BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
Đề tài:
“NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI KẾT QUẢ
HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN NĂM CUỐI TRƯỜNG ĐẠI HỌC
KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH ”
Giảng viên: TS. Hoàng Thị Phương Thảo
Môn: Phương pháp nghiên cứu khoa học
Học viên thực hiện:
Nhóm 2-Cao học K19-Đêm 9
1. Châu Thành Sang (Trưởng nhóm)
2. Nguyễn Thị Bình
3. Lâm Văn Sang
4. Nguyễn Quốc Thắng
5. Ngô Thị Kim Thanh
6. Châu Thùy Trang
7. Nguyễn Thị Lệ Hồng Thu
8. Trần Thị Hoàng Trâm
9. Lê Nguyễn Tường Uyên
10. Lê Thị Thanh Xuân
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 3 năm 2010
Đề tài nghiên cứu môn học: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới kết quả học tập của sinh
viên năm cuối trường Đại học kinh tế TP.Hồ Chí Minh
MỤC LỤC
I.
ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .....................................................................................1
1.
Lý do chọn đề tài...........................................................................................................1
2.
Tính hữu ích của đề tài.................................................................................................2
II. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .........................................................................................2
III. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU .............................................................2
IV. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU.......................................................................................3
V.
GIẢ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ...........................................................4
1.
Giả thuyết......................................................................................................................4
2.
Mô hình đề nghị ............................................................................................................4
VI. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................................................4
1.
Thiết kế nghiên cứu định tính .......................................................................................4
1.1 Thông tin thứ cấp ...........................................................................................................4
1.2 Xác định loại nghiên cứu ...............................................................................................6
1.3 Quy mô mẫu ...................................................................................................................6
1.4 Phương pháp chọn đối tượng nghiên cứu vào mẫu .......................................................6
1.5 Thiết kế bảng câu hỏi định tính......................................................................................6
2.
Thiết kế nghiên cứu định lượng ....................................................................................7
2.1 Quy mô mẫu ...................................................................................................................7
2.2 Phương pháp chọn mẫu .................................................................................................7
2.3 Phương pháp phỏng vấn ................................................................................................7
sang một nền giáo dục đại học đại chúng. Điều này có nghĩa là giáo dục đại học Việt Nam
trở thành nền giáo dục đại học dành cho số đông. Bên cạnh đó, đối với phần lớn người Việt
Nam mảnh bằng đại học được coi là “ tấm hộ chiếu vào đời” và được giáo dục đại học cũng
là sự khẳng định vị trí con người trong xã hội. Chính vì vậy, nhu cầu được tiếp cận giáo dục
đại học hiện nay là rất lớn. Nhiều trường đại học công lập và ngoài công lập đã ra đời. Tuy
vậy vẫn chưa tương xứng với nhu cầu nguồn nhân lực của xã hội cũng như xu hướng phát
triển giáo dục đại học của thế giới. Ngoài ra giáo dục đại học Việt Nam hiện nay đang còn
tồn tại nhiều vấn đề như chương trình đào tạo lỗi thời; phương pháp dạy và học thụ động;
hoạt động nghiên cứu khoa học chưa được đầu tư và quan tâm đúng mức; vẫn có khoảng
cách giữa lý thuyết và thực hành khiến cho nhiều sinh viên ra trường không đủ khả năng để
tìm được một công việc phù hợp hay các doanh nghiệp khi tuyển nhân viên phải tiến hành
đào tạo lại; và thực tế là bằng cấp của Việt Nam chưa được thế giới công nhận.
Để đạt được mục tiêu của giáo dục là “ nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân
tài”, Việt Nam phải đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, có khả năng thích
nghi với công việc, hình thành đội ngũ nhân lực năng động và sáng tạo, đáp ứng những yêu
cầu mới của thế kỷ 21.
Tuy nhiên, theo đánh giá của kế hoạch chiến lược và phát triển giáo dục từ năm 2001 –
2010, giáo dục Việt Nam vẫn phải đương đầu với những thách thức, yếu kém như:
- Chất lượng giáo dục thấp, một mặt là không bắt kịp tiến độ khu vực và thế giới, một mặt
không đáp ứng yêu cầu của cuộc sống, của xã hội.
