ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ VĂN GIANG
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG
ĐẾN VIỆC THAM GIA BHYT CỦA SINH VIÊN
CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG
Ỉ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Số hóa bởi trung tâm học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ii
THÁI NGUYÊN - 2013
Số hóa bởi trung tâm học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ VĂN GIANG
dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, ngày
tháng
năm 2013
Tác giả
Lê Văn Giang
Số hóa bởi trung tâm học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện luận văn “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng
đến việc tham gia BHYT của sinh viên các trường đại học, cao đẳ
ỉ
”, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ, động viên của những
cá nhân và tập thể. Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá
nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong học tập và nghiên cứu.
Trước hết, tôi xin bày tỏ sự cảm ơn đối với Ban giám hiệu Nhà trường,
Phòng QLĐT Sau đại học và các thầy, cô giáo Trường Đại học Kinh tế và
Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện về kiến thức, tinh thần
Số hóa bởi trung tâm học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................................................. ii
MỤC LỤC....................................................................................................................................... iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.........................................................................................viii
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ ................................................................................... ix
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................ 1
ề
................................................................. 3
................................................................................ 3
................................................................................... 3
ề
.................................................. 4
........................................................................................ 5
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BẢO HIỂM Y TẾ............................................................. 6
2.4. Phương pháp nghiên cứu và chọn mẫu ................................................ 35
2.5. Kỹ thuật thu thập số liệu ...................................................................... 36
2.6. Công cụ nghiên cứu ............................................................................. 36
2.7. Khống chế sai số .................................................................................. 36
2.8. Đạo đức trong nghiên cứu .................................................................... 37
2.9. Xử lý số liệu ......................................................................................... 37
2.10. Chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................................ 37
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG THAM GIA BHYT CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC, CAO
ĐẲNG Ở TỈNH THÁI NGUYÊN............................................................................................. 41
3.1. Một số thông tin chung về địa bàn nghiên cứu .................................... 41
3.1.1. Vị trí địa lý và đơn vị hành chính ..................................................... 41
3.1.2. Kinh tế - Xã hội ................................................................................ 42
3.1.3. Đặc điểm sinh viên trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên .......................... 44
3.1.4. Thực trạng tham gia bảo hiểm y tế của sinh viên các trường đại học,
cao đẳng trên địa bản tỉnh Thái Nguyên ........................................... 45
Số hóa bởi trung tâm học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
vi
3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc tham gia BHYT của sinh viên các
trường Đại học, Cao đẳng ........................................................................... 50
3.2.1. Một số thông tin chung về đối tượng nghiên cứu ........................... 50
3.2.2. Thực trạng đội ngũ y tế ở các trường học ......................................... 53
3.2.3. Thực trạng sử dụng nguồn kinh phí y tế học đường và chất lượng, điều
kiện vật chất tại cơ sở chăm sóc sức khỏe ban đầu tại trường học......... 61
ếu tố ảnh hưởng đến việc tham gia BHYT của sinh viên .. 63
3.5.
.................................................................................... 79
............................................................................................ 79
................................................................................... 81
Chương 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THAM GIA BHYT
SINH VIÊN ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN....... 83
4.1. Định hướng và chủ trương của các cấp lãnh đạo ................................. 83
4.2.
........................................................ 84
4.3. Một số giải pháp ................................................................................... 85
4.3.1
......................................................................... 85
4.3.2.
.................................................... 86
4.3.3
............................................................ 87
4.3.4.
......................................................................... 87
Cao đẳ
CĐCNVĐ
Cao đẳ
CN
Chủ nhiệm
CSSKBĐ
Chăm sóc sức khỏe ban đầu
ĐHCĐ
Đại học cao đẳng
ĐHSP
Đại học Sư phạm
ĐHKTCN
Đại học Kỹ thuật công nghiệp
HSSV
Học sinh sinh viên
Y tế trường học
YTHĐ
Y tế học đường
TCYTTG
Tổ chức Y tế Thế giới
Số hóa bởi trung tâm học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ix
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Bảng 1.1. Số thu BHYT đối tượng bắt buộc năm 2008-2012 ............................................. 24
Bảng 1.2: Tỷ lệ sinh viên các trường đại học, cao đẳng tham gia BHYT.......................... 29
Bảng 3.1. Đối tượng nghiên cứu phân bổ theo giới ................................................ 50
Bảng 3.2. Đối tượng nghiên cứu phân bố theo dân tộc.......................................... 52
Bảng 3.3. Đối tượng nghiên cứu phân bố theo theo diện chính sách ............. 52
Bảng 3.4. Trình độ chuyên môn của cán bộ y tế ............................................................. 54
Bảng 3.5. Tỷ lệ cán bộ y tế trên tổng số cán bộ công nhân viên và sinh viên ......... 54
Bảng 3.6. Tỷ lệ sinh viên tham gia bảo hiểm y tế năm 2010-2012................................ 55
Bảng 3.7. Tỷ lệ sinh viên tham gia BHYT phân bố theo dân tộc............................... 57
Bảng 3.8. Số lần sử dụng thẻ bình quân qua các năm tại các trường điều tra ......... 57
Bảng 3.9. Số lần sử dụng thẻ BHYT để KCB (năm 2012) .......................................... 58
được Nhà trường, cha mẹ
chấp nhận và đánh giá ngày càng tích cực,
khẳng định sự đúng đắn của một chính sách xã hội quan trọng, góp phần làm
phong phú thêm quan điểm chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho sinh viên của
Đảng và Nhà nước ta. Những năm qua, bảo hiểm y tế sinh viên đã góp phần
tích cực trong việc củng cố và phát triển y tế trường học. Mặt khác, BHYT
sinh viên còn mang tính nhân văn, nhân đạo và cộng đồng với tinh thần tương
thân tương ái “Mình vì mọi người, mọi người vì mình”.
