ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
------------------
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐÁNH GIÁ LƯU LƯỢNG NƯỚC XẢ THẢI TẠI
CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Sinh viên thực hiện:
Giáo viên hướng dẫn:
LÊ THỊ PHƯỚC DUYÊN
PGS TS. BÙI ĐỨC TÍNH
Lớp: K45 Tài nguyên Môi trường
Niên khóa: 2011 - 2015
HUẾ, 5/2015
Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI CẢM ƠN
Sau 4 năm học tập và rèn luyện dưới giảng đường trường Đại
học Kinh tế Huế, được sự dìu dắt và tận tình chỉ bảo của các thầy cô
giáo, tôi đã thu thập được nhiều kiến thức cơ bản, đó là cơ sở để tôi
TNMT
: Tài nguyên môi trường
QCVN
: Quy chuẩn Việt Nam
BVMT
: Bảo vệ môi trường
BOD
: Nhu cầu oxygen sinh học
COD
: Nhu cầu oxygen hóa học
TSS
: Tổng chất rắn lơ lững trong nước
SVTH: Lê Thị Phước Duyên
iii
Chuyên đề tốt nghiệp
v
Chuyên đề tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1: Hiện trạng môi trường của các doanh nghiệp.....................................20
Hình 2: Hiện trạng giấy chứng nhận hệ thống xử lý nước thải........................21
Hình 3: Hiện trạng phí xả nước thải..................................................................21
SVTH: Lê Thị Phước Duyên
vi
Chuyên đề tốt nghiệp
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Tỷ trọng công nghiệp không ngừng tăng trưởng cả ở các nước phát triển và
đang phát triển. Sự phát triển của sản xuất công nghiệp ngoài mặt tích cực là tăng
sản phẩm cho xã hội, cải thiện điều kiện sống của con người còn kéo theo mặt tiêu
cực là cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên, làm suy thoái môi trường. Sự ô nhiễm
môi trường do nước thải, khí thải, phế thải công nghiệp ngày càng tăng và trở thành
mối đe dọa mang tính toàn cầu.
Thừa Thiên Huế vấn đề về ô nhiễm môi trường cũng có xu hướng gia tăng.
Nguyên nhân chính là do ý thức chấp hành pháp luật về bảo vệ môi của một bộ
phận dân cư, cơ quan, tổ chức, các đơn vị sản xuất, kinh doanh chưa cao, hệ thống
văn bản quy phạm pháp luật chưa hoàn chỉnh; một số hành vi vi phạm có mức độ
tinh vi, gây khó khăn cho hoạt động quản lý và công tác phát hiện, xử lý theo quy
định. Chính vì vậy, công tác kiểm soát ô nhiễm môi trường nhằm ngăn ngừa và
- Kết quả nghiên cứu:
+ Tìm hiểu được các nhà máy, các công ty sản xuất kinh doanh có trên địa bàn
nghiên cứu.
+ Từ việc điều tra có thể đánh giá các nguồn thải ra từ các nhà máy, công ty
thuộc địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
+ Tìm ra được các giải pháp bảo vệ môi trường phù hợp với nguồn thải trên địa
bàn nghiên cứu.
+ Tăng cường trách nhiệm của các bên liên quan trong việc bảo vệ môi trường
khu vực.
SVTH: Lê Thị Phước Duyên
viii
Chuyên đề tốt nghiệp
PHẦN 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Tỷ trọng công nghiệp không ngừng tăng trưởng cả ở các nước phát triển và
đang phát triển. Sự phát triển của sản xuất công nghiệp ngoài mặt tích cực là tăng
sản phẩm cho xã hội, cải thiện điều kiện sống của con người còn kéo theo mặt tiêu
cực là cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên, làm suy thoái môi trường. Sự ô nhiễm
môi trường do nước thải, khí thải, phế thải công nghiệp ngày càng tăng và trở thành
mối đe dọa mang tính toàn cầu.
