật Bản qua các năm (2đ)
 ĐỀ 4
Câu 1:
Dựa vào bảng số liệu về cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu của Trung Quốc (7 đ)
(Đơn vị:%)
Năm 1985 1995 2004
Xuất khẩu 39,3 53,5 51,4

A. Nhật Bản có đường biển dài 29 750 km.
B. Có vùng biển lớn, phần lớn biển không đóng băng.
C. Có các dòng biển nóng và dòng biển lạnh gặp nhau.
D. Nơi vùng biển cận nhiệt, bao quanh hàng hàng đảo.
Câu 3. Đồng bằng có diện tích lớn nhất Nhật Bản:
A. Đồng bằng Côbê
B. Đồng bằng Cantô
C. Đồng bằng Nigata
D. Đồng bằng Nagôia
Câu 4. Phần lớn các mỏ đồng của Nhật bản phân bố ở:
A. Đảo Hôcaiđô và phía Bắc đảo Hônxu
B. Đảo Hôcaiđô và phía Bắc đảo Kiuxiu
C. Phía Bắc đảo Xicôcư và đảo Kiuxiu.
D. Đảo Xicôcư và phía Bắc đảo Hônxu.
Câu 5. Tuổi thọ trung bình của người dân Nhật Bản cao đứng thứ bao nhiêu trên thế giới:
A. Thứ nhất
B. Thứ hai
C. Thứ ba
D. Thứ tư
Câu 6. Công nhân Nhật Bản so với những nước công nghiệp phát triển khác có:
A. Mức lương cao, thời gian làm việc nhiều, số ngày nghỉ ít hơn.
B. Mức lương cao, thời gian làm việc nhiều hơn, số ngày nghỉ ít.
C. Mức lương cao nhất thế giới, thời gian làm việc nhiều, nghỉ ít.
D. Lương cao nhất thế giới, ngày làm việc nhiều hơn, nghỉ ít hơn.
Câu 7. Ở Nhật Bản, thuật ngữ duy trì cơ cấu kinh tế hai tầng có nghĩa là:
A. Vừa phát triển công nghiệp, vừa phát triển nông nghiệp
B. Vừa phát triển kinh tế trong nước, vừa đẩy mạnh kinh tế đối ngọai
C. Vừa phát triển các xí nghiệp lớn, vừa duy trì các xí nghiệp nhỏ, thủ công
D. Vừa nhập nguyên liệu, vừa xuất sản phẩm
Câu 8. Ý nào sau đây chưa phải là nguyên nhân chủ yếu làm cho nền kinh tế Nhật Bản

A. Inđônêxia
B. Philippin
C. Campuchia
D. Việt Nam
Câu 3. Nước có tỉ trọng ngành công nghiệp đóng góp cao nhất vào GDP từ năm 1991 -
2004:
A. Inđônêxia
B. Philippin
C. Campuchia
D. Việt Nam
Câu 4. Ở Philippin, đóng góp của ngành dịch vụ vào GDP năm 2004 đạt:
A. = 60%
B. > 60%
C. < 60%
15
D. = 70%
Câu 5. Tỉ trọng đóng góp vào GDP của ngành nông nghiệp giảm nhanh nhất từ năm 1991
– 2004 ở nước:
A. Inđônêxia
B. Philippin
C. Campuchia
D. Việt Nam
Câu 6. Đóng góp của khu vực II đạt khỏang 40% ở năm 2004 là:
A. Inđônêxia, Philippin
B. Philippin, Campuchia
C. Campuchia, Việt Nam
D. Việt Nam, Inđônêxia
Câu 7. Từ 1991- 2004, khu vực III luôn chiếm vị trí ưu thế tuyệt đối thuộc nước:
A. Inđônêxia
B. Philippin

Câu 2: Năm 2005, dân số thế giới là :
A. 5 tỉ
B. Trên 5 tỉ
C. 6 tỉ
D. Trên 6 tỉ
Câu 3: Dân số tăng nhanh có ảnh hưởng tích cực gì về mặt kinh tế-xã hội ?:
A. Tài nguyên được khai thác triệt để.
B. Tạo ra những luồng di dân vào đô thị
C. Có nguồn lao động dồi dào
D. Buộc nhà nước phải tạo nhiều việc làm
Câu 4: Dân số già đi dẫn tới hậu quả gì về mặt kinh tế-xã hội?
A. Thiếu việc làm .
B. Thiếu nguồn lao động
C. Tăng dân số
D. Thừa lao động
Câu 5: Yếu tố nào sau đây được coi là tác động của điều kiện tự nhiên đến hoạt động sản
xuất của châu Phi?
A. Nguồn nước thủy lợi
B. Dân số tăng nhanh
C. Trình độ dân trí
D. Hoang mạc hóa
Câu 6: Phía tây của Mỹ Latinh tiếp giáp với:
A. Thái Bình Dương.
B. Đại Tây Dương.
C. Biển Caribê
D. Hoa Kì
Câu 7: 75% dân số sống ở đô thị, thể hiện đặc điểm gì về KT-XH của Mỹ Latinh ?
A. Công nghiệp phát triển mạnh .
B. Tốc độ đô thị hóa nhanh.
C. Tính tự phát của hiện tượng đô thị hóa.

