Những yếu tố ảnh hưởng đến số lần tới lớp của sinh viên đại học nha trang - Pdf 31

Trường Đại học Nha Trang
Khoa Kinh tế

KINH TẾ LƯỢNG
Bài báo cáo
Đề tài: Những yếu tố ảnh hưởng
đến số lần tới lớp của sinh viên
Đại học Nha Trang

GV hướng dẫn: Phạm Thành Thái


Trường Đại học Nha Trang
Khoa Kinh tế

BÀI BÁO CÁO KINH TẾ LƯỢNG

Đề tài: Những yếu tố ảnh hưởng
đến số lần tới lớp của sinh viên
Đại học Nha Trang

GV hướng dẫn: Phạm Thành Thái

Nha Trang, 23/10/2011
2


Mục lục
Lời mở đầu
Tài liệu tham khảo
I.

b. Khắc phục hiện tượng đa cộng tuyến
4. Kiểm định hiện tượng phương sai sai số ngẫu nhiên thay đổi
a. Phát hiện hiện tượng phương sai sai số ngẫu nhiên thay đổi
b. Phát hiện hiện tượng phương sai sai số ngẫu nhiên thay đổi
5. Kiểm định hiện tượng tự tương quan
3


IV.

KIỂM ĐỊNH BIẾN KHÔNG CẦN THIẾT

V.

KIỂM ĐỊNH BIẾN BỊ BỎ SÓT

VI.

MÔ HÌNH HOÀN CHỈNH
1. Ý nghĩa của các hệ số hồi quy
2. Khoảng tin cậy
a. Khoảng tin cậy của β 1
b. Khoảng tin cậy của β 2
c. Khoảng tin cậy của β 3
d. Khoảng tin cậy của β 4
e. Khoảng tin cậy của β 5
f. Khoảng tin cậy của β 6
g. Khoảng tin cậy của β 7
h. Khoảng tin cậy của β 8
i. Khoảng tin cậy của β 9

sinh viên học tại trường Đại học Nha Trang.
Mong rằng đề tài nghiên cứu này sẽ giúp nhà trường dảng giạy hiệu quả
hơn.
Với năng lực có hạn của nhóm nên chắc chắc sẽ còn những thiếu sót
trong bài báo cáo này, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy và các
bạn để bài báo cáo được hoàn chính hơn.

5


Tài liệu tham khảo

• Giáo trình kinh tế lượng, Nguyễn Quang Cường, Khoa KHTN, Trường
ĐH Duy Tân.
• Bài tiểu luận nhóm của nhóm Olalani K13QNH9 Đại học Duy Tân.
• Bài tiểu luận nhóm SnowStorm của lớp K14KKT3, ĐH Duy Tân.
• Bài tập kinh tế lượng với sự trợ giúp của EVIEWS, Nguyễn Quang
Dong (2002). Hà Nội: NXB Khoa học và Kỹ thuật.
• Bài giảng phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh tế - Nguyễn
Trọng Hoài, Khoa Kinh tế Phát triển, Đại học Kinh tế TP.Hồ Chí Minh.

6


I.

THIẾT LẬP MÔ HÌNH
1. BIẾN PHỤ THUỘC:
Y: Số lần tới lớp của sinh viên trường Đại học Nha Trang
( Đơn vị tính : lần )


β 5 Âm:

Khi số lượng sinh viên trong lớp càng đông thì số lần đến lớp của

sinh
β 6 Dương:

viên càng giảm.
Khi số tiết học tăng lên thì số lần tới lớp của sinh viên càng tăng.

β 7 Âm:

Khi tầng giảm thì số lần tới lớp của sinh viên tăng.

β 8 Dương : Khi thái độ của giảng viên càng nghiêm khắc thì số lần tới lớp

của sinh viên càng tăng
β 9 Dương: Khi thời tiết càng xấu thì số lượng sinh viên đến lớp càng giảm.

5. MÔ HÌNH HỒI QUY MẪU
(Bảng mô hình hồi quy mẫu: Bảng phụ lục 2)
Y i = 2.189538 + 0.638927*GT + 0.130282*KG - 0.028962*TB 0.048136*SL + 0.115112*TH - 0.054181*TA + 0.121069*TD 0.032037*TT + ei
6. Ý NGHĨA CỦA CÁC HỆ SỐ HỒI QUY
β 1^: Khi các yếu tố khác không đổi, số lần đến lớp của sinh viên đạt giá trị
nhỏ nhất là 2.117787 lần.
β 2^ : Khi các yếu tố khác không đổi, số lần đến lớp của nữ lớn hơn nam
0.627499 lần.
β 3^: Khi các yếu tố khác không đổi, không gian tăng, giảm 1 mức độ thì số
lần đến lớp tăng, giảm 0.126754 lần.