Vấn đề bảo vệ môi trường, kiểm soát các nguồn thải, được hầu hết các nước
quan tâm. Ở các nước phát triển việc kiểm soát ô nhiễm môi trường được quy định
rất chặt chẽ. Đánh giá tác hại của các chất thải trong đó có nước thải ở các nước này
không chỉ trên các chỉ tiêu lý hóa mà còn trên quan điểm tác động lên môi trường
2. Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về môi trường, ô nhiễm môi trường.
- Điều tra, đánh giá được các nguồn thải tại các cơ sở sản xuất kinh doanh trên
địa bàn Thừa Thiên Huế để từ đó có những biện pháp nhằm ngăn chặn và phòng
ngừa các sự cố môi trường có thế xảy ra.
- Đề xuất một số giải pháp về xử lí nước thải để cho các cơ sở sản xuất, kinh
doanh để bảo vệ an toàn nguồn nước trên địa bàn nghiên cứu (về chất lượng và lưu
lượng) là một vấn đề rất cần thiết và hết sức quan trọng.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: các nhà máy, các công ty sản xuất kinh doanh trên địa
bàn nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu:
Địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế bao gồm khoảng 104 cơ sở doanh nghiệp mục
tiêu được Sở TNMT chỉ định. Trong 104 doanh nghiệp thì tôi chỉ đánh giá đại diện
7 cơ sở sản xuất kinh doanh có trên địa bàn nghiên cứu.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp nghiên cứu, khảo sát thực địa.
- Điều tra xã hội học để phân tích những tác động tích cực và tiêu cực đến
người dân xung quanh tại một số cơ sở sản xuất, kinh doanh.
4.2. Phương pháp thu thập thông tin, số liệu
Thu thập thông tin về hiện trạng môi trường, số liệu về các nguồn thải, kết quả
phân tích mẫu của các nhà máy, công ty trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, đồng thời
kế thừa nguồn dữ liệu từ những nghiên cứu trước để làm cơ sở dữ liệu cho đề tài
4.3. Phương pháp đánh giá, phân tích
Tổng hợp các số liệu và dữ liệu thu thập được nhằm phân tích, đánh giá, đề
xuất các giải pháp xử lý chất thải và bảo vệ môi trường để lựa chọn các giải pháp
phù hợp thực tiễn.
SVTH: Lê Thị Phước Duyên
2
như đất, nước tự nhiên.
+ Tài nguyên không có khả năng tái sinh nhưng tái tạo. Ví dụ như kim loại,
thủy tinh, chất dẻo.
+ Tài nguyên cạn kiệt, Ví dụ như than đá, dầu khí..
SVTH: Lê Thị Phước Duyên
3
Chuyên đề tốt nghiệp
1.1.2. Các khái niệm về môi trường và ô nhiễm môi trường
1.1.2.1. Môi trường và vai trò của môi trường
Điều 3, luật bảo vệ môi trường 2005 định nghĩa: “ môi trường bao gồm các
yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người và sinh vật”.
Như vậy, môi trường là tổng hợp tất cả điều kiện xung quanh một điểm trong
không gian và thời gian, là tổng hợp tất cả các ngoại lực, ảnh hưởng, điều kiện tác
động lên đời sống, tính chất, hành vi, sự sinh trưởng, phát triển và trưởng thành của
các cơ thể sống.
Môi trường là nơi cung cấp các nhu cầu về tài nguyên cho con người. Tất cả các
tài nguyên này đều do môi trường cung cấp và giá trị của tài nguyên phụ thuộc vào
mức độ khan hiếm và giá trị của nó trong xã hội. Môi trường là nơi chứa đựng, đồng
hóa các chất thải của con người trong quá trình sử dụng các tài nguyên thải vào môi
trường. Các tài nguyên sau khi hết hạn sử dụng, chúng bị thải vào môi trường dưới
dạng các chất thải. Các chất thải này bị các quá trình vật lý, hóa học, sinh học phân
hủy thành các chất vô cơ, vi sinh quay trở lại phục vụ con người. Tuy nhiên, chức
năng là nơi chứa đựng chất thải của môi trường là có giới hạn. Nếu con người vượt
quá giới hạn này thì sẽ gây ra mất cân bằng sinh thái và ô nhiễm môi trường.
