d¹y häc ng÷ v¨n 9
(tËp mét)
1
2
nguyễn trọng hoàn hà thanh huyền
dạy học ngữ văn 9
(tập một)
nhà xuất bản giáo dục
3
4
lời nói đầu
Theo chơng trình Trung học cơ sở (ban hành kèm theo Quyết định số
03/QĐBGD&ĐT ngày 24/1/2002 của Bộ trởng Bộ trởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo), môn Ngữ văn đợc triển khai dạy học theo nguyên tắc tích hợp (văn học, tiếng
Việt và Tập làm văn), phát huy tính chủ động tích cực của học sinh. Quan điểm
dạy học tích hợp đợc thể hiện trong từng đơn vị bài học, xuyên suốt chơng trình
Ngữ văn Trung học cơ sở, thông qua hoạt động tổ chức dạy học để phối hợp các
bình diện tri thức, kĩ năng riêng của từng phân môn một cách nhuần nhuyễn, hớng
tới mục tiêu chung của môn học.
Nhằm góp phần giúp cho giáo viên và học sinh trung học cơ sở nâng cao hiệu
quả dạy và học môn Ngữ văn theo tinh thần đó, chúng tôi tiến hành biên soạn bộ
sách Dạy học Ngữ văn (gồm bốn cuốn, mỗi cuốn hai tập tơng ứng với sách giáo
khoa Ngữ văn các lớp 6 7 8 9). Cuốn Dạy học Ngữ văn 9 tập một sẽ
đợc trình bày theo thứ tự các bài học và thứ tự các phân môn:
Văn
Tiếng Việt
Tập làm văn
Mỗi phân môn trong bài học sẽ gồm hai phần chính:
A. mục tiêu bài học
B. hoạt động trên lớp
(Riêng đối với phân môn văn học, có thêm phần c. tham khảo)
B. Tiến trình tổ chức hoạt động dạy - học
* ổn định tổ chức
* Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Yêu cầu cần đạt
Hoạt động 1. Đọc, tìm hiểu chung
về văn bản
I. Đọc, tìm hiểu chung về văn bản
2 HS đọc văn bản
GV nhận xét, cách đọc
GV Tìm hiểu chú thích 4, 5, 6, 7
1. Đọc văn bản
2. Tìm hiểu chú thích
- Bộ chính trị: Cơ quan lãnh đạo cao
cấp nhất của Đảng Cộng sản Việt Nam.
- áo trấn thủ: áo bông ngắn đến thắt l-
ng, không có tay, may trần, mặc bó sát
vào ngực. (Trong kháng chiến chống
Pháp bộ đội ta hay mặc áo này).
- Dép lốp: Dép cao su tận dụng lốp ô
tô cũ để làm đế dép
- Cháo hoa: Cháo chỉ nấu bằng gạo,
hạt gạo nh nở to ra
7
Hoạt động 2. Đọc - hiểu văn bản
II. Đọc - hiểu văn bản
1. Chủ tịch Hồ Chí Minh và sự tiếp
thu tinh hoa văn hoá nớc ngoài
GV: Vốn tri thức văn hóa nhân loại
của Hồ Chí Minh sâu rộng nh thế
HS thảo luận, trả lời.
2. Vẻ đẹp trong lối sống giản dị mà
thanh cao của Chủ tịch Hồ Chí Minh
Chủ tịch Hồ Chí Minh có một phong
cách sống vô cùng giản dị:
+ Nơi ở, nơi làm việc đơn sơ: chiếc
nhà sàn nhỏ vừa là phong tiếp khách,
vừa là nơi làm việc, đồng thời cũng là
nơi ngủ.
8
+ Trang phục giản dị: bộ quần áo bà
ba, chiếc áo trấn thủ, đôi dép lốp...
+ Ăn uống đạm bạc: cá kho, rau luộc,
cà muối, cháo hoa...