- Hiệu quả giáo dục không cao
- Cơ sở hạ tầng của trường học gặp nhiều khó khăn
- Chương trình học, thiết bị dạy học chậm đổi mới, lạc hậu
Ngoài ra, theo một nghiên cứu mới đây của PGS.TS Nguyễn Công Khanh, trường Đại học
Sư phạm Hà Nội, đã chỉ ra một loạt các con số về phong cách học của sinh viên và trong đó
thấy rằng có 64% chưa tìm được phương pháp học phù hợp và sinh viên yếu nhất ở các
nhóm kỹ năng mềm.
Trong hội nghị đào tạo theo nhu cầu xã hội Trường Đại học Kinh tế, một số đại biểu cho
rằng “Các chương trình đào tạo của Trường ĐHKT đã trang bị cho sinh viên nền tảng kiến
thức cơ bản, song một số sinh viên ra trường còn thiếu kỹ năng mềm, khả năng thích ứng
quả học tập của mình, từ đó có phương hướng phấn đấu, rèn luyện bản thân để nâng cao kết
quả học tập, đồng thời tăng cơ hội tìm kiếm việc làm sau khi tốt nghiệp.
II.
-
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Xác định được các nhân tố ảnh hưởng tới kết quả học tập của sinh viên
Phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới kết quả học tập của sinh viên
Xác định mối tương quan giữa các nhân tố ảnh hưởng tới kết quả học tập của sinh viên
Đề xuất các giải pháp để nâng cao kết quả học tập của sinh viên
Từ những mục tiêu nghiên cứu ở trên, có thể phát biểu dưới dạng câu hỏi nghiên cứu như
sau:
o Những nhân tố nào ảnh hưởng tới kết quả học tập của sinh viên năm cuối trường ĐH
Kinh tế TP.HCM?
o Những nhân tố ảnh hưởng tới kết quả học tập bị chi phối bởi các yếu tố nào?
o Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này tới kết quả học tập sinh viên như thế nào?
o Có tồn tại mối tương quan giữa các nhân tố này hay không?
o Nhân tố nào có ảnh hưởng lớn nhất tới kết quả học tập của sinh viên?
o Cần đưa ra giải pháp gì để kết quả học tập của sinh viên được tốt hơn?
III. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng tới kết quả của sinh viên nhưng do giới hạn về thời gian
nhóm chỉ tập trung nghiên cứu vào các yếu tố sau:
o Chất lượng đào tạo
o Sự nổ lực của bản thân
o Kỹ năng mềm
- Phạm vi nghiên cứu: Trường Đại học Kinh tế TP.Hồ Chí Minh
- Đối tượng nghiên cứu: Sinh viên năm cuối hệ Đại học chính quy
Thu thập, xử lí, phân tích và giải thích
dữ liệu
Viết báo cáo
Nhóm 2 – Cao học khóa 19 – Đêm 9
Trang 3
Đề tài nghiên cứu môn học: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới kết quả học tập của sinh
viên năm cuối trường Đại học kinh tế TP.Hồ Chí Minh
V.
GIẢ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
1.
Giả thuyết
H1: Chất lượng đào tạo có mối quan hệ thuận chiều với kết quả học tập
H2: Sự nỗ lực của bản thân có mối quan hệ thuận chiều với kết quả học tập
H3: Kỹ năng mềm có mối quan hệ thuận chiều với kết quả học tập
2.
Mô hình đề nghị
Từ những giả thiết ở trên, ta có mô hình nghiên cứu như sau:
Chất lượng đào tạo
H1 (+)
Cơ sở vật chất: Theo “Bộ tiêu chuẩn kiểm định chương trình đào tạo” thì cơ sở vật chất
bao gồm giảng đường, phòng thí nghiệm, phòng máy tính và các trang thiết bị; Tài liệu
học tập bao gồm sách, tập chí, ebook, tài liệu mở, tài liệu chuyên ngành; công nghệ thông
tin và truyền thông đáp ứng thực hiện đào tạo; môi trường học tập.
Nhóm 2 – Cao học khóa 19 – Đêm 9
Trang 4
Đề tài nghiên cứu môn học: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới kết quả học tập của sinh
viên năm cuối trường Đại học kinh tế TP.Hồ Chí Minh
1.1.2 Sự nỗ lực của bản thân
Thành công là kết quả từ sự nỗ lực của bản thân thì không thể gọi thành công là do may
mắn, mà là kết quả của một sự nỗ lực, kiên trì, bền bỉ, rèn luyện không ngừng với niềm tin
mạnh mẽ vào chiến thắng.