Bảo hiểm y tế là phương thức phù hợp với nền kinh tế thị trường, là
biện pháp chi trả tiến bộ, văn minh, đảm bảo tính công bằng, hiệu quả và đáp
ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe cho đại đa số người dân, nhất là người nghèo,
tránh được nguy cơ đói nghèo phát sinh do viện phí. Thực hiện bảo hiểm y tế
toàn dân sẽ tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy xã hội hóa công tác chăm sóc sức
khỏe người dân, góp phần thể chế hóa chủ trương “Đầu tư bứt phá cho chăm
sóc sức khỏe và chuyển dần từ đầu tư trực tiếp cho cơ sở y tế sang đầu tư trực
tiếp cho người hưởng thụ thông qua bảo hiểm y tế
, 2009]
Tỉnh Thái Nguyên là trung tâm chính trị, kinh tế của khu vực Đông
Bắc, là cửa ngõ giao lưu kinh tế xã hội giữa vùng Trung du miền núi với vùng
Số hóa bởi trung tâm học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
2
Đồng bằng Bắc bộ. Cách thủ đô Hà Nội gần 80km về phía Bắc, Thái Nguyên
3
ề
2.1.
.
- Tổng quan cơ sở lý luận về BHYT
c trường đại học,
cao đẳng ở tỉnh Thái Nguyên
ệc tham gia BHYT.
-
.
Đối tượ
ủa đề
Nguyên.
, bao gồm các nội dung cụ thể sau:
-
Số hóa bởi trung tâm học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
như điều kiện kinh tế và nhận thức của sinh viên
cũng ảnh hưởng tới việc tham gia BHYT. Kết quả nghiên cứu, thực tế cho
thấy nguyên nhân xuất phát chủ yếu là do ý thức của sinh viên (có sự lựa chọn
ngược khi tham gia, nghĩa là chỉ khi ốm đau mới tham gia mua thẻ BHYT).
Số hóa bởi trung tâm học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
5
Ngoài ra còn có một số yếu tố liên quan như: công tác tuyên truyền, chính
sách của nhà nước, tinh thần thái độ phục vụ của các cơ sở khám chữa bệnh,
cũng tác động tới việ
ủa sinh viên. Căn cứ vào kết
quả nghiên cứu đề tài đã đề xuất một số giải pháp nâng cao tỷ lệ sinh viên
tham gia với mục tiêu nâng cao chất lượng cuộc sống cho sinh viên, tiến tới
BHYT toàn dân năm 2014, đây cũng là một trong những chính sách an sinh
của Đảng và Nhà nước.
Kết quả nghiên cứu của đề tài, là tài liệu tham khảo cho chương trình
giảng dạy bậc đại học và cao học trong chuyên ngành Quản lý kinh tế. Đồng
thời, kết quả nghiên cứu còn là cơ sở để các nhà hoạch định chính sách tham
khảo để đề ra các chính sách cho phù hợp với điều kiện thực tế.
4 chương:
ao sự hiểu biết, trách nhiệ
1.1.2. Chức năng của bảo hiểm y tế
Số hóa bởi trung tâm học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
7
Mặc dù ở mỗi nước khác nhau thì sẽ có các hình thức tổ chức khác nhau,
có nước tổ chức độc lập với loại hình bảo hiểm khác, có nước lại coi đây là một
trong những chế độ của BHXH. Ở nước ta BHYT đã sáp nhập vào BHXH kể từ
ngày 24/01/2002. Nhưng mặc dù được tổ chức như thế nào đi chăng nữa, thì
BHYT vẫn có vai trò riêng biệt mang tính xã hội rộng rãi như sau:
+ Thứ nhất: BHYT chính là biện pháp để xoá đi sự bất công giữa người
giàu và người nghèo, để mọi người có bệnh đều được điều trị với điều kiện họ
có tham gia BHYT. Với BHYT, mọi người sẽ được bình đẳng hơn, được điều
trị theo bệnh, đây là một đặc trưng ưu việt của BHYT. BHYT mang tính nhân
đạo cao cả và được xã hội hoá theo nguyên tắc “Số đông bù số ít”. Số đông
người tham gia để hình thành quỹ và quỹ này được dùng để chi trả chi phí
khám chữa bệnh cho một số ít người không may gặp phải rủi ro bệnh tật.
