ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
----------------------------
NGUYỄN THANH HUYỀN
QUAN HỆ MỸ - VIỆT TỪ NĂM 2001 ĐẾN NAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Quan hệ quốc tế
HÀ NỘI – 2014
1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
----------------------------
NGUYỄN THANH HUYỀN
QUAN HỆ MỸ - VIỆT TỪ NĂM 2001 ĐẾN NAY
Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành: Quan hệ quốc tế
Mã số: 60 31 02 06
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS NGUYỄN THỊ THANH THỦY
HÀ NỘI – 2014
10
1.1.3. Tình hình thế giới tác động đến quan hệ Mỹ - Việt
11
1.2. QUAN HỆ MỸ - VIỆT GIAI ĐOẠN 1996-2000
16
1.2.1. Bình thƣờng hóa về ngoại giao
16
1.2.2. Bình thƣờng hóa về kinh tế
19
1.3. NHẬN XÉT
20
CHƢƠNG 2. QUAN HỆ MỸ - VIỆT TRÊN CÁC LĨNH VỰC
21
TỪ NĂM 2001 ĐẾN NAY
2.1. NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUAN HỆ MỸ -
40
2.2.1. Chính trị - ngoại giao
40
2.2.2. Kinh tế
45
2.2.3. An ninh - quốc phòng
52
2.2.4. Quan hệ Mỹ - Việt trong các lĩnh vực khác
59
2.3. Nhận xét
66
CHƢƠNG 3. ĐÁNH GIÁ VÀ DỰ BÁO XU THẾ PHÁT
67
TRIỂN QUAN HỆ MỸ - VIỆT
3.1. Đánh giá thực trạng quan hệ Mỹ - Việt từ năm 2001 đến nay
BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ADB
Asian Development Bank
Ngân hàng phát triển châu Á
AFTA
ASEAN Free Trade Area
Khu vực thƣơng mại tự do ASEAN
APEC
Asia-Pacific Economic Cooperation
Diễn đàn Hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dƣơng
ARF
ASEAN Regional Forum
Diễn đàn khu vực ASEAN
ASEAM
ASEAN Ministerial Meeting
Hội nghị cấp Bộ trƣởng các nƣớc Đông Nam Á
ASEAN
Association of Southeast Asian Nations
Command
Bộ Tƣ lệnh hỗn hợp tìm kiếm tù binh và ngƣời Mỹ mất
5
tích trong chiến tranh
IMET
International Military Education and Training
Chƣơng trình huấn luyện quân sự quốc tế
IMF
International Monetary Fund
Quỹ tiền tệ quốc tế
GDP
Gross domestic product
Tổng sản phẩm quốc nội
POW/MIA
Prisoners of war/Missing in action
Vấn đề tù binh chiến tranh và ngƣời mất tích trong
chiến tranh
PNTR
Permanent Normal Trade Relations
Ngân hàng thế giới
6
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 2.1: Kim ngạch xuất khẩu các nhóm hàng chủ yếu từ Việt
93
Nam sang Mỹ trong năm 2012 và so với năm 2011
Bảng 2.2: Tỷ trọng và thứ hạng kim ngạch hàng hóa xuất khẩu,
94
nhập khẩu Mỹ - Việt giai đoạn 2007-2013
Bảng 2.3: 10 mặt hàng chủ yếu Việt Nam xuất khẩu sang Mỹ
95
trong năm 2012 và 2013
Biểu đồ 2.1. Kim ngạch xuất nhập khẩu Mỹ - Việt giai đoạn
96
2007-2012
Biều đồ 2.2: Kim ngạch xuất nhập khẩu và cán cân thƣơng mại
trị, kinh tế toàn cầu, có ảnh hƣởng lớn trên trƣờng quốc tế và khu vực. Trên thực