GV: Lối sống giản dị đó đồng thời
cũng rất thanh cao. Em hãy phân
tích để làm nổi bật sự thanh cao
trong lối sống hằng ngày của Bác.
HS trao đổi, thảo luận, sau đó trả
lời.
Biểu hiện của đời sống thanh cao:
+ Đây không phải là lối sống khắc khổ
của những con ngời tự vui trong nghèo
khó.
+ Đây cũng không phải là cách tự thần
thành hoá, tự làm cho khác đời, hơn đời.
+ Đây là cách sống có văn hoá, thể
hiện một quan niệm thẩm mỹ: cái đẹp
gắn liền với sự giản dị, tự nhiên.
GV: Cách sống của Bác đợc tác
tộc.
Sử dụng nghệ thuật đối lập: vĩ nhân
mà hết sức giản dị, gần gũi, am hiểu mọi
nền văn hoá nhân loại mà hết sứcdân
tộc, hết sức Việt Nam...
Hoạt động 3. Tổng kết III. Tổng kết
GV Tổng kết.
Về nghệ thuật:
Kết hợp hài hoà giữa tự sự (trữ tình)
thuyết minh + lập luận.
Chọn lọc chi tiết tiêu biểu sắp xếp
mạch lạc, phù hợp, hài hoà.
Ngôn từ sử dụng chuẩn mực, hình t-
ợng đẹp.
Về nội dung:
Vẻ đẹp trong phẩm chất Hồ Chí Minh
là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống
văn hoá dân tộc với tinh hoa văn hoá
nhân loại. Là sự kết hợp giữa vĩ đại và
bình dị, giữa truyền thống và hiện đại.
c. Đọc thêm
Hồ Chí Minh, tên ngời là cả một niềm thơ
Bởi vì Ngời, Chủ tịch Hồ Chí Minh
Nhà thơ Hồ Chí Minh
Ngời nông dân Việt Nam trong sáng Hồ Chí Minh.
Bảy mơi tám năm gần trọn cả đời mình tranh đấu.
Vì ngời đã hy sinh từ bỏ mọi tên
để chỉ còn là một giọng nói, một hơi thở, một cái nhìn
Để chỉ còn là- có gì đâu khác- là đất nớc,
là máu xơng Tổ quốc;
Bởi vì Ngời đã đến với dân lao động
tự đào huyệt chôn mình khi vét dòng kênh Pa-na-ma.
Và nh thế, Ngời đã nhận ra rằng:
Bất cứ ở đâu, con ngời cũng chỉ là một và đói khổ cũng chỉ là một,
Và Ngời cũng biết: ở đâu cũng một lòng căm uất,
và đờng đi chỉ có một mà thôi.
Bởi vì tất cả những điều đó và nhiều điều khác nữa
Mà lời nói khó lòng chứa đựng;
Bởi vì đối với Ngời thì phẩm giá con ngời
Còn cao hơn cả miếng cơm, danh vọng
Cao hơn cả trờng tồn cuộc sống.
Hồ Chí Minh, tên Ngời là cả một niềm thơ.
Có thể ca ngợi Ngời nh ca ngợi biển cả, núi cao,
nh ca ngợi sông Cửu Long, sông Hồng Hà.
Nói tới Ngời là nói tới Vịnh Hạ Long, Điên biên Phủ,
Chùa Một Cột, là nói những ruộng đồng đỏ ánh phù sa.
Có thể nói tới Ngời bằng hết thảy những lời tơng tự,
khi nói tới cây nhãn và cây tre xứ sở.
Bởi vì ca ngợi Ngời, Chủ tịch Hồ Chí Minh,
Nhà thơ Hồ Chí Minh
12
Ngờ nông dân Việt Nam trong sáng: Hồ Chí Minh,
là ca ngợi đất nớc Việt Nam tơi đẹp và đau thơng
ca ngợi nớc Việt Nam mà dáng dấp
không còn là chiếc đòn tre gánh mỗi đầu một thúng
mà là một hình dáng vinh quang của cửa ngõ có một không hai,
để đi vào thế giới tơng lai.