B. Irak
C. Arập Xêut
D. Oman
Câu 14: Nguyên nhân chính làm cho các nước Mỹ La tinh phát triển kinh tế chậm là:
A. Tình trạng quan liêu, bao cấp kéo dài .
B. Thiếu đường lối phát triển kinh tế-xã hội độc lập.
C. Thiên tai,nghèo đói, nạn tham nhũng.
D. Tài nguyên chưa được khai thác nhiều.
Câu 15: Tây Nam Á có trữ lượng dầu mỏ lớn,so với thế giới :
A. Xấp xỉ 50%.
B. Trên 50%.
C. 50%
D. Chưa có số liệu so sánh
Câu 16: Vị trí địa lý của vùng Tây Nam Á là “điểm nóng” của thế giới ngày nay, do:
A. Từng có “con đường tơ lụa đi qua”.
B. Nơi ra đời nhiều tôn giáo lớn.
C. Nằm ở ngã ba đường các châu lục Á, Âu, Phi.
D. Nơi hoạt động mạnh của các phần tử cực đoan.
PHẦN II: TỰ LUẬN ( 6 điểm )
Câu 1: (3điểm)
Dựa vào bảng số liệu:
TỈ LỆ GIA TĂNG GDP CỦA MỸ LATINH GIAI ĐOẠN 1985-2004
Năm 1985 1990 1995 2000 2002 2004
Tỉ lệ tăng GDP (%) 2,3 0,5 0,4 2,9 0,5 6,0

Em hãy:
a. Vẽ biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng GDP của Mỹ Latinh giai đoạn 1985-2004
b. Nhận xét qua biểu đồ đã vẽ.
18
Câu 2: ( 3điểm )

D. Oman
Câu 6: Tây Nam Á có trữ lượng dầu mỏ lớn, so với thế giới :
A. Xấp xỉ 50%
B. Trên 50%
C. 50%
D. Chưa có số liệu so sánh
Câu 7: Quốc gia nào sau đây không thuộc vùng Tây Nam Á
A. Iran
B. Irak
C. Mông Cổ
D. Thổ Nhĩ Kỳ
Câu 8: Năm 2005, dân số thế giới là:
19
A. 5 tỉ.
B. Trên 5 tỉ.
C. 6 tỉ
D. Trên 6 tỉ
Câu 9: Tình trạng mất ổn định của khu vực Tây Nam Á, có nguyên nhân sâu xa là:
A. Thiếu hụt năng lượng trên thế giới.
B. Cạnh tranh ảnh hưởng của các cường quốc.
C. Họat động của các tổ chức tôn giáo cực đoan.
D. Có nguồn dầu mỏ và vị trí địa chính trị quan trọng.
Câu 10: Dân số già đi dẫn tới hậu quả gì về mặt kinh tế-xã hội?
A. Thiếu việc làm.
B. Thiếu nguồn lao động.
C. Tăng dân số
D. Thừa lao động
Câu 11: Tại sao Mỹ Latinh giàu tài nguyên nhưng đa số các nước ở đây dân cư còn nghèo
đói?
A. Do người lao động thích ra đô thị, bỏ đất hoang.

C. Có nguồn lao động dồi dào
D. Buộc nhà nước phải tạo nhiều việc làm
PHẦN II: TỰ LUẬN ( 6đ )
Câu 1: (3đ)
Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG DẦU THÔ KHAI THÁC VÀ TIÊU DÙNG Ở MỘT SỐ KHU VỰC
CỦA THẾ GIỚI NĂM 2003
Đơn vị: nghìn thùng/ ngày
Khu vực Khai thác Tiêu dùng
Đông Á 3.414,8 14.520,0
Trung Á 1.172,8 503,0
Tây Nam Á 21.356,6 6.117,2
Bắc Mỹ 7.986,4 22.226,8
Em hãy:
a. Vẽ biểu đồ cột thể hiện lượng dầu thô khai thác và tiêu dùng của các khu vực trên
b. Nhận xét qua biểu đồ đã vẽ.

