Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Khoa Kế Toán-Kiểm Toán
LỜI MỞ ĐẦU
Muốn xây dựng một đất nước phát triển giàu đẹp, văn minh, quản lý một nền kinh tế quốc dân tốt
chúng ta không thể không nhắc tới kế toán vì kế toán là bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ
quản lý kinh tế, tài chính, có vai trò tích cực trong việc quản lý, điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế, tài
chính, tổ chức hệ thống thông tin hữu ích cho các quyết định kinh tế. Vì vậy, kế toán có vai trò đặc biệt quan
trọng không chỉ với hoạt động tài chính Nhà nước, mà còn với tài chính doanh nghiệp của mọi thành phần kinh
tế.
Kế toán là công cụ quan trọng cho các tổ chức cơ quan xí nghiệp, doanh nghiệp điều hành quản lý các hoạt
động kinh tế, kiểm tra việc bảo tồn tài sản, sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn, nhằm duy trì, chủ động trong sản
xuất kinh doanh của mình ngày càng phát triển không ngừng cả chiều sâu lẫn chiều rộng với quy mô lớn; mặt
khác kết quả kinh doanh của một Công ty có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến lợi ích của nhiều đối tượng
khác nhau như: Nhà nước, chủ sở hữu doanh nghiệp người cung cấp của doanh nghiệp được nhiều người quan
tâm đến mặt hàng. Tuy nhiên kế toán là một bộ môn khoa học đối với nghiên cứu riêng, và phương pháp riêng.
Do đó để hiểu được thông tin kế toán để phân tích, đánh giá kết quả kinh doanh của Công ty thì việc học hỏi
nghiên cứu kế toán trong doanh nghiệp là rất cần thiết.
Để phục vụ cho nhu cầu đời sống của con người, quản lý kinh tế, cùng với quá trình đổi mới sâu sắc hệ
thống pháp luật về kinh tế trong quá trình phát triển kinh tế thị trường mở cửa và hội nhập, mỗi chúng ta không
ngừng nâng cao trình độ để đáp ứng với yêu cầu quản lý ngày càng cao đối với sự phát triển của nền kinh tế, xã
hội đòi hỏi trình độ của kế toán phải nhạy bén nhận thức nhanh, thiết thực có khoa học, nắm bắt tình hình thực tế
có trình độ, chuyên môn cao đồng thời phải luôn luôn trung thực, có lòng say mê nghề nghiệp của mình.
Theo mục tiêu đào tạo, sau khi kết thúc khóa học, Nhà trường tổ chức cho toàn bộ sinh viên
KTO7A đi thực tập tại các Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, với mục đích để sinh viên tiếp cận với
thực tế về tình hình tổ chức tài chính và tổ chức công tác kế toán tại các Doanh nghiệp sản xuất. Từ đó
tự kiểm nghiệm lại những kiến thức đã học ở trường. Để thực hiện mục tiêu đó em đến thực tập tại
Công ty TNHH Mai Linh Thanh Hóa.
Lí do chọn đề tài
Trong qúa trình thực tập em nhận thấy rằng: lao động là một trong ba yếu tố cơ bản của qúa trình sản
kết qủa mà Công nhân viên đã thực hiện. Tiền lương là một bộ phận cấu thành nên giá trị của sản phẩm
mới, trong qúa trình sản xuất kinh doanh người lao động phải bỏ công sức ra mới tạo ra được sản phẩm
mới, phần thù lao trả cho người lao động bù đắp tái tạo ra sức lao động mới được tính vào giá thành
của sản phẩm mới.
- Tiền lương là đòn bẩy kinh tế kích thích người lao động cải tiến kỹ thuật, tăng năng suất lao
động, vì tiền lương gắn liền với kết qủa của người lao động đạt được, áp dụng hình thức trả lương thích
hợp, đúng thời gian sẽ là đòn bẩy kinh tế hữu hiệu để kích thích người lao động hăng say lao động, cải
tiến kỹ thuật, tăng năng suất lao động, trên cơ sở đó tăng sản phẩm, tăng doanh thu, tăng lợi nhuận cho
Doanh nghiệp.