Phêlích Pi-ta-rô-đơ-ri-ghết (Cu Ba)
Hoàng Hiệp dịch
Các phơng châm hội thoại
nào đó nh ở bể bơi, sông, hồ, biển
- Nói mà không có nội dung là một
hiện tợng không bình thờng trong giao
tiếp. Vì câu nói ra trong giao tiếp bao
giờ cũng truyền tải một nội dung nào
đó.
HS đọc bài tập, kể lại chuyện "Lợn
cới, áo mới".
GV nêu câu hỏi:
Bài tập 2
Truyện gây cời vì các nhân vật nói
nhiều hơn những gì cần nói.
Đúng ra chỉ cần hỏi:
- Bác có thấy con lợn nào chạy qua
đây không?
- Nãy giờ, tôi chẳng thấy có con lợn
nào chạy qua đây cả.
- Vì sao truyện lại gây cời ?
- Lẽ ra anh lợn cới và anh áo mới
phải hỏi và trả lời nh thế nào? để ngời
nghe đủ biết đợc điều cần hỏi và cần
trả lời.
- Cần phải tuân thủ yêu cầu gì khi
giao tiếp
HS thảo luận, trả lời.
GV: Từ hai bài tập trên em rút ra
kết luận gì khi giao tiếp ?
HS thảo luận, trả lời.
* Ghi nhớ
Khi giao tiếp cần:
- Tha thầy hình nh bạn ấy ốm
- Tha cô, em nghĩa là bạn ấy ốm.
GV: Những điều nên tránh chính là
phơng châm hội thoại về chất. Vậy em
hiểu gì về phơng châm về chất?
HS trả lời rút ra ghi nhớ
* Ghi nhớ
Khi giao tiếp, đừng nói những điều
mà mình tin là không đúng hay không
có bằng chứng xác thực (phơng châm
về chất).
Hoạt động 3. Luyện tập
HS làm miệng.
GV chữa
III. Luyện tập
Bài tập 1
+ Trâu là một loại gia súc nuôi ở nhà
+ én là một loại chim, có hai cánh
Hai câu trên mắc lỗi: Sử dụng từ ngữ
trùng lặp, thêm từ ngữ nhng không
thêm nội dung.
- Câu 1: Thừa cụm từ "nuôi ở nhà" vì
từ gia súc đã hàm chứa nghĩa là thú
nuôi ở trong nhà
- Câu 2: Tất cả các loài chim đều có
hai cánh vì vậy có hai cánh là một tổ
hợp bị thừa.
Bài tập 2
2 HS lên bảng làm bài
HS dới lớp làm vào vở
theo nhóm (2 bàn 1 nhóm)
Bài tập 5
- Ăn đơm nói đặt: Vu khống, đặt
điều, bịa chuyện cho ngời khác
HS ghi nghĩa của thành ngữ lên bảng - Ăn ốc nói mò: Nói không có căn cứ
- Ăn không nói có: Vu khống, bịa đặt
- Cãi chầy, cãi cối: Cố tranh cãi nhng
không có lý lẽ gì cả
- Khua môi múa mép: Ba hoa, khoác
lác, phô chơng
- Nói dơi, nói chuột: Nói lăng nhăng,
linh tinh, không xác thực
- Hứa hơu hứa vợn: Hứa để đợc lòng
rồi không thực hiện lời hứa
* Các thành ngữ trên có liên quan tới
phơng châm về chất.
sử dụng một số biện pháp
16
nghệ thuật trong văn bản thuyết
minh
A. Mục tiêu bài học
Giúp HS :
Biết thêm phơng pháp thuyết minh những vấn đề trừu tợng ở đây ngoài trình
bày giới thiệu còn cần sử dụng các phơng pháp lập luận.
Tập sử dụng các phép lập luận trong bài thuyết minh.
