Đề tài nghiên cứu khoa học: “Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên ngành Khoa học quản lý, trường Đại học Khoa học, Đại học Thái Nguyên - Pdf 36

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC

BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ
HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN NGÀNH KHOA HỌC QUẢN LÝ,
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC, ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

Sinh viên thực hiện: xxxxxxxxxxxxxx
Lớp : xxxxxxxxxxxxxxxxxxx
Khoa: xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx

Thái Nguyên, x/20xx
1


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC

BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ
HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN NGÀNH KHOA HỌC QUẢN LÝ,
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC, ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

Sinh viên thực hiện: xxxxx
Lớp: xxxxxxxxxx
Khoa: xxxxxxxxx

em rất mong nhận được sự bổ sung, góp ý từ quý các thầy, cô giáo về đề tài
nghiên cứu khoa học này để em có thể rút kinh nghiệm và học hỏi hoàn thiện đề
tài tốt hơn cũng như thực hiện thành công hơn nữa ở các đề tài nghiên cứu sau.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 10 tháng 4 năm 2016
Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Hồng Tươi

4


LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của
sinh viên ngành Khoa học quản lý, trường Đại học Khoa học, Đại học Thái
Nguyên” là kết quả nghiên cứu của riêng em, không sao chép của ai, các số liệu
nêu trong đề tài là trung thực và chưa được công bố trong các công trình khác.
Nội dung các tài liệu có tham khảo và sử dụng các tài liệu, thông tin, đăng tải
trên các tác phẩm, giáo trình, tạp chí, các đề tài nghiên cứu khoa học và các
trang web theo danh mục tài liệu tham khảo của đề tài. Nếu sai, em xin hoàn
toàn chịu trách nhiệm.
Thái Nguyên, ngày 10 tháng 4 năm 2016
Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Hồng Tươi

5


DANH MỤC CÁC BẢNG

59
61
64
64
65

DANH MỤC CÁC HÌNH BIỂU ĐỒ
STT
Tên biểu đồ
1
Biểu đồ biểu diễn tỉ lệ phần trăm trung bình từng thang điểm về KQHT
2
Biểu đồ biểu diễn tỉ lệ phần trăm trung bình từng thang điểm về ĐCHT
Biểu đồ biểu diễn tỉ lệ phần trăm trung bình từng thang điểm về
3
MĐHT
4
Biểu đồ biểu diễn tỉ lệ phần trăm trung bình từng thang điểm về KĐHT
5
Biểu đồ biểu diễn tỉ lệ phần trăm trung bình từng thang điểm về CCHT
6
Biểu đồ biểu diễn tỉ lệ phần trăm trung bình từng thang điểm về PPHT

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

6

Nội dung



KQHT

Kết quả học tập

MĐHT

Mục đích học tập

PPHT

Phương pháp học tập


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC

THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1.Thông tin chung
- Tên đề tài: “Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên ngành
Khoa học quản lý, trường Đại học Khoa học, Đại học Thái Nguyên”
- Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Hồng Tươi ; Mã số SV: DTZ1353404010111
- Lớp: KHQL K11B; Khóa: 2013-2017; Năm thứ: 3; Số năm đào tạo: 4
- Người hướng dẫn: ThS. Hà Như Quỳnh
2.Mục tiêu đề tài
Trong năm yếu tố được thực hiện nghiên cứu là kết quả học tập, động cơ
học tập, mục đích học tập, kiên định học tập, cạnh tranh học tập và phương pháp
học tập thì có bốn yếu tố tác động cùng chiều đến kết quả học tập, với mức tác
động từ mạnh đến thấp lần lượt là cạnh tranh học tập, mục đích học tập, kiên
định học tập và động cơ học tập. Còn yếu tố phương pháp học tập thì tác động

đến kết quả học tập của sinh viên ngành Khoa học quản lý, trường Đại học
Khoa học, Đại học Thái Nguyên”
“Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên ngành Khoa học
quản lý, trường Đại học Khoa học, Đại học Thái Nguyên” với mong muốn cũng
đem lại những căn cứ thực tiễn và tìm hiểu được nguyên nhân và giải pháp giúp