1.1.2. Bản chất của tiền lương.
Quá trình sản xuất là quá trình tiêu hao các yếu tố cơ bản (lao động, đối tượng lao động và tư liệu
lao động). Trong đó, lao động với tư cách là hoạt động chân tay và trí óc của con người lao động tác
động vào đối tượng lao động, nhằm biến đổi các đối tượng lao động thành các vật phẩm có ích phục vụ
cho nhu cầu sinh hoạt của mình.
Mặt khác sức lao động có đặc điểm là khi tiêu dùng thì nó tạo ra giá trị mới lớn hơn.Như vậy,
nguồn gốc duy nhất để tạo ra giá trị thặng dư là sức lao động. Do đó có thể khẳng định rằng: Lao động
là một yếu tố giữ vai trò cực kỳ quan trọng trong quá trình sản xuất.
Với vai trò như vậy, chi phí cho lao động sống ngày càng được nâng cao,điều này được biểu hiện
trong toàn bộ chi phí sản xuất thì chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương ngày càng chiếm tỷ
lệ lớn dần. Về phía người sử dụng lao động có xu hướng tiết kiệm chi phí lao động bằng cách tăng
năng suất lao động với việc đổi mới tư liệu sản xuất cho phù hợp và hiệu quả nhất. Để đảm bảo tiến
Sv : Trần Thị Quỳnh—CD KT21—K13
3
Chuyên đề tốt nghiệp
Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
chức của mình thông qua trả lương cho họ, phải đảm bảo chi phí tiền lương mà mình bỏ ra đem lại kết
quả và hiệu quả cao. Qua đó người sử dụng lao động sẽ quản lý một cách chặt chẽ
về số lượng và chất lượng lao động của mình để trả công xứng đáng cho người lao động.
- Chức năng kích thích sức lao động:
Sv : Trần Thị Quỳnh—CD KT21—K13
4
Chuyên đề tốt nghiệp
Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Khoa Kế Toán-Kiểm Toán
Với một mức lương thoả đáng sẽ là động lực thúc đẩy sản xuất phát triển, tăng năng suất lao động.
Khi được trả công xứng đáng người lao động sẽ say mê, tích cực làm việc, họ sẽ gắn chặt lợi ích của
mình với lợi ích của doanh nghiệp. Do vậy tiền lương là một công cụ khuyến khích vật chất, kích thích
người lao động làm việc thực sự có hiệu quả cao. Mặt khác tiền lương còn là đòn bẩy kinh tế để
khuyến khích tinh thần hăng hái lao động, kích thích và tạo mối quan tâm của người laođộng đến kết
quả công việc của họ. Nói cách khác, tiền lương chính là một nhân tố thúc đẩy năng suất lao động.
1.1.4. Vai trò của tiền lương
Về mặt sản xuất và đời sống tiền lương có 4 vai trò cơ bản sau đây.
-Vai trò tái sản xuất sức lao động
Sức lao động là một dạng công năng sức cơ bắp và tinh thần tồn tại trong cơ thể con người, là
một trong các yếu tố thuộc “đầu vào” của sản xuất. Trong quá trình lao động sức lao động bị hao mòn
dần với quá trình tạo ra sản phẩm do vậy tiền lương trước hết phải đảm bảo tái sản xuất sức lao động.
Đây là yêu cầu tất yếu không phụ thuộc vào chế độ xã hội, là cơ sở tối thiểu đầu tiên đảm bảo sự tác
động trở lại của phân phối tới sản xuất
trả lương. Tiền lương phải đảm bảo:
+Khuyến khích người lao động có tài năng.
+Nâng cao trình độ văn hoá và nghiệp vụ cho người lao động
+ Khắc phục chủ nghĩa bình quân trong phân phối, biến phân phối trở thành một động lực thực
sự của sản xuất.
-Vai trò thước đo giá trị:
Là cơ sở điều chỉnh giá cả cho phù hợp. Mỗi khi giá cả biến động, bao gồm cả giá cả sức lao động
hay nói cách khác tiền lương là giá cả sức lao động, là một bộ phận của sản phẩm xã hội mới được
sáng tạo nên.Tiền lương phải thay đổi phù hợp với sự dao động của giá cả sức lao động.
-Vai trò tích luỹ:
Bảo đảm tiền lương của người lao động không những duy trì được cuộc sống hàng ngày mà còn có
thể dự phòng cho cuộc sống lâu dài khi họ hết khả năng lao động hoặc xảy ra bất trắc.