Trong phạm vi đề tài, sự nỗ lực sinh viên được thể hiện ở 3 khía cạnh sau:
Tính tự giác trong học tập: là việc sinh viên ý thức đầy đủ mục đích, nhiệm vụ học tập,
nhờ vậy sinh viên nỗ lực lĩnh hội kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo. Tính tự giác là nét tính cách
quan trọng của nhân cách thể hiện ở sự tự nhận thức được ý nghĩa, tầm quan trọng của
việc học mà tự nguyện thực hiện, không cần phải nhắc nhở, cưỡng bức.
Tính tích cực trong học tập: là năng lực làm thay đổi thực tiễn theo nhu cầu, mục đích
của cá nhân trong hoạt động học tập.Tính tích cực thể hiện ở việc sinh viên huy động ở
mức cao nhất các chức năng tâm lý (nhất là chức năng tư duy) trong quá trình nhận thức.
Tính tích cực của sinh viên còn thể hiện ở chỗ họ chủ động thảo luận, trao đổi trực tiếp về
những vấn đề mà họ quan tâm mà vẫn chưa nắm rõ về nó. Nhờ việc mạnh dạn suy nghĩ và
trả lời các câu hỏi của giáo viên, sinh viên sẽ rút ra những kết luận cần thiết, biết cách
khái quát hoá vấn đề để biểu đạt các ý tưởng trong ngôn ngữ và hành động
Tính độc lập trong học tập: là tự phát hiện ra vấn đề, tự tìm phương án giải quyết vấn đề
và tự giải quyết mọi vấn đề trong học tập – sẵn sàng tâm thế đối với vấn đề tự học. Công
của các nước và thực tế Việt Nam, có10 kỹ năng là căn bản và quan trọng hàng đầu cho
người lao động trong thời đại ngày nay.
Trong phạm vi đề tài, kỹ năng “ mềm” của một sinh viên sẽ bao gồm các kỹ năng:
Kỹ năng thuyết trình (Presentation skills)
Kỹ năng làm việc nhóm (Teamwork)
Kỹ năng giải quyết vấn đề (Problem solving skills)
Kỹ năng giao tiếp và ứng xử (Interpersonal skills)
1.1.4 Kết quả học tập
“Kết quả học tập là bằng chứng sự thành công của học sinh/sinh viên về kiến thức, kĩ năng,
năng lực, thái độ đã được đặt ra trong mục tiêu giáo dục” (James Madison University, 2003;
James O. Nichols, 2002).
Theo Bộ giáo dục và Đào tạo thì kết quả học tập của 1 sinh viên được đánh giá như sau:
Thang điểm đánh giá một học phần: thang điểm dùng để đánh giá kết quả học tập của 1
sinh viên là thang điểm từ 0 -10, được làm tròn đến 0,5.
Điểm trung bình học tập học kỳ: là cơ sở để đánh giá kết quả học tập của sinh viên cuối
mỗi học kỳ
Cách tính điểm trung bình học tập là trung bình gia quyền của điểm thi cao nhất trong hai
lần thi (với điều kiện lần thi thứ nhất đạt điểm dưới 5) với số tính chỉ tương ứng của các
học phần mà sinh viên đăng ký học trong học kỳ chính.
Điểm trung bình học bổng học kỳ: là cơ sở để xét cấp học bổng cho học kỳ tiếp theo và
xét các hình thức khen thưởng khác
Cách tính điểm trung bình học bổng học kỳ là trung bình gia quyền của điểm thi lần thứ
nhất với số tính chỉ tương ứng của các học phần mà sinh viên đăng ký học trong học kỳ
chính.
1.2
Xác định loại nghiên cứu
Thảo luận tay đôi
2.1
Quy mô mẫu
Phương pháp nghiên cứu định lượng được thực hiện qua 2 bước:
Bước 1: Nghiên cứu sơ bộ được tiến hành trên mẫu 10 sinh viên theo cách lấy mẫu thuận
tiện nhằm phát hiện những sai sót của bản câu hỏi.
Bước 2: Nghiên cứu chính thức được tiến hành ngay khi bản câu hỏi được chỉnh sửa từ kết
quả của nghiên cứu sơ bộ. Quy mô mẫu là 500 sinh viên chính quy năm cuối theo các ngành
khác nhau của trường đại học Kinh Tế TP HCM.
