Híng dÉn d¹y häc Ng÷ v¨n 8 tËp mét—
d¹y häc ng÷ v¨n 8
(tËp mét)
1
Híng dÉn d¹y häc Ng÷ v¨n 8 tËp mét—
2
Hớng dẫn dạy học Ngữ văn 8 tập một
nguyễn trọng hoàn hà thanh huyền
dạy học ngữ văn 8
(tập một)
nhà xuất bản giáo dục
3
Híng dÉn d¹y häc Ng÷ v¨n 8 tËp mét—
4
Hớng dẫn dạy học Ngữ văn 8 tập một
lời nói đầu
Chơng trình Trung học cơ sở (ban hành kèm theo Quyết định số 03/QĐ
BGD&ĐT ngày 24/1/2002 của Bộ trởng Bộ trởng Bộ Giáo dục và Đào tạo), môn
Ngữ văn đợc triển khai dạy học theo nguyên tắc tích hợp (văn học, tiếng Việt và
Tập làm văn), phát huy tính chủ động tích cực của học sinh. Quan điểm dạy học
tích hợp đợc thể hiện trong từng đơn vị bài học, xuyên suốt chơng trình Ngữ văn
Trung học cơ sở, thông qua hoạt động tổ chức dạy học để phối hợp các bình diện
tri thức, kĩ năng riêng của từng phân môn một cách nhuần nhuyễn, hớng tới mục
tiêu chung của môn học.
Nhằm góp phần giúp cho giáo viên và học sinh trung học cơ sở nâng cao hiệu
quả dạy và học môn Ngữ văn theo tinh thần đó, chúng tôi tiến hành biên soạn bộ
sách Dạy học Ngữ văn (gồm bốn cuốn, mỗi cuốn hai tập tơng ứng với sách giáo
khoa Ngữ văn các lớp 6 7 8 9). Cuốn Dạy học Ngữ văn 8 tập một sẽ
đợc trình bày theo thứ tự các bài học và thứ tự các phân môn:
Văn
Tiếng Việt
A. Mục tiêu cần đạt
Giúp HS: cảm nhận đợc tâm trạng bỡ ngỡ, những cảm giác mới lạ của
nhân vật "tôi" ở lần tựu trờng đầu tiên trong đời.
Thấy đợc ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi d vị trữ tình man mác của
Thanh Tịnh.
Rèn kỹ năng phân tích tác phẩm có kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm.
B. Hoạt động trên lớp
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
Hoạt động 1. Giới thiệu tác giả I. Tác giả
GV: Trình bày hiểu biết của em về tác
giả
+ Thanh Tịnh (Trần Văn Ninh)
(19111988)
HS trình bày
GV chốt và bổ sung.
+ Quê: Gia Lạc ven sông H ơng
thành phố Huế.
+ Cuộc đời: Học tiểu học, trung học
ở Huế. Năm 1933 đi làm và vào nghề
dạy học. Thời kỳ bắt đầu sáng tác văn
chơng.
+ Sự nghiệp sáng tác: ông có mặt
trên khá nhiều lĩnh vực truyện ngắn,
truyện dài, thơ, ca dao, bút ký văn học
thành công nhất là truyện ngắn.
+ Phong cách: Đậm chất trữ tình,
toát lên vẻ đẹp đằm thắm, tình cảm êm
dịu, trong trẻo.
7
Hớng dẫn dạy học Ngữ văn 8 tập một
Phần 2: Thái độ cử chỉ của ngời lớn
đối với các em bé lần đầu tiên đi học
Hoạt động 3. Tìm hiểu văn bản III. Tìm hiểu văn bản
HS đọc từ đầu đến "nh một làn mây l-
ớt ngang trên ngọn núi".
GV: Tâm trạng hồi hộp, cảm giác mới
mẻ của nhân vật tôi khi trên đờng cùng
mẹ tới trờng đợc diễn tả nh thế nào?
1. Tâm trạng nhân vật tôi buổi đầu
đi học
a) Tâm trạng nhân vật tôi khi trên đ-
ờng cùng mẹ tới trờng.