1.1.5. Ý nghĩa của tiền lương
Tiền lương là yếu tố cơ bản để quyêt định thu nhập tăng hay giảm của người lao động, quyết định
mức sống vật chất của người lao động làm công ăn lương trong doanh nghiệp. Vì vậy để có thể trả
lương một cách công bằng chính xác, đảm bảo quyền lợi cho người lao động thì mới tạo ra sự kích
thích, sự quan tâm đúng đắn của người lao động đến kết quả cuối cùng của doanh nghiệp. Có thể nói
hạch toán chính xác đúng đắn tiền lương là một đòn bẩy kinh tế quan trọng để kích thích các nhân tố
tích cực trong mỗi con người, phát huy tài năng, sáng kiến, tinh thần trách nhiệm và nhiệt tình của
người lao động tạo thành động lực quan trọng của sự phát triển kinh tế.
Mặt khác, tiền lương là một trong những chi phí của doanh nghiệp hơn nữa lại là chi phí chiếm tỉ
lệ đáng kể. Mục tiêu của doanh nghiệp là tối thiểu hoá chi phí, tối đa hoá lợi nhuận nhưng bên cạnh đó
phải chú ý đến quyền lợi của người lao động. Do đó làm sao và làm cách nào để vừa đảm bảo quyền lợi
của người lao động vừa đảm bảo quyền lợi của doanh nghiệp. Đó là vấn đề nan giải của mỗi doanh
nghiệp. Vì vậy hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương không những có ý nghĩa phát huy
tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người lao động mà còn có ý nghĩa giúp các nhà quản lý sử dụng
quỹ tiền lương có hiệu quả nhất tức là hợp lý hoá chi phí giúp doanh nghiệp làm ăn có lãi. Cung cấp
thông tin đâỳ đủ chính xác về tiền lương của doanh nghiệp, để từ đó doanh nghiệp có những điều chỉnh
kịp thời, hợp lý cho những kì doanh thu tiếp theo.
doanh…, chênh lệch giữa các ngành, giữa các công việc có mức độ hấp dẫn khác nhau, yêu cầu về
trình độ lao động cũng khác nhau. Do vậy, Nhà nước cần có những biện pháp điều tiết tiền lương cho
hợp lý.
- Nhóm nhân tố thuộc môi trường doanh nghiệp
Các chính sách của doanh nghiệp: các chính sách lương, phụ cấp, giá thành…được áp dụng triệt để
phù hợp sẽ thúc đẩy lao động nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, trực tiếp tăng thu nhập cho bản
thân.
Khả năng tài chính của doanh nghiệp ảnh hưởng mạnh tới tiền lương.Với doanh nghiệp có khối
lượng vốn lớn thì khả năng chi trả tiền lương cho người lao động sẽ thuận tiện dễ dàng. Còn ngược lại
nếu khả năng tài chính không vững thì tiền lương của người lao động sẽ rất bấp bênh.
Cơ cấu tổ chức hợp lý hay bất hợp lý cũng ảnh hưởng ít nhiều đến tiền lương.Việc quản lý được
thực hiện như thế nào, sắp xếp đội ngũ lao động ra sao để giám sát và đề ra những biện pháp kích thích
Sv : Trần Thị Quỳnh—CD KT21—K13
7
Chuyên đề tốt nghiệp
Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Khoa Kế Toán-Kiểm Toán
sự sáng tạo trong sản xuất của người lao động để tăng hiệu quả, năng suất lao động góp phần tăng tiền
lương.
- Nhóm nhân tố thuộc bản thân người lao động:
Trình độ lao động:Với lao động có trình độ cao thì sẽ có được thu nhập cao hơn so với lao động
có trình độ thấp hơn bởi để đạt được trình độ đó người lao động phải bỏ ra một khoản chi phí tương đối
cho việc đào tạo đó. Có thể đào tạo dài hạn ở trường lớp cũng có thể đào tạo tại doanh nghiệp. Để làm
Chuyên đề tốt nghiệp
Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Khoa Kế Toán-Kiểm Toán
Sự khác nhau về mức độ cạnh tranh trên thị trường cũng ảnh hưởng tới tiền lương của lao động:
1.2. Khái niệm,vai trò và nhiệm vụ về các khoản trích theo lương.
1.2.1. Khái niệm cơ bản của các khoản trích theo lương .
Quỹ tiền lương
Quỹ lương của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền phải trả cho tất cả các loại lao động mà doanh
nghiệp quản lý, sử dụng kể cả lao động trong và ngoài danh sách.
