NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN - Pdf 31

Đề tài nghiên cứu khoa học

TKKD 51

BẢN TÓM TẮT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC THAM GIA
XÉT GIẢI “TÀI NĂNG KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM”
Tên đề tài:
Những nhân tố ảnh hưởng tới kết quả học tập của sinh viên trường đại học
KTQD
1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về kết quả học tập của sinh viên
Hiện nay, công tác đánh giá kết quả học tập của sinh viên bậc đại học, cao
đẳng còn nhiều bất cập mặc dù trong những năm gần đây công tác này đã nhận
được quan tâm của các nhà giáo dục. Bởi vậy, chúng ta cần có thời gian mới có thể
cải thiện sâu và rộng.
Đánh giá kết quả học tập của sinh viên là một khâu quan trọng và cần thiết
trong quy trình đào tạo sinh viên đang học tập tại trường. Thông qua đánh giá, nhà
quản lý giáo dục, thầy cô giáo biết được họ đang làm tốt cái gì và cần thay đổi cái
gì để có thể đào tạo sinh viên tốt hơn. Đồng thời thông qua đó, sinh viên cũng biết
được họ tiếp thu được cái gì và cái gì chưa tiếp thu được. Kết quả học tập giúp cho
sinh viên hiểu được họ đạt chuẩn đào tạo và mục tiêu đào tạo ở mức độ nào. Ngoài
ra kết quả này còn nói lên khả năng và chất lượng đào tạo của một trường, cũng
như khả năng đáp ứng nhu cầu sử dụng lao động của các công ty, xí nghiệp v.v…
2.

Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu

Muốn biết năng lực, khả năng và các yếu tố cần thiết của một người học,
điểm học tập là chỉ số rõ nhất và quan trọng nhất để hiểu về sinh viên đó. Điều đó
cho thấy điểm của sinh viên đóng vai trò rất quan trọng. Nếu các điểm số cho thấy
kết quả cuối cùng không phản đúng được năng lực thực sự của người học sẽ là một
vấn đề nghiêm trọng đối với công tác giáo dục, đào tạo và việc sử dụng nhân lực


cho phép họ nói chuyện của họ với những cá nhân ngoài lĩnh vực của
họ (nhà quản lý, nhà chính trị, nhà tuyển dụng, sinh viên,v.v…);

cung cấp sự tái đảm bảo rằng tất cả giáo viên đang dạy một môn học
đồng ý hướng đến một nội dung chính;

Đối với nhà quản lý giáo dục, thực hiện đánh giá kết quả học tập rộng
khắp trường sẽ minh chứng một sự hứa hẹn tiếp tục cải tiến chương trình đào tạo
và dịch vụ của trường, bao gồm:

cung cấp dữ liệu giá trị ủng hộ cho yêu cầu kinh phí từ nhà nước hoặc
những mạnh thường quân;

minh chứng cho những lý giải cho những nguồn tài trợ;

cung cấp những dữ liệu giá trị cho hoạch định đào tạo và ra quyết
định;


cho phép họ thông báo đến cấp trên, doanh nghiệp địa phương và

những mạnh thường quân về tác động của trường lên người học và công động một
cách thuyết phục và khuất phục;

cuối cùng, đánh giá kết quả học tập có hệ thống là một yêu cầu của
kiểm định chất lượng.
Năm 2012



không, ảnh hưởng như thế nào, tích cực hay tiêu cực và mức độ ảnh hưởng của
mỗi nhân tố ra sao?

Thứ ba, từ việc phân tích được sự ảnh hưởng của các nhân tố, đưa ra
các kiến nghị và giải pháp từ phía gia đình, nhà trường, xã hội và chính bản thân
SV để cải thiện kết quả học tập của SV trường KTQD.
4.
Phương pháp nghiên cứu
Đề tài vận dụng một số phương pháp phân tích thống kê sau:
4.1.

Phương pháp bảng, đồ thị



Khái niệm, tác dụng của bảng thống kê

Năm 2012


Đề tài nghiên cứu khoa học

TKKD 51

Bảng thống kê là một hình thức trình bày các tài liệu thống kê một cách có
hệ thống, hợp lý và rõ ràng, nhằm nêu lên các đặc trưng về mặt lượng của hiện
tượng nghiên cứu. Các tài liệu trong bảng thống kê được sắp xếp theo 1 cách khoa
học, nên có thể giúp ta tiến hành mọi việc so sánh, đối chiếu, phân tích theo các
phương pháp khác nhau, nhằm nêu lên sâu sắc bản chất của hiện tượng.


Đề tài nghiên cứu khoa học

TKKD 51

hay còn được gọi là biến giải thích. Với ý tưởng cơ bản là ước lượng hay dự đoán
giá trị trung bình thuộc trên cơ sở đã biết của biến độc lập
5.
5.1.