2

1. Khoảng tin cậy của β 1
Với β1^ = 2.189538
Se (β1^) = 0.766568
Thì khoảng tin cậy của β1 là:
0,656690 ≤ β1 ≤ 3,722387
Ý nghĩa: Với các yếu tố khác không thay đổi thì số lần đến lớp của sinh
viên trong khoảng từ 0,656690 đến 3,722387 lần.
2. Khoảng tin cậy của β 2
Với β2^ = 0,638927
Se (β2^) = 0.218688
Thì khoảng tin cậy của β2 là:
0,201633 ≤ β2 ≤ 1,076220
Ý nghĩa: Với các yếu tố khác không thay đổi, khi giới tính là nam thì số
lần đến lớp nhận giá trị trong khoảng từ 0,201633 đến 1,076220 lần.
3. Khoảng tin cậy của β 3
Với β3^ = 0.130282
Se (β3^) = 0.100711
Thì khoảng tin cậy của β3 là:
-0,071102 ≤ β3 ≤ 0,331667
Ý nghĩa: Với các yếu tố khác không thay đổi, khi không gian tăng giảm
một mức độ rộng rãi thì số lần đến lớp nhận giá trị trong khoảng từ -0,071102
đến 0,331667 lần.
9


4. Khoảng tin cậy của β 4
Với β4^ = -0.028962
Se (β4^) = 0.081073

Thì khoảng tin cậy của β7 là:
-0,236490 ≤ β7 ≤ 0,128128
Ý nghĩa: Với các yếu tố khác không thay đổi, khi tầng tăng, giảm một tầng
thì số lần đến lớp nhận giá trị trong khoảng từ -0,236490 đến 0,128128 lần.
8. Khoảng tin cậy của β 8
Với β8^ = 0.121069
Se (β8^) = 0.087279
Thì khoảng tin cậy của β8 là:
-0,053456 ≤ β8 ≤ 0,295595
Ý nghĩa: Với các yếu tố khác không thay đổi, khi thái độ của giảng viên
tăng giảm 1 mức độ nghiêm khắc thì số lần đến lớp nhận giá trị trong khoảng
từ -0,053456 đến 0,295595 lần.
9. Khoảng tin cậy của β 9
Với β9^ = -0.032037
Se (β9^) = 0.164851
Thì khoảng tin cậy của β9 là:
-0,361678 ≤ β9 ≤ 0,297603
Ý nghĩa: Với các yếu tố khác không thay đổi, khi thời tiết thay đổi 1 mức
độ thì số lần đến lớp nhận giá trị trong khoảng từ -0,361678 đến 0,297603 lần.
III.

KIỂM ĐỊNH
1. Kiểm định sự ảnh hưởng của biến độc lập đối với biến phụ thuộc
• Prob(β2) = 0.0049 < α = 0.05  Giới tính ảnh hưởng đến số
lần đến lớp.
• Prob(β3) = 0.2007 > α = 0.05  Không gian không ảnh hưởng
đến số lần đến lớp.
• Prob(β4) = 0.7222 > α = 0.05  Thiết bị không ảnh hưởng đến
số lần đến lớp.
11

Y = β1 +β2*GT + β3*KG + β4*TB + β5*SL + β6*TH + β7*TA + β8*TD +
β9*TT + Ui
Mô hình hồi quy phụ theo TT: ( xem bảng 3 phần phụ lục )

TT = α 1 + α 2 * GT + α 3 * KG + α 4 * TB + α 5 * SL + α 6 * TH + α 7 * TA + α 8 * TD + Vi
Mô hình hồi quy mẫu phụ theo biến TT:

TT = 2.239611 + 0.356706 * GT + 0.110127 * KG + 0.008288 * TB + 0.008756 * SL +
0.541092 * TH - 0.055984 * TA + 0.091242 * TD
Từ mô hình hồi quy phụ ta có:
Prob(F-statistic) = 0.000031 < α = 0,05 ⇒ Mô hình hồi quy phụ phù
hợp
Vậy mô hình ban đầu có tồn tại đa cộng tuyến
b. Khắc phục hiện tượng đa cộng tuyến
Biện pháp: loại bỏ biến TT hoặc TH ra khỏi mô hình ban đầu
 Bỏ biến TT:
Mô hình hồi quy để loại bỏ biến TT: (xem bảng 4 phần phụ lục)
Mô hình hồi quy đã loại TT:
Y i = 2.117787+ 0.627499*GT + 0.126754*KG - 0.029227*TB
- 0.048416*SL + 0.097777*TH - 0.052387*TA + 0.118146*TD + ei
= 0.243952
→ R2
loai TT