- Quỹ lương của doanh nghiệp bao gồm các khoản sau:
+ Tiền lương tính theo thời gian, tiền lương tính theo sản phẩm và tiền lương
khoán
+ Tiền lương phải trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất do nguyên nhân khách
quan, trong thời gian điều động công tác, làm nghĩa vụ chế độ quy định, thời gian nghỉ phép, thời gian
đi học...
Ngoài ra, trong tiền lương kế hoạch còn tính trợ cấp BHXH cho công nhân viên trong thời gian
ốm đau, thai sản, tai nạn lao động...
- Về phương diện hạch toán tiền lương trong doanh nghiệp sản xuất chia làm 2 loại:
+ Tiền lương chính: Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian làm
nhiệm vụ chính đã quy định cho họ bao gồm: Lương cấp bậc, các khoản phụ cấp
thường xuyên và tiền thưởng trong hoạt động sản xuất.
+ Tiền lương phụ: Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian không
làm việc chính nhưng vẫn hưởng lương theo chế độ quy định như tiền lương trong
thời gian nghỉ phép, thời gian đi làm nghĩa vụ xã hội, hội họp, thời gian ngừng sản
xuất...
Quản lý chi tiêu quỹ lương phải trong quan hệ với việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh
- Người lao động mất khả năng lao động tạm thời: ốm đau, thai sản, bệnh nghề nghiệp.
Quỹ BHXH do cơ quan sử dụng lao động thống nhất quản lý. Khi các doanh nghiệp trích được
BHXH thì nộp hết cho cơ quan BHXH. Sau khi nộp được cơ quan BHXH ứng trước 3% để chi tiêu
BHXH trong doanh nghiệp. Cuối kỳ, kế toán tổng hợp chi tiêu BHXH gửi cho cơ quan cấp trên duyệt.
Quỹ bảo hiểm y tế
Mục đích của BHYT là tập hợp mạng lưới bảo vệ sức khoẻ cho toàn cộng đồng bất kể địa vị xã hội,
mức thu nhập cao hay thấp. Quỹ này được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số
tiền lương của công nhân viên chức thực tế phát sinh trong tháng. Tỷ lệ trích BHYT hiện hành là 4.5%
trong đó 3% tính vào chi phí kinh doanh và 1.5% trừ vào thu nhập người lao động.
Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
Bảo hiểm thất nghiệp là khoản hỗ trợ tài chính tạm thời dành cho những người bị mất việc mà
đáp ứng đủ yêu cầu theo Luật định
Đối tượng được nhận bảo hiểm thất nghiệp là những người bị mất việc không do lỗi của cá nhân họ.
Người lao động vẫn đang cố gắng tìm kiếm việc làm, sẵn sàng nhận công việc mới và luôn nỗ lực
nhằm chấm dứt tình trạng thất nghiệp. Những người lao động này sẽ được hỗ trợ một khoản tiền theo tỉ
lệ nhất định. Ngoài ra, chính sách BHTN còn hỗ trợ học nghề và tìm việc làm đối với NLĐ tham gia
BHTN.
Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội thì mức đóng bảo hiểm thất nghiệp được quy định như
sau: người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp bằng 1% tiền lương, tiền công tháng; người sử dụng lao
động đóng bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng và Nhà nước sẽ hỗ trợ từ ngân sách bằng 1% quỹ