Đối tượng, đơn vị và phạm vi điều tra.
Đối tượng, đơn vị điều tra là SV hệ chính quy đang học tại trường đại

học KTQD. Với số lượng tuyển sinh mỗi năm trung bình 4000 SV, SV hệ chính
qui là nguồn đào tạo chính của trường. Việc đào tạo ra các thế hệ sinh viên chính
qui với chất lượng cao phục vụ cho xã hội luôn là mục tiêu được đặt lên hàng đầu
của nhà trường, đặc biệt với một ngôi trường đầu ngành về kinh tế như trường đại
học KTQD.Bởi vây, việc nghiên cứu kết quả để phục vụ cho chính việc nâng cao
chất lượng học tập của SV hệ chính qui là một điều dễ hiểu.
5.2. Phạm vi: trường đại học KTQD
6. Nội dung nghiên cứu và các kết quả nghiên cứu đạt được
6.1. Nội dung nghiên cứu và các kết quả nghiên cứu đạt được
Bố cục của đề tài gồm có 2 phần:
Phần I: Những vấn đề chung và phương pháp nghiên cứu sự ảnh hưởng của
các nhân tố tới kết quả học tập của SV đại học KTQD.
1) Phương pháp đánh giá kết quả và thực trạng học tập của SV
a. Cách tính điểm.
 Điểm học phần
Bảng 1: Cơ cấu điểm thành phần
STT
1


Do GV đánh giá. Mỗi GV cũng có một cách riêng để đánh giá, cho điểm
SV. Đó có thể là bài tập nhóm, thuyết trình trước lớp, cũng có thể là một bài kiểm
tra theo cách truyền thống trên lớp, hay một tiểu luận….Bên cạnh đó, cũng không
ít thầy cô “cá tính” bằng cách miễn bài kiểm tra giữa kì cho SV (thường cho 9; 10)
nếu SV đó có một bài phát biểu được đánh giá cao, hay một cách làm mới đầy sáng
tạo…


Điểm thi kết thúc học phần:

Đây là bài thi bắt buộc đối với SV. SV phải tham gia kì thi cuối kì cùng với
những SV học cùng học phần trong kì đó. Hình thức thi có thể là thi viết(tự luận,
trắc nghiệm, kết hợp tự luận với trắc nghiệm); thi trên máy vi tính; thi vấn đáp; thi
kết hợp các hình thức trên.

Điểm trung bình chung học tập( Điểm TBCHT), điểm trung bình chung tích
lũy (điểm TBCTL).
N

=∑
i =1

ai ni

∑n

i

Trong đó:

Hoạt động ngoại khóa
Tham gia các CLB học thuật
Điều kiện sinh sống, nhà ở.
Thời gian dành cho việc vui chơi, giải trí
Việc tự học của SV
Ảnh hưởng của việc yêu đối với việc học.
Các nhân tố khách quan.
Phương pháp giảng dạy của GV

 Điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường

Phần II: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của SV hệ
chính qui trường đại học KTQD và kiến nghị, giải pháp.
1. Mô tả các kết quả phân tích


Điểm thi vào ĐH KTQD trung bình là 24.03. Điểm đầu vào của SV

nam lớn hơn so với SV nữ (24.34 và 23.81), của khối A cũng cao hơn khối D với
kết quả lần lượt là 24.3 và 23.6.

Điểm tích lũy trung bình của SV cả 4 khóa là trong khoảng từ 7.0 đến
dưới 8.0. Còn khi xét theo khóa, số SV của khóa 50 có nhóm điểm giỏi, từ 8.0 đến
dưới 9.0 nhiều hơn và nhóm điểm trung bình cũng thấp hơn của 3 khóa còn lại. Có
Năm 2012


Đề tài nghiên cứu khoa học

TKKD 51

học KTQD hiện đang đi làm thêm, đây là một tỉ lệ còn khiêm tốn, đặc biệt là đối
với một trường chuyên ngành về kinh tế, đòi hỏi ở SV sự năng động như trường ta.
Năm 2012


Đề tài nghiên cứu khoa học

TKKD 51

Tỉ lệ SV đi làm thêm khi xét theo khóa cũng tăng dần từ khóa 53 đến khóa 50, vì
SV của các khóa trên đã quen với môi trường ngoài xã hội và cũng đã có sự ý thức
rõ ràng hơn về việc cần phải tích lũy kinh nghiệm phục vụ cho công việc sau này.

Yếu tố quyết định rất lớn đến kết quả học tập của SV đó là ý thức tự
học. Thời gian tự học hàng ngày của SV điều tra được phổ biến là từ 1 giờ đến
dưới 2 giờ. Điều này cho thấy tính chủ động và tinh thần tự học của SV còn chưa
tốt. Đặc biệt khi xét khoảng thời gian tự học từ 4 giờ đến dưới 6 giờ thì tỉ lệ này
gần như giảm dần theo các khóa từ khóa 53 đến khóa 50. Tức là, càng ở những
năm sau của quá trình học đại học thì mức độ chăm chỉ trong việc tự học hàng
ngày của SV lại càng giảm đi. Hơn nữa, SV hầu như vẫn chưa có cách học tập
khoa học, vì có tới 86% số SV “để dành” đến khi thi mới bắt đầu học, còn tỉ lệ SV
đã ý thức được tầm quan trọng của việc phải học thường xuyên, học liên tục chỉ là
một con số rất nhỏ 14%. Một chỉ tiêu khác cũng nhằm đánh giá ý thức tự học của
SV là tần suất lên thư viện. Kết quả điều tra về tiêu chí này cho thấy, phần lớn SV
hiếm khi hoặc chưa bao giờ lên thư viện trong suốt thời gian ngồi trên ghế giảng
đường của mình. Thực tế này cho thấy việc tham khảo tài liệu của SV còn rất ít,
dường như đối với SV, một cuốn giáo trình là đã “quá đủ” cho một môn học.