tế, nhiều quốc gia trên thế giới đã có những nghiên cứu khoa học rất sâu về nƣớc
Mỹ để có những đối sách phù hợp trong quan hệ song phƣơng. Có thể khẳng
định trong lịch sử dựng nƣớc và giữ nƣớc của dân tộc Việt Nam, cuộc kháng
chiến chống Mỹ cứu nƣớc là cuộc kháng chiến gian khổ, vĩ đại nhất và đây cũng
là cuộc xung đột vũ trang tàn khốc nhất sau Chiến tranh thế giới thứ hai. Nói
cách khác, Mỹ là một trong những nƣớc có nhiều “ân oán và duyên nợ” nhất đối
với Việt Nam. Mỹ đã và đang có những ảnh hƣởng vô cùng to lớn đối với sự
phát triển của Việt Nam trên nhiều lĩnh vực. Trong bối cảnh quan hệ Mỹ - Việt
đã có những bƣớc phát triển mạnh mẽ cả về chiều sâu và chiều rộng, việc nghiên
cứu về quan hệ giữa hai nƣớc giai đoạn từ năm 2001 đến nay là cần thiết. Hơn
8
nữa chọn mốc nghiên cứu về quan hệ Mỹ - Việt từ năm 2001 đến nay xuất phát
từ những lý do sau:
Năm 2001 đánh dấu bƣớc ngoặt trong chính sách đối ngoại của Mỹ với
việc Tổng thống G.W.Bush lên nắm quyền trong hai nhiệm kỳ (2001-2005 và
2005-2009). Năm 2001 còn để lại những dấu ấn không thể quên đối với ngƣời
Mỹ về vụ khủng bố kinh hoàng ngày 11/9/2001 gây một cú sốc lớn đối với Mỹ
và toàn thế giới. Đó cũng là một nguyên nhân quan trọng để Mỹ phát động cuộc
chiến chống khủng bố toàn cầu, tăng cƣờng tìm kiếm đồng minh và mở rộng
hợp tác quốc tế trên nhiều lĩnh vực.
Trong nhiệm kỳ của Tổng thống B.Obama, Mỹ cũng không che dấu chiến
lƣợc quay trở lại châu Á, khẳng định vị trí của mình tại khu vực Đông Á để làm
đối trọng và kìm chế sự mạnh lên của Trung Quốc, cụ thể là phản ứng với những
tham vọng quá mức của Trung Quốc ở biển Đông. Việt Nam là nƣớc láng giềng
“có nhiều vấn đề” của Trung Quốc nên Mỹ cũng không thể dễ dàng bỏ qua trong
danh sách các nƣớc cần phải tăng cƣờng quan hệ.
Năm 2001 cũng là năm Hiệp định Thƣơng mại song phƣơng (BTA) giữa
viết tổng quan về quan hệ Mỹ - Việt nhƣ bài “Quan hệ Việt Nam - Hoa Kỳ sau 15
năm bình thƣờng hóa quan hệ” của tác giả Cù Chí Lợi; bài viết “Quan hệ Việt
Nam - Hoa Kỳ hƣớng tới một tầm cao mới” của tác giả Lƣu Ngọc Trịnh; bài viết
“Quan hệ Việt - Mỹ: Từ bình thƣờng hóa đến hợp tác phát triển” của tác giả Bùi
Thành Nam đăng trong kỷ yếu Hội thảo khoa học “Quan hệ Việt - Mỹ sau 15 năm
bình thƣờng hóa”, Viện Nghiên cứu châu Mỹ, 2010. Các tác giả đã đem đến cho
độc giả cái nhìn tổng quát về những thay đổi trong quan hệ chính trị, ngoại giao,
kinh tế, an ninh, quốc phòng, văn hóa, giáo dục và một số lĩnh vực khác sau 15
năm hai nƣớc bình thƣờng hóa quan hệ. Đồng thời, các bài viết nêu trên cũng
đánh giá một số tồn tại, hạn chế trong quan hệ cũng nhƣ những triển vọng,
nguyên tắc để thúc đẩy quan hệ đó.