Sv : Trần Thị Quỳnh—CD KT21—K13
10
Chuyên đề tốt nghiệp
Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
1.2.3. Nhiệm vụ của kế toán các khoản trích theo lương.
Sv : Trần Thị Quỳnh—CD KT21—K13
11
Chuyên đề tốt nghiệp
Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Khoa Kế Toán-Kiểm Toán
Để phục vụ sự điều hành và quản lý lao động, tiền lương có hiệu quả, kế toán lao động, tiền lương
trong doanh nghiệp sản xuất phải thực hiện những yêu cầu và nhiệm vụ sau:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ số lượng, chất lượng, thời gian và kết
quả lao động.Tính đúng và thanh toán kịp thời, đầy đủ tiền lương và các khoản liên quan khác cho
người lao động trong doanh nghiệp. Kiểm tra tình hình huy động và sử dụng lao động, việc chấp hành
chính sách chế độ về lao động, tiền lương, tình hình sử dụng quỹ tiền lương
- Hướng dẫn và kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ, đúng chế độ ghi chép
ban đầu về lao động, tiền lương. Mở sổ thẻ kế toán và hạch toán lao động, tiền lương đúng chế độ,
đúng phương pháp.
- Tính toán phân bổ chính xác, đúng đối tượng chi phí tiền lương, các khoản theo lương vào chi
phi sản xuất kinh doanh của các bộ phận, đơn vị sử dụng lao động.
-Lập báo cáo kế toán và phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương, đề xuất biện pháp
khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động trong doanh nghiệp.
1.3. Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Hàng tháng căn cứ vào Bảng thanh toán tiền lương và các chứng từ liên quan khác kế
toán tổng hợp số tiền lương phải trả công nhân viên và phân bổ vào chi phí sản xuất kinh
Nợ TK 622, 627, 641, 642…
Có TK 334 : Phải trả CNV
Các khoản khấu trừ vào lương của CNV: khoản tạm ứng chi không hết khoản bồi thường
vật chất, BHXH, BHYT Công Nhân Viên phải nộp, thuế thu nhập phải nộp ngân sách nhà
nước, ghi:
Nợ TK 334- Phải trả công nhân viên
Có TK 141- Tạm ứng
Có TK 138 -Phải thu khác
Có TK 338- Phải trả, phải nộp khác
Có TK 333- Thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước
Hàng tháng căn cứ vào tổng số tiền lương phải trả công nhân viên trong tháng kế toán
trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định tính vào chi phí sản xúât kinh doanh của các bộ
phận sử dụng lao động:
Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp.
Nợ TK 627 - Chi phí sán xuất chung
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng
Nợ TK 642 - chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác.
BHXH, BHYT khấu trừ vào tiền lương công nhân viên:
Nợ TK 334 – Phải trả công nhân viên
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác.
Tính trợ cấp BHXH phải trả công nhân viên khi CNV bị ốm đau, thai sản:
Sv : Trần Thị Quỳnh—CD KT21—K13
13
Chuyên đề tốt nghiệp
Số PS nợ trong kỳ:
- Các khoản tiền lương, tiền công,
Sv : Trần Thị Quỳnh—CD KT21—K13
Có
SDĐK: Số tiền còn phải trả người
lao động đầu kỳ
Số PS có trong kỳ:
- Các khoản tiền lương, tiền công tiền
14
Chuyên đề tốt nghiệp
Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Khoa Kế Toán-Kiểm Toán
tiền thưởng có tính chất lương, bảo thưởng có tính chất lương, bảo hiểm
hiểm xã hội và các khoản khác đã xã hội và các khoản khác phải trả, phải
trả, đã chi, đã ứng trước cho người chi cho người lao động
lao động;
- Các khoản khấu trừ vào tiền lương,
tiền công của người lao động.
SDCK: Các khoản tiền lương, tiền công,
tiền thưởng có tính chất lương và các
khoản khác còn phải trả cho người lao
động.
Có TK 334 - Phải trả người lao động (3341).
(4). Tính tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả cho công nhân viên:
Nợ TK 335 - Chi phí phải trả (Doanh nghiệp có trích trước tiền lương nghỉ phép)
Có TK 334 - Phải trả người lao động (3341).
(5). Các khoản phải khấu trừ vào lương và thu nhập của công nhân viên và người lao động của
doanh nghiệp như tiền tạm ứng chưa chi hết, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, tiền thu bồi thường về tài
sản thiếu theo quyết định xử lý. . . ghi:
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3348)
Có TK 141 - Tạm ứng
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác
Có TK 138 - Phải thu khác.
(6). Tính tiền thuế thu nhập cá nhân của công nhân viên và người lao động khác của doanh
nghiệp phải nộp Nhà nước, ghi:
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3348)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3335).