2.2
Phương pháp chọn mẫu
Theo phương pháp định ngạch kết hợp với thuận tiện theo tiêu thức ngành học.
2.3
Phương pháp phỏng vấn
Phỏng vấn trực tiếp bằng cách phát bảng câu hỏi cho sinh viên tự trả lời.
2.4
Thiết kế bảng câu hỏi định lượng
Phụ lục 2
2.5
Phương pháp xử lí dữ liệu
Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS.
kỹ năng chính như kỹ năng thuyết trình, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng giao tiếp và ứng
xử, kỹ năng giải quyết vấn đề. Kỹ năng mềm là thang đo đơn hướng với 4 chỉ báo là kỹ
năng thuyết trình, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng giải quyết vấn đề.
Thang đo kết quả học tập
Kết quả học tập được đánh giá trên điểm trung bình của sinh viên. Thang đo dùng để đánh
giá kết quả học tập là thang đo tỷ lệ. Khái niệm gồm 4 biến quan sát, trong đó có 3 biến
đánh giá điểm trung bình năm 1, điểm trung bình năm 2, điểm trung bình năm 3 và 1 biến
đánh giá chung là điểm trung bình tích lũy.
2.5.2 Rút trích nhân tố
Để đánh giá tính nhất quán nội tại của các khái niệm nghiên cứu “chất lượng đào tạo”, “sự
nổ lực của bản thân”, “kỹ năng mềm” và “kết quả học tập”, phương pháp phân tích nhân tố
khám phá (EFA) để thu gọn cách biến quan sát và phương pháp hệ số tin cậy cronbach
alpha để kiểm định độ tin cậy của thang đo. Tiêu chuẩn chọn thang đo khi nó có độ tin cậy
từ 0.6 trở lên, các biến quan sát có trọng số (factor loading) nhỏ hơn 0.5 sẽ bị loại.
Bảng 1: Phân tích nhân tố của khái niệm “chất lượng đào tạo”
Biến
quan sát
F1
CL_1
CL_2
CL_3
CL_4
CL_5
CL_6
CL_7
F2
CL_8
CL_9
CL_10
CL_11
Trường đại học kinh tế TP HCM có thư quán phục vụ đầy đủ nhu cầu mua sách vở, tài liệu
học tập của sinh viên
Nhóm 2 – Cao học khóa 19 – Đêm 9
Trang 8
Đề tài nghiên cứu môn học: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới kết quả học tập của sinh
viên năm cuối trường Đại học kinh tế TP.Hồ Chí Minh
Bảng 2: Phân tích nhân tố của khái niệm “sự nỗ lực bản thân”
Biến
quan sát
F4
NL_1
NL_2
NL_3
NL_4
NL_5
F5
NL_6
NL_7
NL_8
NL_9
NL_10
F6
NL_11
NL_12
NL_13
NL_14
2.5.3 Kiểm định giả thiết nghiên cứu
a)
Phân tích hồi quy “Kết quả học tập”
Phân tích hồi quy gồm các biến độc lập là “chất lượng đào tạo”, “Sự nỗ lực bản thân”, “Kỹ năng
mềm” và biến phụ thuộc là “Kết quả học tập”.
Phương trình hồi quy đa biến:
Kết quả học tập= 0+ 1*Chất lượng đào tạo+ 2*Sự nỗ lực bản thân+ 3*Kỹ năng
mềm+
b)
Xây dựng mô hình
Ma trận hiệp tương quan (Correlation): Để xem xét mối quan hệ giữa các biến độc lập
với biến phụ thuộc và giữa các biến độc lập với nhau.
Trong ma trận tương quan:
Nhóm 2 – Cao học khóa 19 – Đêm 9
Trang 9
Đề tài nghiên cứu môn học: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới kết quả học tập của sinh
viên năm cuối trường Đại học kinh tế TP.Hồ Chí Minh
- Nếu |r| giữa biến phụ thuộc và biến độc lập càng gần 1 thì mối tương quan giữa kết quả
đào tạo và chương trình đào tạo, sự nỗ lực bản thân và kỹ năng mềm càng cao, đủ điều kiện
để thực hiện phân tích hồi quy.