Tham gia BHYT vừa có lợi cho mình, vừa có lợi cho xã hội. Sự đóng góp của
mọi người chỉ là đóng góp phần nhỏ so với chi phí khám chữa bệnh khi họ
gặp phải rủi ro ốm đau, thậm chí sự đóng góp của cả một đời người cũng
không đủ cho một lần chi phí khi mắc bệnh hiểm nghèo. Do vậy sự đóng góp
của cộng đồng xã hội để hình thành nên quỹ BHYT là tối cần thiết và được
thực hiện theo phương châm: “Mình vì mọi người, mọi người vì mình”, khi
khoẻ thì để hỗ trợ người ốm đau, khi không may ốm đau thì ta lại nhận được
sự đóng góp của cộng đồng, điều này đã thực sự mang lại sự công bằng trong
khám chữa bệnh.
+ Thứ hai: BHYT giúp cho người tham gia khắc phục khó khăn cũng
như ổn định về mặt tài chính khi không may gặp phải rủi ro ốm đau. Nhờ có
Số hóa bởi trung tâm học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
9
- Thu một phần viện phí và dịch vụ y tế.
- Tiền đóng góp của các tổ chức quần chúng, của các tổ chức từ thiện
và viện trợ quốc tế.
Trong bốn nguồn trên từ khi chưa có BHYT thì nguồn do ngân sách
Nhà nước cấp là chủ yếu. Do vậy BHYT ra đời đã thực sự góp phần giảm bớt
gánh nặng cho ngân sách Nhà nước.
+ Thứ sáu: Chỉ tiêu phúc lợi xã hội trong mỗi nước cũng biểu hiện trình
độ phát triển của nước đó. Do vậy, BHYT là một công cụ vĩ mô của Nhà nước
để thực hiện tốt phúc lợi xã hội, đồng thời tạo nguồn tài chính hỗ trợ, cung
cấp cho hoạt động chăm sóc sức khoẻ của người dân.
+ Thứ bảy: BHYT còn góp phần đề phòng và hạn chế những bệnh hiểm
nghèo theo phương châm “Phòng bệnh hơn chữa bệnh” bằng việc kết hợp với
các cơ sở khám chữa bệnh BHYT kiểm tra sức khoẻ, chăm sóc sức khoẻ cho
đại đa số những người tham gia BHYT, từ đó phát hiện kịp thời những căn
bệnh hiểm nghèo và có phương pháp chữa trị kịp thời, tránh được những hậu
quả xấu. Vì nếu không tham gia BHYT, tâm lý người dân thường sợ tốn kém
khi đi bệnh viện, do đó mà coi thường hoặc bỏ qua những căn bệnh có thể dẫn
đến tử vong.
1.1.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến việc tham gia bảo hiểm y tế sinh viên
các trường đại học, cao đẳng
Chính sách của Nhà nước
Luật Bảo hiểm Y tế số 25/2008/QH ngày 14/11/2008, Nghị định 62/CP
và Thông tư 09/2009/TTLT-BYT-TC là cơ sở pháp lý cần thiết cho sự phát
Số hóa bởi trung tâm học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
11
này so với người dân Việt nam thì đây là mức hợp lý. Tuy nhiên, với đối
tượng sinh viên là đối tượng còn phụ thuộc vào kinh tế gia đình (do bố, mẹ và
người thân chu cấp kinh phí chi tiêu và sinh hoạt) thì thu nhập của gia đình là
yếu tố quan trọng quyết định đến việc tham gia hay không tham gia BHYT.
Tổ chức thực hiện và tuyên truyền
Hiện nay, một bộ phận nhỏ sinh viên các trường đại học, cao đẳng vẫn
chưa được biết đến BHYT sinh viên. Nguyên nhân do công tác tuyên truyền
vẫn chưa đến được với sinh viên và cơ bản do sinh viên chưa nhận thức được
tầm quan trọng của việc tham gia BHYT, chủ quan xem thường bệnh tật. Do
vậy, tỷ lệ tham gia còn thấp nên một số trường không có đại lý thu BHYT
sinh viên.
- Chất lượng dịch vụ của công tác chăm sóc sức khỏe (các trung tâm
khám chữa bệnh, bệnh viện).
Theo thông tin đăng tải của các cơ quan báo chí, tại 1 số diễn đàn trên
trang Web và qua tiếp xúc với một số đối tượng Sinh viên, KCB bằng thẻ
BHYT nhận thấy chất lượng cơ sở KCB tại các trường học, tuyến xã phường
còn yếu về chuyên môn lẫn cơ sở vật chất, các bệnh viện tuyến trên thì lại quá
tải bệnh nhân.
- Vai trò của gia đình
Việc tham gia BHYT sinh viên có liên quan đến nghề nghiệp và nhận
thức cha mẹ sinh viên, nhóm cha mẹ là cán bộ công chức tỷ lệ tham gia
BHYT cho con mình cao hơn nhóm cha mẹ làm nghề nông dân và nội trợ. Đó
là cán bộ công chức có mức tiền lương có thể trang trải được các khoản chi
cho cuộc sống còn người nông dân thì phải bán nông sản, thực phẩm, gia súc
Số hóa bởi trung tâm học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/