10
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tài liệu tiếng Việt:
1.
Hoàng Anh (12/1996), Chiến lƣợc toàn cầu của Mỹ đối với Châu Á -
Thái Bình Dƣơng từ nay cho đến năm 2000, Tạp chí nghiên cứu Quốc tế, (số 15);
2.
Archimedes L.A. Patti (2007), Tại sao Việt Nam (Why Vietnam),
NXB Đà Nẵng;
3.
Báo Lao động ngày 17/11/2006;
chính sách đối ngoại của Mỹ, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội;
10.
Nguyễn Thái Yên Hƣơng (2010), Chính sách của Mỹ đối với Việt
Nam: Kế thừa và Điều chỉnh dƣới Chính quyền Tổng thống Barack Obama, Kỷ
yếu Hội thảo khoa học “Quan hệ Việt – Mỹ 15 năm sau bình thường hóa”, Viện
Nghiên cứu Châu Mỹ, tr.168-174;
11.
Trần Bá Khoa (2001), Chiến lƣợc an ninh quốc gia Mỹ cho thế kỷ
XXI, Tạp chí Châu Mỹ ngày nay, số tháng 4/2001, tr. 51-55;
11
12.
Trần Bá Khoa (2001), Chính sách đối ngoại Mỹ dƣới chính quyền
Tổng thống George W. Bush trƣớc vụ khủng bố 11/9, Tạp chí Châu Mỹ ngày
nay, số tháng 10/2001, tr. 21-24;
13.
Kỷ yếu Hội thảo “Vai trò của Mỹ ở châu Á – quan điểm của châu
Á và của Mỹ” – do Asia Foundation tổ chức tháng 1/2008 tại Singapore;
14.
Lê Linh Lan (2002), Điều chỉnh chính sách của Mỹ một năm sau
Ngoại giao Việt Nam 1945 – 2000 (2002), NXB Chính trị Quốc
gia, Hà Nội;
21.
Bùi Thành Nam (2010), Quan hệ Việt – Mỹ: Từ bình thƣờng hóa
đến hợp tác phát triển, Kỷ yếu Hội thảo khoa học “Quan hệ Việt – Mỹ 15 năm
sau bình thường hóa”, Viện Nghiên cứu Châu Mỹ, tr.152-159;
22.
Phan Doãn Nam (03/2010), Ba-rắc Ô-ba-ma: Một năm đầy thử
thách, Tạp chí nghiên cứu quốc tế, (số 80);
23.
Vũ Oanh - Văn Thành (06/1995), Tƣ tƣởng Hồ Chí Minh về hòa
bình, hữu nghị cơ sở của chính sách hợp tác với Mỹ trong giai đoạn hiện nay,
Tạp chí nghiên cứu quốc tế, (số 06);
12
24.
Phạm Lan Phƣơng (06/1994), Mỹ bỏ cấm vận và triển vọng của
quan hệ Mỹ - Việt, Tạp chí nghiên cứu quốc tế, (số 02);
25.
Tạp chí Việt – Mỹ. Các số từ 2005 đến 2014;
32.
Tạp chí Châu Mỹ ngày nay, số 1, năm 1997;
33.
Tạp chí Châu Á đƣơng đại, tháng 9/2009;
34.
Thông tấn xã Việt Nam, Các Bản tin và Tài liệu tham khảo đặc
biệt trong 5 năm gần đây.
35.
Thomas J. McCormick (2004), Nước Mỹ nửa thế kỷ Chính sách đối
ngoại của Mỹ trong và sau chiến tranh lạnh, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội;
36.