Việc tham gia vào các CLB học thuật như CLB Ngoại ngữ, các khóa
học tại Học viện doanh nhân, các CLB nhằm đào tạo các nhà kinh tế trẻ… cũng

được số đông SV yêu thích là SV phải tự học, tự nghiên cứu, còn giảng viên chỉ
đóng vai trò hướng dẫn thêm. Bên cạnh đó, phương pháp giảng dạy bằng giáo án
điện tử cũng được đông đảo SV hoan nghênh. Chứng tỏ rằng, SV trường Đại học
KTQD đã nhận thức được đúng đắn tầm quan trọng của việc cần phát huy tính chủ
động của SV cũng như vai trò của việc ứng dụng khoa học công nghệ vào việc dạy
và học.


“Học thầy không tày học bạn”, sự ganh đua cùng bạn bè trong học tập

cũng là một động lực để học tập tốt hơn của đa số SV. Tuy nhiên, chúng ta cũng
không thể phủ nhận những tác động tiêu cực của cạnh tranh vì đã có rất nhiều SV
cho rằng cạnh tranh gây áp lực nặng nề, thậm chí còn làm thoái chí SV và còn có
rất nhiều hệ quả không tốt do cạnh tranh mang lại như không trung thực trong thi
cử, đi thầy…
 Các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng học tập của SV
Từ thực trạng kết quả học tập của SV trường KTQD, nhóm điều tra đã đề ra một số
các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng học tập của SV. Mỗi SV trả lời phiếu điều
tra sẽ sắp xếp mức độ quan trọng của các biện pháp từ 1 đến 6 theo mức độ hiệu
quả giảm dần của các biện pháp theo ý kiến chủ quan của riêng mình
Năm 2012


Đề tài nghiên cứu khoa học

TKKD 51

Bảng 2: Điểm đánh giá trung bình của các biện pháp nhằm nâng cao chất
lượng học tập của SV
STT biện pháp

Bảng 3: Điểm đánh giá trung bình của các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng
học tập của SV
STT nhân tố theo mức độ
quan trọng giảm dần

Tên nhân tố

1

Thời gian tự học hàng ngày

2.37

2

Phương pháp học tập của SV

2.87

3

Thời gian tham gia các CLB học thuật

4.89

4

Thời gian tham gia các hoạt động ngoại khóa

4.96


2. Tính chính xác và tin cậy của kết quả
Năm 2012

Điểm đánh
giá TB


Đề tài nghiên cứu khoa học

TKKD 51

Chúng tôi dùng kiểm định Chi Square để kiểm định mối liên hệ giữa các
biến độc lập đó với kết quả học tập của SV.
Cặp giả thuyết của các kiểm định này là:
H0: hai vấn đề độc lập nhau
H1: hai vấn đề phụ thuộc nhau
Nếu tiêu chuẩn kiểm định < 0.05 thì giả thuyết H0 bị bác bỏ và ngược lại
Theo kết quả của kiểm định Chi bình phương, các nhân tố có ảnh hưởng tới kết
quả học tập của SV là:







Giới tính
Trợ cấp hàng tháng
Thời gian tự học hàng ngày

>


>






Không để việc đi làm thêm ảnh hưởng tới kết quả học tập
Cần đảm bảo việc tự học mỗi ngày một cách thường xuyên, đều đặn
Cần phải tỉnh táo và biết làm chủ tình cảm cũng như tương lai của

chính mình để tình yêu trong sáng thời SV mang đến những lợi ích, những tác
động tích cực
4.2.

Về phía nhà trường

Năm 2012


Đề tài nghiên cứu khoa học

TKKD 51

4.2.1. Đối với giảng viên:

Giảng viên cần sử dụng nhiều hơn cách giảng dạy bằng giáo án điện
tử, cần tạo điều kiện cho SV được phát huy tính chủ động cũng như sự sáng tạo
của mình

Giảng viên cũng cần có thái độ nghiêm khắc để có thể đánh giá được
SV


2. Giáo trình lý thuyết thống kê - PGS.TS Trần Ngọc Phác, PGS. TS Trần Thị Kim Thu NXB Thống kê, Hà Nội 2006.
3. Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS - Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc NXB Hồng Đức năm 2008.
4. Phần mềm SPSS 11.5

Năm 2012


Đề tài nghiên cứu khoa học

TKKD 51

MỤC LỤC

Năm 2012




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status