Mô hình hồi quy để loại bỏ biến TH: (xem bảng 5 phần phụ lục)
Mô hình hồi quy đã loại TH:
Y i = 2.117787+ 0.630087*GT + 0.131922*KG - 0.024517*TB
- 0.065927*SL - 0.043034*TA + 0.121951*TD + 0.014819*TT + ei
= 0.239877
→ R2

3

Ta có: giá trị của Probabiliti (của Obs*R-squared) = 0.058843 > α = 0.05
Vậy không tồn tại hiên tượng phương sai sai số ngẫu nhiên thay đổi thay
đổi
b. Phát hiện hiện tượng phương sai sai số ngẫu nhiên thay đổi:
• Kiểm định mô hình sau khi khắc phục đa cộng tuyến:
Phương pháp: dùng kiểm định WHITE kiểm định mô hình đã khắc phục
đa cộng tuyến
( Bảng phụ lục 7)
White Heteroskedasticity Test:
F-statistic
Obs*R-squared

1.441384
40.83579

Prob. F(34,35)
0.143322
Prob. Chi-Square(34) 0.195220

Ta có: giá trị của Probabiliti (của Obs*R-squared) = 0.195220 > α =
0.05
Vậy không tồn tại hiên tượng phương sai sai số ngẫu nhiên thay đổi
thay đổi
14


5. Kiểm định hiện tượng tự tương quan
Phát hiện hiện tượng tự tương quan:

V.

KIỂM ĐỊNH BIẾN BỊ BỎ SÓT
Omitted Variables: TT
0.03776
F-statistic
8
0.04332
Log likelihood ratio
7

Prob. F(1,61)
Prob. Chi-Square(1)

0.84655
5
0.83511
1

Vì F = 0.037768 có Probability = 0.846555 > α = 0.05 nên TT không ảnh
hưởng đến số lần tới lớp của sinh viên.

15


VI.

MÔ HÌNH HOÀN CHỈNH
Y i = 2.117787+ 0.627499*GT + 0.126754*KG - 0.029227*TB
- 0.048416*SL + 0.097777*TH - 0.052387*TA + 0.118146*TD + ei

2

a. Khoảng tin cậy của β 1
Với β1^ = 2.189538
Se (β1^) = 0.766568
Thì khoảng tin cậy của β1 là:
0,656690 ≤ β1 ≤ 3,722387
16


Ý nghĩa: Với các yếu tố khác không thay đổi thì số lần đến lớp của sinh
viên trong khoảng từ 0,656690 đến 3,722387 lần.
b. Khoảng tin cậy của β 2
Với β2^ = 0,638927
Se (β2^) = 0.218688
Thì khoảng tin cậy của β2 là:
0,201633 ≤ β2 ≤ 1,076220
Ý nghĩa: Với các yếu tố khác không thay đổi, khi giới tính là nam thì số
lần đến lớp nhận giá trị trong khoảng từ 0,201633 đến 1,076220 lần.
c. Khoảng tin cậy của β 3
Với β3^ = 0.130282
Se (β3^) = 0.100711
Thì khoảng tin cậy của β3 là:
-0,071102 ≤ β3 ≤ 0,331667
Ý nghĩa: Với các yếu tố khác không thay đổi, khi không gian tăng giảm
một mức độ rộng rãi thì số lần đến lớp nhận giá trị trong khoảng từ -0,071102
đến 0,331667 lần.
d. Khoảng tin cậy của β 4
Với β4^ = -0.028962
Se (β4^) = 0.081073

Se (β7^) = 0.091172
Thì khoảng tin cậy của β7 là:
-0,236490 ≤ β7 ≤ 0,128128
Ý nghĩa: Với các yếu tố khác không thay đổi, khi tầng tăng, giảm một tầng
thì số lần đến lớp nhận giá trị trong khoảng từ -0,236490 đến 0,128128 lần.
h. Khoảng tin cậy của β 8:
Với β8^ = 0.121069
Se (β8^) = 0.087279
Thì khoảng tin cậy của β8 là:
-0,053456 ≤ β8 ≤ 0,295595
18