(7). Khi ứng trước hoặc thực trả tiền lương, tiền công cho công nhân viên và người lao động
khác của doang nghiệp, ghi:
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3348)
Có các TK 111, 112,. . .
(8). Thanh toán các khoản phải trả co công nhân viên và người lao động khác của doanh nghiệp,
ghi:
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3348)
Có các TK 111, 112,. . .
(9). Trường hợp trả lương hoặc thưởng cho công nhân viên và người lao động khác của doanh
nghiệp bằng sản phẩm, hàng hoá:
- Đối với sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ,
kế toán phản ánh doanh thu bán hàng nội bộ theo giá bán chưa có thuế GTGT, ghi:
Sv : Trần Thị Quỳnh—CD KT21—K13
TK 334
TK 241, 622, 623,…
Trả lương, thưởng
Trích lương và phụ cấp
Sv : Trần Thị Quỳnh—CD KT21—K13
17
Chuyên đề tốt nghiệp
Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
TK 138, 141, 338
Khấu trừ vào lương
TK 512
Trả lương bằng hàng hóa
TK 3331
Thuế GTGT phải nộp
Khoa Kế Toán-Kiểm Toán
TK 431
Xác định số tiền thưởng
TK 338
Tính số tiền bảo hiểm xã hội
TK 335
Trích trước lương nghỉ phép
TK 622, 623, 627
Tính tiền ăn ca cho công nhân
Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Khoa Kế Toán-Kiểm Toán
khác.
– Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn của đơn
vị khác bằng tiền, vàng bạc, đá quý.
- Tính số tạm chia lãi phải trả cho các bên
liên doanh.
SDCK: Số phải trả, phải nộp khác cuối
kỳ.
Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu.
(1) Vay mượn tiền vốn tạm thời không phải trả lãi, ghi:
Nợ TK 111, 112 – Tiền mạt, tiền gửi ngân hàng.
Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3388)
(2) Vay mượn vật tư tạn thời, ghi:
Nợ TK 152, 153 – Vật liệu, công cụ, dụng cụ.
Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3388)
(3) Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn của các đơn vị khác bằng tiền, vàng, bạc, đá quý, ghi:
Nợ TK 111, 112 – Tiền mạt, tiền gửi ngân hàng.
Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3388)
(4) Tinh số tạm chia lãi phải trả cho các bên tham gia liên doanh, ghi:
Nợ TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối (4212)
Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3388)
Sơ đồ hạch toán của tài khoản 338 - phải trả-phải nộp khác.
Sơ đồ 2.4. sơ đồ hạch toán tai khoản.
Tk 334
Tk 111,
1.3.2 Chi phí phải trả-TK 335
* Chi phí phải trả là khoản chi phí được thừa nhận là chi phí hoạt động SXKD trong kỳ nhưng thực tế
chưa phát sinh
Trong quá trình hoạt động SXKD của doanh nghiệp có những khoản chi phí chưa phát sinh kỳ này
nhưng tất yếu sẽ phát sinh ở các kỳ sau như tiền lương phải trả cho nhân viên sản xuất trong thời gian
nghỉ phép, hoặc chi phí sửa chữa TSCĐ có thể dự toán trước được theo kế hoạch hoặc những chi phí
trong thời gian doanh nghiệp ngừng sản xuất theo mà vụ, chi phí bảo hành sản phẩm hàng hóa có thể
dự tính trước được hay các khoản lãi tiền vay đến kỳ trả lãi phải tính vào chi phí trong kỳ.
Để đảm bảo những chi phí đó khi thực tế phát sinh không gây ra đột biến cho chi phí SXKD thì
phải tiến hành tính trước vào chi pjis hoạt động SXKD kỳ này cho các đối tượng chịu chi phí.
Để theo dõi từng khoản chi phí phải trả tính trước vào chi phí SXKD cho các đối tượng, kế toán
mở sổ chi tiết tài khoản 335 – Chi phí phảo trả.
* Một số tài khoản liên quan: TK 334, TK 622, TK 627,…
Chứng từ sử dụng.
- Bảng tổng hợp lương nghỉ phép của công nhân.
- Bảng tổng hơp lãi vay cuối kỳ.