Câu 2: (3đ)
Những nguyên nhân làm cho kinh tế các nước Mỹ Latinh phát triển không ổn định?
 ĐỀ 3
PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (5 đ)
Câu 1: Hàn Quốc, Xin-ga-po, Đài Loan là các nước:
A. Rất phát triển
B. Nằm trong khối ASEAN
C. Đang phát triển
D. Công nghiệp mới
* Dựa vào bảng cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của các nhóm nước - năm 2004,
hãy chọn câu trả lời đúng nhất:
(Đơn vị %)
Nhóm nước

C. Xã hội chủ nghĩa và tư bản chủ nghĩa
D. Nhóm nước ở bán cầu đông và nhóm nước ở bán cầu tây
Câu 6: Chỉ số HDI là:
A. Chỉ số đầu tư nước ngoài
B. Chỉ số phát triển con người
C. Tổng sản phẩm trong nước
D. Chỉ số về sức khoẻ
Câu 7: Kinh tế thế giới chuyển dần từ nền kinh tế công nghiệp sang một loại hình kinh tế
mới, dựa trên tri thức, kỹ thuật, công nghệ cao, được gọi là:
A. Nền kinh tế mới
B. Nền kinh tế công nghệ cao
C. Nền kinh tế trí thức
D. Nền kinh tế công nghệ hiện đại
Câu 8: Để đánh giá về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nhóm nước, người ta dựa
vào các chỉ số sau:
A. GDP, HDI, tỉ trọng GDP, tuổi thọ bình quân
B. GDP, HDI, tỉ trọng GDP ,cơ cấu dân số theo độ tuổi
C. GDP, HDI, tỉ trọng GDP, dân số ít hay nhiều
D. GDP,HDI, tỉ trọng GDP, tỉ lệ gia tăng dân số.
Câu 9: Sự bùng nổ dân số thế giới hiện nay diễn ra chủ yếu ở các nước:
A. Các nứơc đang phát triển
B. Châu Phi
C. Châu Á
D. Đông Nam Á và Nam Á
Câu 10: Việt Nam là thành viên của các tổ chức liên kết kinh tế khu vực sau:
A. ASEAN, WTO
22
B. ASEAN ,APEC
C. ASEAN, NAFTA
D. ASEAN,WB

Câu 15: Hai con sông Tigrơ và Ơphrat là 2 con sông của vùng:
A. Tây Bắc Á
B. Tây Nam Á
C. Đông Á
D. Trung Á
Câu 16: Dựa vào bảng số liệu sau về dân số năm 2005, em hãy cho biết câu nào dưới đây
chính xác về tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của châu Phi:
Châu lục – nhóm nước
Tỉ suất sinh thô
(%)
Tỉ suất tử thô
(%)
Tuổi thọ trung
bình (tuổi)
Châu Phi 38 15 52
Nhóm nước đang phát triển 24 8 65
Nhóm nước phát triền 11 10 76
Thế giới 21 9 67

A.Thấp nhất thế giới
23
B.Thuộc vào loại cao thế giới
C.Cao nhất thế giới
D.Thuộc vào loại thấp thế giới
Câu 17: Tây Nam Á và Trung Á là khu vực thường xuyên diễn ra những tranh chấp với
nguyên nhân sâu xa là:
A.Nguồn dầu mỏ và vị trí địa lý-chính trị quan trọng của khu vực
B.Tôn giáo
C.Sắc tộc
D.Những nguyên nhân khác.

Nam Á
Trung Á
Tây
Nam Á
Đông
Âu
Tây Âu
Bắc
Mỹ
Nghìn
thùng/ ngày
3414,8 2584,4 1172,8 21356,6 8413,2 6882,2 7986,4
Em hãy:
24
a. Vẽ biểu đồ thể hiện lượng dầu thô khai thác ở một số khu vực của thế giới năm
2003 (nghìn thùng/ ngày)
b. Nhận xét
 ĐỀ 4
PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (5 đ)
Câu 1: Trên thế giới có trên 200 quốc gia và vùng lãnh thổ khác nhau về đặc điểm tự
nhiên, dân cư, xã hội, trình độ phát triển kinh tế và được xếp vào 2 nhóm nước:
A. Xã hội chủ nghĩa và tư bản chủ nghĩa
B. Nhóm nước da trắng và nhóm nước da màu
C. Nhóm nước phát triển và nhóm nước đang phát triển
D. Nhóm nước ở bán cầu đông và nhóm nước ở bán cầu tây
Câu 2: Chỉ số HDI là:
A. Chỉ số phát triển con người
B. Chỉ số đầu tư nước ngoài
C. Tổng sản phẩm trong nước
D. Chỉ số về sức khoẻ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status