Ý nghĩa: Với các yếu tố khác không thay đổi, khi thái độ của giảng viên
tăng giảm 1 mức độ nghiêm khắc thì số lần đến lớp nhận giá trị trong khoảng
từ -0,053456 đến 0,295595 lần.
i. Khoảng tin cậy của β 9:
Với β9^ = -0.032037
Se (β9^) = 0.164851
Thì khoảng tin cậy của β9 là:
-0,361678 ≤ β9 ≤ 0,297603
Ý nghĩa: Với các yếu tố khác không thay đổi, khi thời tiết thay đổi 1 mức
độ thì số lần đến lớp nhận giá trị trong khoảng từ -0,361678 đến 0,297603 lần.
3. Kiểm định
a. Kiểm định sự ảnh hưởng của biến độc lập đối với biến phụ thuộc
• Prob(β2) = 0.0049 < α = 0.05  Giới tính ảnh hưởng đến số
lần đến lớp.
• Prob(β3) = 0.2007 > α = 0.05  Không gian không ảnh hưởng
đến số lần đến lớp.
• Prob(β4) = 0.7222 > α = 0.05  Thiết bị không ảnh hưởng đến

3.028571
3.000000
5.000000
1.000000

Giá trị
3-4

Mức độ
4.285714
5.000000
5.000000
1.000000

Giá trị
Rộng rãi

5
1

Biến Không Gian
Tiêu chí
Trung bình
Trung vị
Lớn nhất
Nhỏ nhất

Rất rộng rãi
Rất chật chội


2.000000
4.000000
1.000000

Giá trị
1-2 lần

5 loại
1 loại

Biến Số Lượng
Tiêu chí
Trung bình
Trung vị
Lớn nhất
Nhỏ nhất

Nhiều
Ít

Biến Tiết Học
Tiêu chí
Trung bình
Trung vị
Lớn nhất
Nhỏ nhất

4 lần
1 lần



Biến Thái Độ
Tiêu chí
Trung bình
Trung vị
Lớn nhất
Nhỏ nhất

VIII.

Nghiêm khắc
Dễ chịu

HẠN CHẾ

22


-

Vì nguồn lực của nhóm có hạn nên số lượng sinh viên được khảo sát còn
thấp, do đó tính đại diện cho sinh viên toàn trường còn thấp.

-

Vì kiến thức còn hạn chế nên vẫn có một vài yếu tố khác ảnh hưởng đến
số buổi đến lớp của sinh viên mà nhóm chưa đưa vào kiểm định dẫn đến
kết quả còn thiếu chính xác.

-


Nhà trường cần củng cố, cải tiến các trang thiết bị kĩ thuật điện đại,
thuận tiện nhằm giúp việc học của sinh viên trở nên dễ dàng và lý thú
hơn.

23


Lời cảm ơn
Với năng lực có hạn của nhóm nên chắc chắc sẽ còn những thiếu sót
trong bài báo cáo này, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy và các
bạn để bài báo cáo được hoàn chính hơn.
Nhóm cũng xin gửi lời cảm ơn tới thầy Phạm Thành Thái, đã tận tình
hướng dẫn chúng em lựa chọn đề tài, trang bị cho chúng em nền tảng kiến thức
cũng như giải đáp nhưng thắc mắc của nhóm về kiến thức và nhất là những
thắc mắc trong quá trình sử dụng phần mềm eviews để hoàn thiện bài tiểu luận
một cách tốt nhất.

24


Phụ lục
BẢNG 1: BẢNG MÔ HÌNH HỒI QUY
Dependent Variable: Y
Method: Least Squares
Date: 10/23/11 Time: 16:38
Sample: 1 70
Included observations: 70
Variable


0.100711
0.081073
0.086241
0.190067
0.091172
0.087279
0.164851

2.856285
2.921634
1.293625
-0.357232
-0.558153
0.605640
-0.594272
1.387148
-0.194340

0.0059
0.0049
0.2007
0.7222
0.5788
0.5470
0.5545
0.1704
0.8466

0.244420
0.145327


KG

TB

SL

TH

TA

TD

TT

1.000000

0.407517

0.268616

0.016563

-0.075359

0.162564

-0.073336

0.247043


0.103045

0.222273

0.074418

-0.128125

0.252463

0.292909

Y

TB

0.016563

0.116113

0.103045

1.000000

0.036109

0.099584

-0.031921


0.074418

0.099584

-0.354918

1.000000

0.165347

0.153541

0.507258

TA

-0.073336

-0.041896

-0.128125

-0.031921

-0.050809

0.165347

1.000000


0.292909

0.099864

-0.121090

0.507258

-0.026234

0.272343

1.000000

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status