9


nhà trường nâng cao chất lượng đào tạo và uy tín, đặc biệt là cải thiện kết quả
học tập của sinh viên ngành KHQL, trường Đại học Khoa học.
- Phạm vi không gian: Trường Đại học Khoa học.
- Phạm vi thời gian: Từ tháng 4/2015 đến tháng 4/2016.
5.Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi nghiên cứu 1: Các yếu tố thuộc về bản thân sinh viên có ảnh
hưởng như thế nào đến kết quả học tập của sinh viên ngành Khoa học quản lý?
Câu hỏi nghiên cứu 2: Phương pháp nào giúp cải thiện kết quả học tập của
sinh viên ngành Khoa học quản lý?
6.Giả thuyết nghiên cứu
Giả thuyết nghiên cứu 1: Các yếu tố thuộc về bản thân sinh viên như động
cơ học tập, mục đích học tập, tính kiên định trong học tập, cạnh tranh học tập,
phương pháp học tập có ảnh hưởng theo chiều thuận đến kết quả học tập của
sinh viên. Khi sinh viên đánh giá cao và thực hiện tốt các yếu tố này thì kết quả
học tập cao và ngược lại, khi sinh viên đánh giá thấp và thực hiện không tốt các
yếu tố trên thì kết quả học tập thấp
Giả thuyết nghiên cứu 2: Để cải thiện kết quả học tập của sinh viên ngành
Khoa học quản lý, tác giả đưa ra một số giải pháp như sau:
Từ phía nhà trường: Tại các khóa học đầu năm và trong suốt quá trình học
tập của sinh viên, thầy cô luôn quan tâm, đưa ra những định hướng đúng đắn tới
sinh viên về động cơ học tập, mục đích học tập, phương pháp học tập, tính kiên

trong học tập, tính cạnh tranh trong học tập, phương pháp học tập. Tất cả các
thang đo đều được xây dựng theo thang đo Likert 5 điểm.
Dạng thứ nhất đo thái độ của người trả lời bao gồm:
1.
2.
3.
4.
5.

Rất không đồng ý
Không đồng ý
Phân vân
Đồng ý
Rất đồng ý

Dạng thứ hai đo thang độ thực hiện các hành động của người trả lời:
11


1.
2.
3.
4.
5.

Không bao giờ
Hiếm khi
Thỉnh thoảng
Thường xuyên
Rất thường xuyên

trên kết quả nghiên cứu tác giả đưa ra những khuyến nghị với nhà trường để đạt
hiệu quả đào tạo tốt hơn và sinh viên ngành KHQL có hướng học tập tốt hơn
trong quá trình học tập tại trường.
9. Kết cấu của đề tài
Ngoài những phần Lời cảm ơn, Lời cam đoan, Danh mục các từ viết tắt,
Danh mục bảng biểu, Phần mở đầu, Phần Kết luận, Danh mục tài liệu tham
khảo, Phụ lục bảng hỏi, Phần nội dung của đề tài được chia làm 02 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu
Chương 2. Kết quả nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của
sinh viên ngành Khoa học quản lý

13


PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1. Khái niệm sinh viên
Sinh viên người đang học ở bậc đại học (Theo Đại từ điển Tiếng Việt, chủ
biên Nguyễn Như Ý, NXB Văn hóa - Thông tin,1999, trang 1448).
Chúng ta có thể hiểu sinh viên là người học tập tại các trường đại học. Ở đó
họ được truyền đạt kiến thức bài bản về một ngành nghề, chuẩn bị cho công việc
sau này của họ. Họ được xã hội công nhận qua những bằng cấp đạt được trong
quá trình học. Quá trình học của họ theo phương pháp chính quy, tức là họ đã
phải trải qua bậc tiểu học và trung học.
1.2. Khái niệm kết quả học tập
Kết quả là sản phẩm cái thu được từ một quá trình lao động; cái được tạo
nên do các nguyên nhân khác đưa lại (Theo Đại từ điển Tiếng Việt - chủ biên
Nguyễn Như Ý, NXB Văn hóa - Thông tin,1999, trang 881)
Học tập là học và rèn luyện cho có tri thức, cho giỏi tay nghề (Theo Đại từ
điển Tiếng Việt, chủ biên Nguyễn Như Ý, NXB Văn hóa-Thông tin, trang 829).