B. Tiến trình tổ chức hoạt động dạy - học
* ổn định tổ chức
* Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Yêu cầu cần đạt
Hoạt động 1. Ôn lại kiểu văn bản
- Trong văn nghị luận thờng gặp
phép lập luận nào?
HS trả lời, nhận xét, bổ sung.
GV khái quát vấn đề.
cứ để rút ra kết luận. Cách suy luận từ
cái đã biết đến cái cha biết
- Trong văn nghị luận thờng gặp các
phép lập luận: chứng minh, giải thích,
suy lý...
Hoạt động 2. Tìm hiểu sự kết hợp
thuyết minh với lập luận trong bài
văn thuyết minh
II. Kết hợp thuyết minh với lập
luận trong bài văn thuyết minh
HS đọc văn bản
Văn bản: Hạ Long - Đá và nớc
GV nêu câu hỏi
- Bài văn thuyết minh vấn đề gì?
vấn đề đó có khó thấy (có trừu tợng)
không có dễ dàng thuyết minh không?
Bài văn thuyết minh vấn đề: Sự kỳ lạ
của Hạ Long
- Vấn đề thuyết minh mang tính trừu
tợng
- Nếu chỉ dùng phơng pháp liệt kê:
Hạ Long có nhiều nớc, đảo, hang
động lạ thì đã nêu đợc sự kỳ lạ của
Hạ Long cha? Hãy gạch chân câu
văn nêu khái quát sự kỳ lạ của Hạ
Long.
đáo. Vì vậy bài văn thuyết minh đã
cho ta thấy sự kỳ thú của Hạ Long
Hoạt động 4. Ghi nhớ
GV 1. Từ văn bản trên, em hãy cho
biết: Khi cần thuyết minh các đặc trng
trừu tợng không dễ cảm thấy của đối
tợng thì làm thế nào?
HS thảo luận, trả lời.
III. Ghi nhớ
Trong văn bản thuyết minh, khi
thuyết minh các đặc trng trừu tợng,
không dễ cảm thấy của đối tợng, ngời
ta thờng dùng các phép lập luận giả
thiết, phân tích, chứng minh để làm cho
vấn đề đợc sáng tỏ.
Các lý lẽ, dẫn chứng sử dụng trong
bài phải có tính hiển nhiên, thuyết phục
cao.
Giữa đặc điểm cần thuyết minh và
luận cứ phải có tính liên kết chặt chẽ
bằng trật tự trớc sau, hoặc phơng tiện
liên kết.
HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 4. Luyện tập IV. Luyện tập
Bài tập 1
Văn bản "Cách học tập"
HS đọc văn bản
GV nêu câu hỏi:
- Đoạn văn trình bày vấn đề gì?
Cách giải quyết vấn đề đó.
* ổn định tổ chức
* Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Yêu cầu cần đạt
GV ghi đề bài và yêu cầu của đề bài Đề bài: "Trình bày vấn đề tự học"
Hoạt động 1. Tìm hiểu đề I. Tìm hiểu đề
GV nêu câu hỏi
- Đề yêu cầu thuyết minh vấn đề gì?
- Vấn đề cụ thể hay trừu tợng ?
- Phạm vi rộng hay hẹp?
HS trả lời, bổ sung
- Yêu cầu: Thuyết minh vấn đề tự
học
- Đây là vấn đề mang tính trừu tợng
- Phạm vi: rộng
Hoạt động 2. Lập dàn ý II. Lập dàn ý
GV: Theo em, phần mở bài phải nêu
đợc những ý gì?
A. Mở bài
- Nêu vấn đề của việc học và tự học
20
HS thảo luận, trả lời. trong cuộc sống.
- ý nghĩa, vai trò, tầm quan trọng
của vấn đề.
GV nêu câu hỏi
- Phần thân bài gồm mấy ý? Các ý đ-
ợc trình bày theo phơng pháp nào?
HS: Thảo luận theo nhóm, cử đại
diện trình bày. Các HS khác nhận xét.