- Nếu |r| giữa các biến độc lập càng gần 1 thì càng phải xem xét lại vai trò của các biến độc
lập trong việc đưa vào mô hình giải thích cho “Kết quả học tập”.
Đánh giá mức độ phù hợp mô hình ( R-Square):
Nghiên cứu cơ sở lý thuyết
về chất lượng giáo dục
Nghiên cứu cơ sở lý thuyết
về sự nỗ lực bản thân
07/3-10/3/2010 Nghiên cứu cơ sở lý thuyết
về kỹ năng mềm
Nghiên cứu giả thiết và
đựa ra mô hình nghiên cứu
Tổng hợp lý thuyết về các
nhân tố của cuộc nghiên
cứu
Nhóm 2 – Cao học khóa 19 – Đêm 9
Người thực hiện Địa điểm thực hiện
Cả nhóm
Tại nhà
Cả nhóm
Tại lớp
L.V.Sang
C.T.Sang
Tại nhà và qua mail
Thắng, Thu
Thiết kế bảng câu hỏi định
tính. Dựa vào bảng câu hỏi
11/3-15/3/2010
định tính tiến hành đi
phỏng vấn sâu
Thiết kế bảng câu hỏi định
16/3-18/3/2010
lượng
Gặp đối tượng và tiến hành
19/3-22/3/2010
cuộc khảo sát
Nhập dữ liệu thu thập được
vào chương trình SPSS
Từ 22/3/2010
trở về sau
Phân tích dữ liệu và viết
báo cáo
Người thực hiện Địa điểm thực hiện
Cả nhóm
Tại nhà hoặc nơi bất
kỳ
Cả nhóm
Tại nhà và qua mail
Cả nhóm
Tiền viễn thông(card,internet,..)
Lương phụ cấp cho thành viên nghiên cứu
(khoảng 1,5 tháng)
Tổng cộng
Đơn giá
(VNĐ)
Thành tiền
(VNĐ)
500.000
600 tờ
300
180.000
20 ly
20.000
400.000
500 phần
10.000
5.000.000
Giáo Dục
- Thái Duy Tuyên, Giáo dục học hiện đại, NXB ĐH Quốc gia Hà Nội, 2001
X.
PHỤ LỤC
Nhóm 2 – Cao học khóa 19 – Đêm 9
Trang 11
Đề tài nghiên cứu môn học: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới kết quả học tập của sinh
viên năm cuối trường Đại học kinh tế TP.Hồ Chí Minh
Phụ lục 1
DÀN BÀI THẢO LUẬN TAY ĐÔI
I.
Phần giới thiệu
Xin chào các anh/chị. Chúng tôi là nhóm nghiên cứu thuộc trường ĐHKT TP.HCM, hôm
nay chúng tôi rất hân hạnh được đón tiếp các anh/chị để cùng thảo luận về các nhân tố ảnh
hưởng đến kết quả học tập của sinh viên năm cuối trường ĐH Kinh tế TP.HCM. Rất mong
sự thảo luận nhiệt tình của các anh/chị. Mọi ý kiến thẳng thắn của anh/chị đều đóng góp vào
sự thành công của đề tài nghiên cứu này.
II.
Phần chính
A.
Câu 3: Theo bạn để chất lượng đào tạo tốt, đội ngũ giảng viên cần phải có những yêu gì?
Câu 4: Chúng tôi có phát biểu như sau: Muốn chất lượng đào tạo tốt, đội ngũ giảng viên cần
phải có những yêu cầu:
o
Vững kiến thức chuyên môn
o
Kinh nghiệm thực tế nhiều
o
Dẫn dắt sinh viên ứng dụng thực tế
o
Phương pháp dạy sinh động, thu hút
o
Cách đánh giá và cho điểm công bằng
Bạn có đồng ý với những phát biểu đó không? Nếu không, vì sao? Bạn có muốn thay đổi,
bổ sung phát biểu cho rõ ràng, dễ hiểu hơn không?
Câu 5: Theo bạn một trường học có cơ sở vật chất đảm bảo tốt thì phải đáp ứng được những
yêu cầu gì?