1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên
1.3.1. Động cơ học tập
“Động cơ ám chỉ những nỗ lực cả bên trong lẫn bên ngoài của một con
người có tác dụng khơi dậy lòng nhiệt tình và sự kiên trì theo đuổi một cách
thức hành động đã xác định.” Động cơ làm ảnh hưởng tới hiệu suất công việc
của nhân viên. (Quản trị học - PGS.TS. Lê Thế Giới).
Từ điển Tiếng Việt (2002) đưa ra định nghĩa: “Động cơ là những gì thôi
thúc con người có những ứng xử nhất định một cách vô thức hay hữu ý và
thường gắn liền với những nhu cầu”.
“Kleinbeck (2009, tr.347), cho rằng: “Động cơ là nền tảng cơ bản cho lao
động và học tập. Năng suất lao động và học tập không chỉ được xác định bởi khả
năng làm việc và học tập mà còn vào động cơ của nó.”
Willis J. Edmondson đưa ra định nghĩa về động cơ học tập như sau: “Động
15


cơ học tập là sự sẵn sàng đầu tư thời gian, sức lực và các tiềm lực khác của con
người trong một khoảng thời gian dài, để đạt được một mục đích đã đặt ra trước
của bản thân” Edmondson (1997: 89).
Theo Gardner động cơ học tập bao gồm bốn nhân tố chính: mục đích đề ra,
nỗ lực của bản thân, mong muốn đạt được mục tiêu đã đề ra và thái độ đúng đắn
với hành vi của con người (Gardner 1985:50) (Trần Thị Thu Trang - Khoa Ngôn
ngữ&Văn hóa Phương Tây).
Trong giáo dục, sự khác biệt về khả năng cũng như động cơ học tập của
sinh viên ảnh hưởng đến hiệu quả học tập và giảng dạy đã được nhiều nhà
nghiên cứu tập trung trong nhiều năm. Động cơ học tập của sinh viên (gọi tắt là
động cơ học tập) được định nghĩa là lòng ham muốn tham dự và học tập những
nội dung của môn học hay chương trình học. Việc xây dựng và đo lường khái
niệm động cơ học tập thường dựa vào phương pháp tự đánh giá hiệu quả. Trong
khi khả năng học tập phản ánh năng lực của sinh viên trong học tập, động cơ học

mực mà các hành động học tập của sinh viên đang diễn ra hướng đến nhằm đạt
được nó.” (Trích dẫn từ đề tài nghiên cứu của Đặng Thanh Tùng, 2013, tr.26).
Và trong đề tài, tác giả cũng sử dụng theo cách hiểu này.
1.3.3. Kiên định học tập
“Những trở ngại về tâm lý, ví dụ như căng thẳng (stress), có thể ảnh hưởng
đến hiệu quả làm việc và học tập của con người. Để khắc phục những trở ngại
về tâm lý này, con người cần có tính kiên định cao trong cuộc sống. Tính kiên
định là một khái niệm tiềm ẩn thể hiện thái độ của con người thông qua sự cam
kết, kiểm soát và thử thách trong cuộc sống. Cam kết thể hiện qua việc dồn hết
tâm trí và sức lực khi tham gia một công việc hay đối phó với một vấn đề nào
đó. Kiểm soát nói lên xu hướng chịu đựng và hành động tích cực của một cá
nhân khi đương đầu với những bất trắc xảy ra. Thử thách biểu thị niềm tin về sự
thay đổi trong cuộc sống. Thay đổi là động lực hấp dẫn, không phải là mối đe
dọa cho sự phát triển (Britt & ctg, 2001 - trích dẫn từ Nguyễn Đình Thọ, 2010,
tr.11-12).

17


Nghiên cứu trong lĩnh vực giáo dục cho thấy việc tham gia học tập tại các
trường đại học là một trong những công việc gây nhiều căng thẳng nhất. Trong
quá trình học tập, sinh viên không những tập trung vào việc học, ví dụ như hoàn
thành bài học, bài tập, dự án, thi cử, ..., mà phải quan tâm đến nhiều vấn đề cá
nhân khác như tài chính, làm thêm ngoài giờ, hoạt động xã hội,....Vì vậy, tính
kiên định trong học tập đóng vai trò quan trọng trong quá trình học tập của sinh
viên. Kiên định học tập thể hiện qua việc sinh viên dành hết tâm trí và sức lực
(cam kết), chịu đựng và hành động tích cực (kiểm soát) và đón nhận thay đổi
(thử thách) trong quá trình học tập và sinh hoạt của mình tại trường đại học.
Tính kiên định giúp cho con người nâng cao được hiệu quả công việc và
sức khỏe khi thi đấu với những căng thẳng trong công việc. Tính kiên định cũng