Nguyễn Quang Thái (2010), 15 năm Quan hệ Việt Nam - Hoa Kỳ:
Quan hệ kinh tế ngày càng tốt đẹp với tầm nhìn dài hạn, Kỷ yếu Hội thảo khoa
học “Quan hệ Việt – Mỹ 15 năm sau bình thường hóa”, Viện Nghiên cứu Châu
Mỹ, tr.35-39;
37.
ngoại: So sánh trƣờng hợp của Mỹ và Việt Nam, Tạp chí nghiên cứu quốc tế, (số
80);
42.
Phạm Ngọc Uyển (10/1996), Nhìn lại chính sách đối ngoại của
chính quyền Clinton (1992-1996), Tạp chí nghiên cứu quốc tế, (số 14);
43.
Zbigniew Brzezinski (1999), Bàn cờ lớn, NXB Chính trị Quốc gia, Hà
Nội;
Tài liệu tiếng Anh:
44.
Elena Nakashima (2005), Vietnam, US to Improve Intelligence,
Military Ties, Washington Post, June 17;
45.
GrahamAllison (2010), US National Interests;
46.
Morton Abramowitz and Stephen Bosworth (2005), Rethinking
Southeast Asia, The Jakarta Post, 20/4/2005, p.8;
47.
Tƣ liệu, Phòng Thông tin - Văn hóa, Đại sứ quán Hợp chủng quốc Hoa Kỳ, ngày
6/6/2002;
Tài liệu trực tuyến
53.
Trà
Bang,
Tàu
hải
quan
Mỹ
thăm
Đà
Nẵng,
8/11/2009;
54.
Phạm Thị Thanh Bình, Đầu tư trực tiếp của Mỹ vào Việt Nam sau
khủng hoảng tài chính toàn cầu, 19/9/2013;
/>58.
Chuyến thăm của USS Vandegrift là “sự kiện lịch sử”,
19/11/2003;
59.
Diễn văn đáp từ của Tổng thống William Jefferson Clinton,
17/11/2000;
60.
Đối thoại Chính trị - An ninh - quốc phòng Việt - Mỹ lần thứ 6,
155644,
01/10/2013;
61.
Hoa Kỳ là thị trường nhập khẩu hàng dệt may lớn nhất của Việt
Nam trong năm 2013, />/ViewDetails.aspx?ID=563&Category=Tin%20v%E1%BA%AFn%20th%E1
%BB%91ng%20k%C3%AA&Group=Ph%C3%A2n%20t%C3%ADch,
19/2/2014;
62.
Xuân Hòa, 8 cuộc suy thoái tồi tệ nhất trong lịch sử nước Mỹ,
-lich-su-nuoc-my-2694517.html, 4/12/2008;
63.
66.
Mỹ ủng hộ Việt Nam trong vai trò Chủ tịch ASEAN,
26/2/2009;
67.
Nguyễn Nhâm, Chính sách đối ngoại của Mỹ với ASEAN và Việt
Nam có gì mới, 25/3/2010;
68.
Quan hệ Việt Nam - Hoa Kỳ: hướng tới tương lai,
/>t:int=55;
69.
Nam,
Nguyễn Quỳnh, Mỹ là đối tác thương mại lớn thứ hai của Việt
/>
nam3147 11. vov, 11/3/2014;
70.
Tàu hải quân Mỹ thăm TP HCM, />
su/tau-hai-quan-my-tham-tp-hcm-2020621.html, 30/3/2005;
71.
Bá Thùy, Bộ trưởng Phạm Văn Trà hội đàm với người đồng nhiệm
hải
quân
Mỹ
thăm
Hải
Phòng,
15/11/2007;
76.
Tấn Vũ, Chiến lược an ninh mới của Mỹ - thay đổi và bất biến,
/>%20&cn_id=405590#MpuQzvcgABqV, 27/5/2010;
77.
A Review of 15 Years of U.S.-Vietnam Relations and a Look to the
Coming Years, , May 26, 2010;
78.
Clinton Says U.S. Seeks Expanded Relationship with Vietnam,
, July 22, 2010;
79.
Trade
with
the
Vietnam,