8
Hớng dẫn dạy học Ngữ văn 8 tập một
Con đờng, cảnh vật: vốn rất quen
nhng lần này tự nhiên thấy lạ. Tự cảm
thấy có sự thay đổi lớn trong lòng
mình.
Cảm thấy trang trọng, đứng đắn
với bộ quần áo, mấy quyển vở mới trên
tay.
Cẩn thận nâng niu mấy quyển vở:
vừa lúng túng, vừa muốn thử sức,
muốn khẳng định mình khi xin mẹ đợc
cầm cả bút, thớc nh các bạn khác.
GV: Tại sao nhân vật tôi lại có tâm
trạng nh vậy?
HS trả lời.
Nhân vật tôi có tâm trạng nh vậy là
do: "Lòng tôi đang có sự thay đổi lớn
thành ba nhóm, mỗi nhóm giải quyết
một vấn đề) :
+ khi đứng trớc ngôi trờng (nhóm 1)
+ khi nghe tên gọi (nhóm 2)
+ khi rời bàn tay mẹ vào lớp (nhóm
3).
ngời, ai cũng quần áo sạch sẽ, gơng
mặt vui tơi sáng sủa)
Ngôi trờng vừa xinh xắn vừa oai
nghiêm, cảm thấy mình bé nhỏ. Nhân
vật tôi lo sợ vẩn vơ.
Nhìn thấy các bạn cũng sợ sệt,
cũng lúng túng vụng về nh mình.
* Khi nghe tên gọi: cảm thấy quả
tim ngừng đập, quên cả mẹ đứng sau,
nghe gọi đến tên tự nhiên giật mình và
lúng túng.
* Khi rời tay mẹ vào lớp: cảm thấy
sợ, khóc nức nở. Cảm giác cha lần nào
thấy xa mẹ nh lần này.
GV: Cho HS trao đổi theo nhóm theo
nội dung.
1. Nêu cảm nhận của em qua đoạn
văn: "Cũng nh tôi... trong cảnh lạ".
2. Cảm nhận qua đoạn miêu tả cảnh
xếp hàng vào lớp.
HS thực hiện, đại diện nhóm trình
bày
* Đoạn 1: Cảm giác ngỡ ngàng lâng
lâng sung sớng, tò mò quan sát những
biến tâm trạng tuổi thơ, thể hiện những
tình cảm chân thực, mới mẻ và đầy ấn
tợng về một thế giới mới, nhng đã rất
gần gũi, thân yêu với nhân vật "tôi".
GV: Em có cảm nhận gì về thái độ,
cử chỉ của những ngời lớn đối với các
em bé lần đầu tiên đi học?
HS trao đổi, trình bày.
2. Thái độ cử chỉ của ngời lớn đối
với các em bé lần đầu tiên đi học
+ Phụ huynh: đều chuẩn bị chu đáo
cho con em ở buổi tựu trờng đầu tiên,
đều trân trọng tham dự buổi lễ quan
trọng này. Các vị cũng lo lắng hồi hộp
cùng con em mình.
+ Ông đốc: là hình ảnh một ngời
thầy, một ngời lãnh đạo nhà trờng rất
từ tốn, bao dung.
+ Thầy giáo trẻ dạy học sinh lớp
mới cũng chứng tỏ là một ngời vui
tính, giàu tình thơng yêu.
Qua đây chúng ta thấy trách nhiệm,
tấm lòng của gia đình, nhà trờng đối
với thế hệ tơng lai. Đó là môi trờng
giáo dục ấm áp, là một nguồn nuôi d-
ỡng các em trởng thành.
GV: Hãy tìm và phân tích các hình 3. Những nét đặc sắc về nghệ thuật
11
Hớng dẫn dạy học Ngữ văn 8 tập một
ảnh so sánh đợc nhà văn sử dụng.
trẻo của truyện còn đợc tạo nên từ đâu?
HS trao đổi theo nhóm, cử đại diện
trình bày.
* Chất trữ tình, thiết tha, trong trẻo
của truyện đợc tạo nên từ:
Tình huống truyện (Buổi tựu tr-
ờng đầu tiên trong đời đã chứa đựng
chất thơ, mang bao kỷ niệm mới lạ,
mơn man của nhân vật tôi).