Một quan điểm cạnh tranh, được gọi là cạnh tranh thắng thế nói lên đặc
tính của một cá nhân mà người này có nhu cầu là phải đạt được mục tiêu của
mình bằng mọi giá trong cuộc sống. Quan điểm cạnh tranh thắng thế mang
nhiều hàm ý tiêu cực của cạnh tranh và đó là kết quả của môi trường sinh sống
quá đề cao tính cách cá nhân, thái độ cạnh tranh như vậy là có hại cho xã hội.
Những người có quan điểm cạnh tranh này luôn luôn tách biệt cái tôi của mình
với người khác trong xã hội. Họ cho rằng thành công của họ tách biệt với thành
công của người khác trong xã hội. Hay nói cách khác, những người có thái độ
cạnh tranh thắng thế luôn theo đuổi quan điểm "kẻ thắng, người thua".
Một quan điểm khác về cạnh tranh cá nhân, đó là cạnh tranh phát triển.
Cạnh tranh phát triển dùng để chỉ cho những người mà theo họ, cạnh tranh là để
tự phát triển khả năng của mình. Cạnh tranh phát triển đem lại nhiều lợi ích cho
cá nhân và xã hội. Khác với những người có quan điểm cạnh tranh thắng thế,
những người có thái độ cạnh tranh phát triển có xu hướng là cá nhân họ không
thể tách rời khỏi những người khác. Hay nói cách khác, thành công của họ
không thể tách biệt với thành công của người khác trong xã hội. Họ luôn luôn
gắn liền với xã hội, thường quan tâm đến những cảm xúc và quyền lợi của
những người khác và có xu hướng hợp tác và đối xử với người khác trên tinh
thần bình đẳng. Cạnh tranh cá nhân trong quan hệ giữa các sinh viên với nhau
trong trường đại học thường mang tính chất cạnh tranh phát triển. Các sinh viên
19


vừa cạnh tranh và vừa hợp tác với nhau để có thể đạt được thành quả cao nhất
trong học tập. Sinh viên có mức độ cạnh tranh trong học tập cao họ thường sử
dụng cạnh tranh như là đòn bẩy để tự phát triển khả năng của mình. Những sinh
viên này quan niệm là cá nhân họ không thể tách rời khỏi những sinh viên khác
trong lớp, họ luôn hợp tác với các thành viên khác trong lớp. Như vậy cạnh
tranh trong học tập làm việc học mang lại hiệu quả cao. Vì vậy, cạnh tranh học
tập ảnh hưởng rất lớn đến KQHT của sinh viên.

Nguyễn Thành Hải (2010) có đưa ra một số phương pháp học tập chủ động
mang lại hiệu quả cao như phương pháp xác định mục tiêu, phương pháp học
nhóm, phương pháp học tập cá nhân; tương ứng với từng phương pháp học tập
còn có rất nhiều các kỹ năng cần thiết đi kèm như: kỹ năng học tập nhóm, kỹ
năng nghe giảng, kỹ năng tập trung, cách tìm kiếm – sử dụng tài liệu, kỹ năng
ghi chép, kĩ năng đọc sách, kĩ năng học ở nhà, v.v … Cũng đề tài nghiên cứu
năm 2010 “ Các yếu tố tác động đến kết quả học tập của sinh viên chính quy
trường Đại học Kinh tế - Thành phố Hồ Chí Minh”, Võ Thị Tâm có đưa ra một
số phương pháp học tập và có lập luận như sau:
- Lập kế hoạch học tập
Là một việc làm quan trọng có ảnh hưởng đến hiệu suất và chất lượng học
tập. Việc lập kế hoạch học tập bao gồm việc tìm hiểu mục tiêu của môn học
trước khi môn học bắt đầu; chọn phương pháp học phù hợp với từng môn học;
chuẩn bị bài trước khi đến lớp; sưu tầm sách và các tài liệu cần thiết.
- Sinh viên sử dụng thao tác tư duy (Hoạt động tự học)
Đối với học tập, thao tác tư duy được thể hiện ở những hành vi ghi chép bài
theo cách hiểu của mình. Gạch dưới những từ, những câu quan trọng trong tài
liệu học để xác định nội dung quan trọng cần tìm hiểu và nắm vững trong khi tự
học và so sánh với những vấn đề đã học với kinh nghiệm bản thân. Thao tác tư
duy chính là hoạt động tự học.
- Hoạt động học tương tác
Sự tương tác giữa thầy và trò và giữa sinh viên với nhau là điều kiện cần
thiết để học sâu. Bằng những tương tác có tổ chức, sinh viên sẽ học được cách
21


tự phát biểu, cách lắng nghe, tiếp thu ý kiến của người khác, đồng thời vẫn thể
hiện được quan điểm riêng của mình. Chúng ta nghiên cứu những hành vi cụ thể
sau: Phát biểu xây dựng bài, sinh viên hăng hái phát biểu xây dựng bài trong giờ
học thể hiện sự say mê, thiết tha và chủ động tham gia vào quá trình khám phá