Câu 6: Chúng tôi có 1 số phát biểu sau về yêu cầu của cơ sở vật chất đảm bảo. Bạn có đồng
ý với những phát biểu đó không? Nếu không, vì sao? Bạn có muốn thay đổi, bổ sung phát
biểu cho rõ ràng, dễ hiểu hơn không?
o
Phòng học rộng, thoáng mát
o
Bàn ghế, trang thiết bị hỗ trợ giảng dạy đáp ứng nhu cầu học tập
o
Phòng máy tính đáp ứng tốt nhu cầu sinh viên
Nhóm 2 – Cao học khóa 19 – Đêm 9
Trang 12
Câu 9: Theo bạn hiểu “tính tích cực trong học tập của sinh viên” là như thế nào?Những biểu
hiện nào cho thấy được một sinh viên có tính tích cực trong học tập?
Câu 10: Có 1 số phát biểu sau về “tính tích cực trong học tập của sinh viên”. Bạn vui lòng
cho biết: Bạn có đồng ý với những phát biểu đó không? Nếu không, vì sao? Bạn có muốn
thay đổi, bổ sung phát biểu cho rõ ràng, dễ hiểu hơn không?
o
Hăng hái tham gia vào mọi hình thức của hoạt động học tập (giơ tay phát biểu ý
kiến, ghi chép…)
o
Hiểu được nội dung bài học, có thể trình bày lại nội dung bài học theo ngôn ngữ
riêng của mình
o
Có đọc thêm, làm thêm các bài tập khác
o
Thường xuyên lên thư viện để đọc sách, tìm tài liệu
o
Thường xuyên tìm kiếm kiến thức từ nhiều nguồn thông tin khác nhau: như sách,
báo, internet, tạp chí…
Câu 11: Theo bạn hiểu “tính độc lập trong học tập của sinh viên” là như thế nào? Những
biểu hiện nào cho thấy được một sinh viên có tính độc lập trong học tập?
Câu 12: Có 1 số phát biểu sau về “tính độc lập trong học tập của sinh viên”. Bạn vui lòng
cho biết: Bạn có đồng ý với những phát biểu đó không? Nếu không, vì sao? Bạn có muốn
thay đổi, bổ sung phát biểu cho rõ ràng, dễ hiểu hơn không?
o
Tự phát hiện ra vấn đề, tự tìm phương án giải quyết vấn đề và tự giải quyết mọi vấn
đề trong học tập
o
Suy nghĩ, nghe giảng, ghi chép theo cách hiểu bài của mình trên lớp.
o
Tự lực làm bài kiểm tra trên lớp.
NHẬN THỨC VỀ KẾT QUẢ HỌC TÂP
Câu 1: Theo bạn những nhân tố nào có ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên?
Câu 2: Sau đây chúng tôi đưa ra 1 số câu phát biểu xin bạn vui lòng cho biết: Bạn có đồng ý
với những phát biểu đó không? Nếu không, vì sao? Bạn có muốn thay đổi, bổ sung phát
biểu cho rõ ràng, dễ hiểu hơn không?
1. Kết quả học tập là bằng chứng sự thành công của sinh viên về kiến thức, kĩ năng, năng
lực, thái độ
2. Kết quả học tập phản ánh được chất lượng đào tạo của nhà trường
3. Kết quả học tập thể hiện sự nỗ lực, chuyên cần của sinh viên
4.
Kết quả học tập tốt giúp sinh viên có được việc làm tốt sau khi tốt nghiệp
Câu 3: Khi đi học bạn có chú trọng đến kết quả học tập không? Vì sao? Bạn có cố gắng để
đạt được kết quả học tập tốt không?
Câu 4: Bạn đã làm gì để có được kết quả học tập tốt? Bạn có hài lòng với những kết quả mà
bạn đạt được không?
III. Phần cuối
Tổng kết buổi thảo luận, cám ơn và tặng quà cho người tham dự.
Nhóm 2 – Cao học khóa 19 – Đêm 9
Trang 14
Đề tài nghiên cứu môn học: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới kết quả học tập của sinh
viên năm cuối trường Đại học kinh tế TP.Hồ Chí Minh
Phụ lục 2
6. Nội dung các môn học được cập nhật, đổi mới.
7. Có sự phân bố hợp lý giữa lý thuyết và thực hành
Đội ngũ giảng viên
8. Vững kiến thức chuyên môn
9. Kinh nghiệm thực tế nhiều
10. Dẫn dắt sinh viên ứng dụng thực tế
11. Phương pháp dạy sinh động, thu hút
12. Cách đánh giá và cho điểm công bằng
Cơ sở vật chất
13. Phòng học rộng, thoáng mát
14. Bàn ghế, trang thiết bị hỗ trợ giảng dạy đáp ứng tốt nhu cầu học tập
15. Phòng máy tính đáp ứng tốt nhu cầu sinh viên
16. Cơ sở vật chất thư viện tốt (số lượng và chất lượng sách báo, không gian và chỗ
ngồi)
17. Thư quán phục vụ đầy đủ nhu cầu mua sách vở, tài liệu học tập của sinh viên
18. Đánh giá chung về chất lượng đào tạo của trường ĐH Kinh Tế TP HCM.