Tình cảm ấm áp, trìu mến của
những ngời lớn đối với các em nhỏ lần
12
động vật
thú
chim
cá
Hớng dẫn dạy học Ngữ văn 8 tập một
đầu đến trờng.
Hình ảnh thiên nhiên, ngôi trờng
và các so sánh giàu chất trữ tình của
tác giả.
Hoạt động 4. Tổng kết
GV yêu cầu HS thảo luận và tổng
kết.
IV. Tổng kết
Bằng lời văn tình cảm, giàu chất
thơ, nghệ thuật kể chuyện xen miêu tả,
nhà văn Thanh Tịnh đã diễn tả tinh tế
những kỷ niệm trong sáng của tuổi học
trò về buổi tựu trờng đầu tiên.
vi nghĩa của các từ thú, chim, cá.
b) Nghĩa của từ thú hẹp hơn nghĩa
của từ động vật nhng rộng hơn nghĩa
của các từ voi, hơu.
c) Nghĩa của các từ thú, chim, cá
rộng hơn nghĩa của các từ: voi, hơu, tu
hú, sáo, cá rô, cá thu, hẹp hơn nghĩa
của từ động vật.
GV: Từ bài tập trên em rút ra đợc bài
học gì về cấp độ khái quát của nghĩa từ
ngữ?
HS trao đổi, nêu ý kiến.
GV củng cố lại theo nội dung Ghi
nhớ.
2. Ghi nhớ
Nghĩa của một từ ngữ có thể rộng
hơn hoặc hẹp hơn nghĩa của từ ngữ
khác: Một từ ngữ đợc coi là có nghĩa
rộng hơn khi phạm vi nghĩa của từ ngữ
đó bao hàm phạm vi nghĩa của một số
từ ngữ khác. Ngợc lại, từ ngữ đó đợc
coi là có nghĩa hẹp hơn khi nghĩa đợc
bao hàm trong phạm vi nghĩa của một
từ ngữ khác.
Một từ ngữ có nghĩa rộng đối với từ
ngữ này, đồng thời có thể có nghĩa hẹp
đối với một từ ngữ khác.
Hoạt động 2. Luyện tập II. Luyện tập
14
Hớng dẫn dạy học Ngữ văn 8 tập một
a) Xe cộ: ô tô, xe máy, xe đạp
b) Kim loại: vàng bạc, đồng, sắt
c) Hoa quả: cam, quýt, chuối, dừa
d) Họ hàng: cô dì, chú, bác.
đ. Mang: xách, khiêng, vác.
15
Hớng dẫn dạy học Ngữ văn 8 tập một
GV yêu cầu HS về nhà tiếp tục hoàn
thiện các bài tập, lấy 3 ví dụ về cấp độ
khái quát của nghĩa từ ngữ.
Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
I. Mục tiêu cần đạt
Giúp HS:
Nắm đợc tính thống nhất của chủ đề văn bản.
Biết viết một văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề. Biết xác định và
duy trì đối tợng trình bày, chọn lựa sắp xếp các phần sao cho văn bản tập trung
nêu bật ý kiến, cảm xúc của mình.
Rèn kỹ năng tạo văn bản có sự thống nhất về chủ đề.
II. Tiến trình tổ chức hoạt động dạy - học
* ổn định tổ chức
* Bài mới
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
Hoạt động 1. Tìm hiểu chủ đề văn
bản
GV nêu câu hỏi để HS trao đổi:
Tác giả đã nhớ lại những kỷ niệm
sâu sắc nào trong thời thơ ấu của
mình?
Sự hồi tởng ấy đã gợi lên những ấn
tợng gì trong lòng tác giả?