(2) Thang đo động cơ học tập của sinh viên
Động cơ học tập của sinh viên, phản ánh thang độ định hướng, tập trung,
và nỗ lực của sinh viên trong quá trình học tập những nội dung của môn học.
Thang đo động cơ học tập của sinh viên trong nghiên cứu này dựa theo thang đo
của Cole & ctg (2004), thang đo động cơ học tập trong đề tài này bao gồm 11
biến quan sát:
ĐC1. Tôi dành rất nhiều thời gian cho việc học.
ĐC2. Đầu tư vào việc học là ưu tiên số một của tôi.
ĐC3. Tôi tập trung hết sức mình cho việc học.
ĐC4. Tôi học vì ham mê, khao khát mở rộng tri thức.
ĐC5. Tôi học vì yêu thích ngành nghề mình đang học.
ĐC6. Tôi học vì muốn tự khẳng định bản thân mình.
ĐC7. Tôi học vì sự kỳ vọng của ba mẹ và người thân.
ĐC8. Tôi học vì danh tiếng của trường.
ĐC9. Tôi học vì công việc sau khi ra trường.
ĐC10. Tôi học vì muốn cạnh tranh với bạn bè.
ĐC11. Nhìn chung, động cơ học tập của tôi rất cao.
(3) Thang đo mục đích học tập của sinh viên
Thang đo mục đích học tập của sinh viên gồm 6 biến quan sát, cho thấy
một bức tranh tổng quan về các mục đích học tập khác nhau:
MD1. Tôi học để hoàn thành nghĩa vụ của một sinh viên
MD2. Tôi học để lĩnh hội các kiến thức mới
MD3. Tôi học để đạt điểm số cao
MD4. Tôi học để được bạn bè coi trọng
23


MD5. Tôi học để được thầy cô quý mến
MD6. Tôi học để hưởng các quyền lợi, chế độ ưu đãi
(4) Thang đo tính kiên định học tập của sinh viên

thang đo phương pháp học tập của sinh viên gồm 14 biến quan sát:
PP1. Lập thời gian biểu cho việc học tập
PP2. Tìm hiểu mục tiêu môn học trước khi môn học bắt đầu
PP3. Tìm ra phương pháp học tập phù hợp với từng môn học
PP4. Tìm đọc tất cả những tài liệu môn học do giáo viên hướng dẫn
PP5. Chủ động tìm đọc thêm tài liệu tham khảo
PP6. Chuẩn bị bài trước khi đến lớp
PP7. Ghi chép bài đầy đủ theo cách hiểu của mình
PP8. Tóm tắt và tìm ra ý chính khi đọc tài liệu
PP9. Vận dụng các kiến thức đã học để rèn luyện các bài tập và thực hành
PP10. Tích cực phát biểu xây dựng bài
PP11. Thảo luận, học nhóm
PP13. Tranh luận với giảng viên
PP14. Tham gia nghiên cứu khoa học
PP13. Tự đánh giá KQHT của mình một cách trung thực
1.5. Giới thiệu ngành Khoa học quản lý, trường Đại học Khoa học
Thực tế đã chứng minh và khẳng định, sự phát triển xã hội và sự thành
công của bất cứ ngành nghề, lĩnh vực nào cũng không thể thiếu vai trò của nhà
quản lý - những người đảm nhận trách nhiệm tổ chức và điều hành. Tuy nhiên, ở
nước ta, nhiều người vẫn quan niệm nhà quản lý là một vị trí công tác trong tổ
chức chứ chưa hẳn là một nghề xã hội. Do đó, trong suốt một thời gian dài,
chúng ta đã bỏ trống việc đào tạo ra những nhà quản lý chuyên nghiệp, có kiến
thức chuyên môn và kỹ năng thực hành nghề.

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status