B. Thân bài
1. Học là gì (giải thích)
+ Học mà không tự học thì kết quả
sẽ nh thế nào?
+ Để tự học tốt đòi hỏi HS phải làm
21
gì?
- Phải suy nghĩ để tìm ra bản chất
của vấn đề, không học hời hợt
- Tự học, tự nghĩ, tự khám phá, tự
giác. Quyết tâm trong học tập.
GV: Phần kết bài nêu nội dung gì?
HS trả lời.
C. Kết bài
Khẳng định vai trò tự học trong học
tập của cá nhân
Hoạt động 3. Luyện tập III. Luyện tập
Văn bản: "Khoa học và không khoa
học"
HS đọc văn bản
GV: Văn bản thuyết minh vấn đề gì?
Thuyết minh nh thế nào?
HS thảo luận, trả lời.
- Văn bản thuyết minh: vấn đề "khoa
học và không khoa học".
- "óc khoa học" là một vấn đề rất
trừu tợng nhng tác giả đã giải thích, đã
dùng ví dụ cụ thể làm cho khái niệm
trở nên dễ hiểu. Ngời đọc phân biệt đ-
ợc thế nào là khoa học, là không khoa
học.
đấu tranh cho một thế giới hoà bình
nóng bỏng. Tác giả đã huy động đợc
nhiều chứng cứ từ đấu tranh và các
lĩnh vực khoa học có liên quan với số
liệu, so sánh cụ thể, lập luận chặt chẽ.
GV đọc mẫu 1 đoạn .
2 HS đọc tiếp văn bản.
2. Đọc văn bản
GV nêu câu hỏi:
Văn bản này đợc xếp vào cụm văn
bản nào? Thuộc loại nào? Đề cập
đến những vấn đề gì?
Hãy tìm luận đề, luận điểm, luận
* Văn bản nhật dụng, thuộc loại nghị
luận.
* Nội dung: Đề cập đến nhiều lĩnh
vực từ quân sự, chính trị đến khoa học
địa chất.
23
cứ của văn bản .
HS trao đổi theo câu hỏi.
*Luận đề: đấu tranh cho một thế giới
hoà bình
* Luận điểm: Chiến tranh hạt nhân là
một hiểm hoạ khủng khiếp đang đe doạ
toàn thể loài ngời và sự sóng trên trái
đất vì vậy cần đấu tranh cho thế giới
hoà bình là nhiệm vụ cấp bách của toàn
nhân loại.
* Luận cứ:
- Kho vũ khí hạt nhân đang đợc tàng
HS trao đổi, trả lời.
GV: Em có suy nghĩ gì về số liệu,
dẫn chứng mà tác giả đa ra ?
Những số liệu đó cho thấy tính chất
hiện thực và sự khủng khiếp của nguy
cơ chiến tranh hạt nhân. Thấy đợc sức
tàn phá khủng khiếp của vũ khí hạt
nhân
HS phát biểu.
GV: Bằng cách lập luận nh thế nào
mà tác giả làm cho ngời đọc hiểu rõ
nguy cơ khủng khiếp ấy?
* Cách lập luận: Vào đề trực tiếp
bằng các chứng cứ rõ ràng mạnh mẽ đã
thu hút đợc ngời đọc và gây ấn tợng về
tính chất hệ trọng của vấn đề đã nêu.
HS phát biểu ý kiến.
GV: Nh vậy, bằng cách vào đề trực
tiếp với luận cứ (dẫn chứng) cụ thể,
tác giả đã cho ngời đọc thấy rõ sự
khủng khiếp của chiến tranh hạt nhân.
Chính từ sự nhận thức này mà con ng-
ời cần có thái độ đấu tranh cho một
thế giới hoà bình.
(tiết 2)
HS đọc lại văn bản
GV hỏi: Bằng những chứng cứ và
lập luận nh thế nào tác giả đã chỉ rõ sự
tốn kém và tính chất vô ký của cuộc
chạy đua vũ trang hạt nhân.