Nhóm 1: câu 1
Nhóm 2: câu 2 (a)
Nhóm 3: câu 2 (b)
HS: các nhóm trao đổi trình bày
GV: nhận xét, thống nhất ý kiến
II. Tính thống nhất về chủ đề của
văn bản
1. Những căn cứ chứng tỏ văn bản
Tôi đi học nói lên những kỉ niệm của
tác giả trong buổi tựu trờng đầu tiên:
+ Nhan đề văn bản: Tôi đi học
+ Các từ ngữ: "Những kỷ niệm mơn
man của buổi tựu trờng", "Lần đầu tiên
đến trờng", "đi học", "hai quyển vở
mới" chngs tỏ tâm trạng hồi hộp, cảm
giác bỡ ngỡ của nhân vật "tôi" trong
buổi tựu trờng đầu tiên.
2a) Các câu văn thể hiện cảm giác
của nhân vật "tôi":
Hàng năm cứ vào cuối thu... lòng
tôi lại náo nức những kỷ niệm mơn
man của buổi tựu trờng.
Tôi quên thế nào đợc cảm giác
trong sáng ấy.
Hai quyển vở đang ở trên tay tôi
bắt đầu thấy nặng.
Tôi bặm tay ghì chặt, nhng một
quyển vở cũng xệch ra và chênh đầu
chúi xuống đất.
2b) Sự thay đổi tâm trạng của nhân
nào là tính thống nhất về chủ đề của văn
Với bạn: từ xa lạ trở nên gần gũi
* Ghi nhớ
+ Tính thống nhất về chủ đề của văn
bản đợc thể hiện trong sự nhất quán về
chủ đề: các ý trong chủ đề đầu bám sát
chủ đề, không lạc sang chủ đề khác.
18
Hớng dẫn dạy học Ngữ văn 8 tập một
bản? Tính thống nhất này thể hiện ở
những phơng diện nào?
HS thảo luận, trình bày ý kiến
+ Tính thống nhất đợc thể hiện ở
chỗ:
Văn bản có đối tợng xác định.
Có tính mạch lạc.
Tất cả các yếu tố của văn bản đều
tập trung thể hiện ý đồ, ý kiến, cảm
xúc của tác giả.
+ Để tìm hiểu tính thống nhất cần:
Tìm hiểu nhan đề.
Quan hệ giữa các phần của văn
bản.
Phát hiện các câu các từ ngữ tập
trung biểu hiện chủ đề đó nh thế nào.
Hoạt động 3. Luyện tập III. Luyện tập
1. Bài tập 1
HS đọc văn bản Văn bản: Rừng cọ quê tôi
GV: nêu yêu cầu cho HS thảo luận
a) Căn cứ vào đâu em biết văn bản
truyền cảm.
Rèn kỹ năng: Đọc phân tích tác phẩm.
II. Tiến trình tổ chức hoạt động dạy - học
* ổn định tổ chức
* Bài mới
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
Hoạt động 1. Giới thiệu tác giả, tác
phẩm
HS đọc chú thích, trình bày những nét
chính về tác giả
I. Giới thiệu tác giả, tác phẩm
1. Tác giả
+ Nguyên Hồng (19181982)
+ Quê Nam Định
+ Cuộc đời: Trớc cách mạng sống
chủ yếu ở Cảng Hải Phòng, hớng về
ngời lao động nghèo.
20
Hớng dẫn dạy học Ngữ văn 8 tập một
Sau cách mạng: tiếp tục sáng tác
để lại một khối lợng tác phẩm đồ sộ.
GV: Bổ sung Ông đợc xem là nhà văn của những
ngời lao động cùng khổ. Khi viết về
họ, ông tỏ niềm yêu thơng sâu sắc
mãnh liệt, lòng trân trọng.
Ông là cây bút của "chủ nghĩa
nhân đạo thống thiết", có trái tim nhạy
cảm, dễ bị tổn thơng, dễ rung động với
nỗi đau và niềm hạnh phúc của con ng-
ời.
cuộc đối thoại giữa bà cô cay độc và
chú bé Hồng ; ý nghĩ, cảm xúc của chú
về ngời mẹ đáng thơng.
2. Còn lại: cuộc gặp gỡ bất ngờ với
mẹ và cảm giác vui sớng cực điểm của
chú bé Hồng.
Hoạt động 3. đọc - hiểu văn bản
HS đọc từ đầu đến "sống bằng cách
đó".