- Bảng tổng hợp trích chi phí SXKD, sửa chữa lớn TSCĐ
Kết cấu tài khoản.
sơ đồ 2.5. sơ đồ kết cấu tài khoản.
TK 335
Nợ
Số PS nợ trong kỳ:
- Lương nghỉ phép thực tế phải trả
Sv : Trần Thị Quỳnh—CD KT21—K13
Có
Nợ TK 335 – Chi phí phải trả.
Có TK 334 – Phải trả công nhân viên.
(3) Trích trước CP sửa chữa lớn TSCĐ vào CP SXKD, ghi:
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung.
Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng.
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp.
Có TK 335 – Chi phí phải trả.
(4) Chi phí sủa chữa lớn TSCĐ thực tế PS đã được trích trước, ghi:
Nợ TK 335 – Chi phí phải trả.
Có TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang (2413)
(5) Tính trước CP sẽ PS trong thời gian ngừng sản xuất theo thời vụ hoặc ngừng sản xuất theo kế
hoạch vào CP hoạt động SXKD, ghi:
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung.
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp.
Có TK 335 – Chi phí phải trả.
(6) Chi phí thực tế PS trong thời gian ngừng sản xuất, ghi:
Nợ TK 335 – Chi phí phải trả.
Có TK 111, 112, 152, 153, 334, 338,…
Sv : Trần Thị Quỳnh—CD KT21—K13
21
Chuyên đề tốt nghiệp
Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Khoa Kế Toán-Kiểm Toán
TK 627, 641, 642
Trích trước CP sửa chữa lớn TSCĐ,
CP sẽ PS, dự phòng trợ cấp mất việc
22
Chuyên đề tốt nghiệp
Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
TK 111, 112
Trả lãi, CP thực tế PS, trợ cấp mất
việc thực tế PS
TK 627, 642, 711
Số đã trích lớn hơn thực tế
Khoa Kế Toán-Kiểm Toán
TK 635, 241
Lãi tiền vay cho hoạt động SXKD,
vay cho xây dựng cơ bản
CHƯƠNG I I : THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH
THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
2.1 Tổng quan về đơn vị thực tập
2.1.1. Thành lập công ty.
Vào ngày 20/01/2000 đại diện của Tập Đoàn Mai Linh ông Hồ Huy Chủ tịch hội đồng quản trị
kiêm Tổng Giám Đốc đã ký quyết định thành lập Công ty TNHH Mai Linh Thanh Hóa.
Sv : Trần Thị Quỳnh—CD KT21—K13
khánh thành tòa nhà làm việc 6 tầng có diện tích 3.000m2 tại 318 đường Trần Hưng Đạo- Phường Nam
Ngạn- TP Thanh Hóa vào sử dụng.
Với phương châm “Nghĩ đến taxi là nghĩ đến Mai Linh” qua chặng đường 10 năm hình thành và
phát triển đến nay thị trường được mở rộng ở hầu hết các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh, với 4 chi
nhánh trực thuộc tại Bỉm Sơn, Tĩnh Gia, Thọ Xuân, Vĩnh Lộc và một Trung tâm du lịch- lữ hành; Đại
lý vé máy bay, xe cho thuê hợp đồng, xe chất lượng cao Mai Linh Express tại 25A Quang Trung-TP
Thanh Hóa.
2.1.2. Ngành nghề kinh doanh
Bảng 1.1. Ngành nghề kinh doanh.
STT
Tên ngành
Mã ngành
1
Dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bá và tổ chức tour du lịch
7920
2
Cho thuê xe có động cơ
7710
Sv : Trần Thị Quỳnh—CD KT21—K13
24
4931
7
Vận tải hành khách đường bộ khác
4932
8
Chuyển phát
5320
9
Đóng tàu và cấu kiện nổi
3011
Đại lý, môi giới, đấu giá
4610
10
11
Cụ thể: Đại lý bán vé máy bay trong nước và quốc tế; bán vé tàu hỏa, tàu
biểu đó là “đại gia” Vinasun. Tuy vậy nhưng thị phần của ML vẫn chiếm tỉ trọng lớn trong nền kinh tế.
2.1.3 nguồn nhân lực
2.1.3.1. Lao động
Sv : Trần Thị Quỳnh—CD KT21—K13
25
Chuyên đề tốt nghiệp