(1: kém, 2: hơi kém, 3: trung bình, 4: khá, 5: tốt)
Tính tự giác
19. Tôi luôn hiểu rõ và nắm vững các nhiệm vụ học tập của mình trên cơ sở ý thức
được nghề nghiệp tương lai
20. Tôi luôn có ý thức đi sâu, nắm bắt, hiểu, và vận dụng được những điều đã học về
nghề nghiệp tương lai
21. Tôi có tinh thần trách nhiệm và ý thức tổ chức kỷ luật cao
Nhóm 2 – Cao học khóa 19 – Đêm 9
1
1
1
1
5
5
5
5
5
1
1
1
1
1
2
2
2
2
2
3
3
3
3
3
4
4
4
4
4
3
4
5
1 2
3
4
5
1
3
4
5
2
Trang 15
5
Đề tài nghiên cứu môn học: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới kết quả học tập của sinh
2
3
4
5
25. Tôi hiểu được nội dung bài học, có thể trình bày lại nội dung bài học theo ngôn
ngữ riêng của mình
1
2
3
4
5
26. Tôi có đọc thêm, làm thêm các bài tập khác
1
2
3
4
1
2
3
4
5
30. Tôi suy nghĩ, nghe giảng, ghi chép theo cách hiểu bài của mình trên lớp
1
2
3
4
5
31. Tự lực làm bài kiểm tra trên lớp
1
2
3
(1: thấp, 2: hơi thấp, 3: trung bình, 4: khá cao, 5: cao)
1
2
3
4
5
35. Khả năng giao tiếp trôi chảy đã tăng cường mối quan hệ của tôi với mọi người
xung quanh
1
2
3
4
5
36. Tôi có kỹ năng thuyết trình tốt và thường xuyên đại diện nhóm lên thuyết trình
1
2
5
Tính tích cực
Tính độc lập
Kỹ năng mềm
39.
40.
41.
42.
Điểm trung bình năm học thứ 1 của bạn:
Điểm trung bình năm học thứ 2 của bạn:
Điểm trung bình năm học thứ 3 của bạn:
Điểm trung bình tích lũy của bạn:
Nhóm 2 – Cao học khóa 19 – Đêm 9
Trang 16
Đề tài nghiên cứu môn học: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới kết quả học tập của sinh
viên năm cuối trường Đại học kinh tế TP.Hồ Chí Minh
THÔNG TIN CÁ NHÂN
1. Xin cho biết tên của bạn:__________________________________,Tuổi:________
2. Giới tính:
1. Nam
viên năm cuối trường Đại học kinh tế TP.Hồ Chí Minh
Phụ lục 3
BẢNG ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ THAM GIA CỦA THÀNH VIÊN
NHÓM 2 – CAO HỌC KHÓA 19 – ĐÊM 9
Họ và tên
1. Châu Thành Sang (TN)
2. Nguyễn Thị Bình
3. Lâm Văn Sang
4. Nguyễn Quốc Thắng
5. Ngô Thị Kim Thanh
6. Nguyễn Thị Lệ Hồng Thu
7. Châu Thùy Trang
8. Trần Thị Hoàng Trâm
9. Lê Nguyễn Tường Uyên
10. Lê Thị Thanh Xuân
Các công việc (điểm từ 0 - 10)
(theo nội dung của
bản đề cương nghiên cứu)
1-3
4
5a 5b 6-7
8-9
10
10 10 10
10
9
9
10 10 10
10 10 10
9
10
10
9
10 10
10
10
Nhóm 2 – Cao học khóa 19 – Đêm 9
Đánh giá
chung (%)
Ký tên
98,33 %
96,67%
98,33 %
98,33 %
96,67%
96,67%
98,33 %
96,67%
96,67%
98,33 %
Trang 18