GV: Cảnh ngộ của bé Hồng nh thế
nào? Thời gian xảy ra câu chuyện?
HS trả lời.
III. Phân tích
1. Tâm địa của bà cô qua cuộc đối
thoại với chú bé Hồng.
* Hoàn cảnh của bé Hồng:
Cha mất, mẹ bỏ đi theo ngời khác.
Bé Hồng ở với họ hàng.
Thời gian: sau khi cha Hồng mất
gần 1 năm, sắp giỗ đầu, mẹ ở Thanh
Hóa vẫn cha về.
HS đọc từ đầu đến "cuối năm thế nào
mợ cháu cũng về".
GV: Em có nhận xét gì về tiếng cời
của bà cô?
* Tâm địa của bà cô
+ Tiếng cời: "Cời hỏi": Đây không
phải là sự lo lắng, nghiêm nghị, cũng
không phải âu yếm. Cái cời này thể
hiện một sự không thiện chí, chứa
bé chứ".
Giọng bình thản nhng mỉa mai. Cái
nhìn của bà chứng tỏ bà cô cứ muốn
kéo đứa cháu thơng vào một trò chơi
độc ác đã dàn tính sẵn.
Cử chỉ vỗ vai: cời nói thể hiện sự
giả dối độc ác.
23
Hớng dẫn dạy học Ngữ văn 8 tập một
GV: Em có suy nghĩ gì về câu nói:
"Mày dại quá... em bé chứ"?
HS trao đổi, trả lời.
Câu nói không chỉ lộ rõ sự ác ý mà
còn chuyển sang chiều hớng châm
chọc, nhục mạ. Giọng điệu của bà cô
là giọng cay nghiệt, độc ác.
GV: Đoạn văn "nớc mắt tôi ròng
ròng... ngời ta hỏi đến chứ" tiếp tục thể
hiện tâm địa bà cô nh thế nào?
HS thảo luận, trả lời.
Tâm trạng của Hồng đau đớn, uất
ức đến cực điểm khi Hồng nghe bà cô
kể về tình cảnh tội nghiệp của mẹ
bà cô vẫn cha chịu buông tha, đó là sự
vô cảm sắc lạnh đến ghê ngời.
+ Cử chỉ đổi giọng, vỗ vai, nghiêm
nghị của bà cô thực chất là sự thay đổi
đấu pháp tấn công. Khi thấy cháu tức
tởi, phẫn uất, bà mới hạ giọng tỏ sự
ngậm ngùi thơng xót ngời đã mất.
Hồng đau đớn, phẫn uất. Chú bé không
còn nén nổi: "nớc mắt tôi đã ròng ròng
rớt xuống hai bên mép... cằm và cổ".
Cời dài trong tiếng khóc để hỏi lại
thể hiện sự kìm nén nỗi đau xót, tức tởi
đang dâng lên trong lòng.
GV: Khi nghe bà cô kể về tình cảnh
của mẹ mình thì tâm trạng của Hồng ra
sao?
HS trao đổi, trả lời.
+ Khi nghe cô kể về mẹ: tâm trạng
đau đớn, uất ức của chú bé dâng lên
đến cực điểm. ấn tợng về kí ức này với
nỗi căm tức tột độ đã đợc nhà văn diễn
tả bằng những chi tiết, lời văn dồn dập
với các hình ảnh, các động từ mạnh
mẽ: "cổ họng tôi đã nghẹn ứ khóc
không ra tiếng... mà cắn, mà nhai... nát
vụn mới thôi".
HS đọc từ: "nhng đến ngày giỗ đến
hết".
b) Cảm giác sung sớng cực điểm khi
đợc ở trong lòng mẹ.
GV: Cảm giác sung sớng cực điểm
khi đợc ở trong lòng mẹ của bé Hồng đ-
ợc diễn tả nh thế nào?
HS trao đổi, trả lời.
+ Hành động: Chạy đuổi theo xe với
các cử chỉ vội vã, bối rối, lập cập. Ngồi
lên xe cùng mẹ và "òa lên khóc rồi cứ