1.1.2.2. Ô nhiễm môi trường
Theo Luật Bảo vệ môi trường của Việt Nam: "Ô nhiễm môi trường là sự làm
nước thải được phân loại theo nguồn gốc phát sinh ra chúng. Đó cũng là cơ sở trong
việc lựa chọn các biện pháp giải quyết hoặc công nghệ xử lý.
SVTH: Lê Thị Phước Duyên
5
Chuyên đề tốt nghiệp
- Nước thải sinh hoạt: là nước thải từ các khu dân cư, khu vực hoạt động
thương mại, khu vực công sở, trường học và các cơ sở tương tự khác. Chúng chứa
khoảng 58% chất hữu cơ và 42% chất khoáng. Đặc điểm cơ bản của nước thải sinh
hoạt là hàm lượng cao các chất hữu cơ không bền sinh học (như cacbonhydrat,
protein, mỡ), chất dinh dưỡng (photphat, nitơ), vi trùng, chất rắn và mùi.
- Nước thải công nghiệp (hay còn gọi là nước thải sản xuất): là nước thải từ
các nhà máy đang hoạt động hoặc trong đó nước thải công nghiệp là chủ yếu.
- Nước thấm qua: là lượng mưa thấm vào hệ thống ống bằng nhiều cách khác
nhau, qua các khớp nối, các ống có khuyết tật hoặc thành hố ga hay hố xí.
- Nước thải tự nhiên: nước mưa được xem như nước thải tự nhiên ở những
thành phố hiện đại, chúng được thu gom theo hệ thống riêng.
- Nước thải đô thị: nước thải đô thị là một thuật ngữ chung chỉ chất lỏng trong hệ
thống cống thoát của một thành phố, thị xã; đó là hỗn hợp của các loại nước thải trên.
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá nước thải
1.2.2.1. Các chỉ tiêu vật lí
Tính chất vật lý của nước thải được xác định dựa trên các chỉ tiêu: màu sắc,
mùi, nhiệt độ và lưu lượng.
- Màu: nước thải mới có màu nâu hơi sáng, tuy nhiên thường là có màu xám
có vẩn đục. Màu sắc của nước thải sẽ thay đổi đáng kể nếu như bị nhiễm khuẩn, khi
đó sẽ có màu đen tối.
- Mùi: có trong nước thải là do các khí sinh ra trong quá trình phân hủy các
khoảng 1 – 14. Để xử lý nước thải có hiệu quả pH thường trong khoảng 6 – 9,5
(hay tối ưu là 6,5 – 8).
- Phospho: đây là nhân tố cần thiết cho hoạt động sinh hóa. P thường trong
khoảng 6 – 20 mg/l.
- Các chất rắn: hầu hết các chất ô nhiễm trong nước thải có thể xem là chất rắn.
- Nước: luôn là thành phần cấu tạo chính của nước thải. Trong một số trường
hợp, nước có thể chiếm từ 99,5% - 99,9% trong nước thải (thậm chí ngay cả ngay
cả trong những loại nước thải ô nhiễm nặng nhất các chất ô nhiễm cũng chiếm
0,5%, còn đối nguồn nước thải được xem là sạch nhất thì nồng độ này là 0,1%).
1.2.3. Các thông số đánh giá ô nhiễm và yêu cầu để xử lý
1.2.3.1. Các thông số đánh giá
Đánh giá chất lượng nước thải cần dựa vào một số thông số cơ bản, so sánh
với các chỉ tiêu cho phép về thành phần hóa học và sinh học đối với từng loại nước
sử dụng cho mục đích khác nhau. Các thông số cơ bản để đánh giá chất lượng nước
là: độ pH, màu sắc, độ đục, hàm lượng chất rắn, các chất lơ lửng, các kim loại nặng,
oxy hòa tan... và đặc biệt là BOD và COD. Ngoài các chỉ tiêu hóa học cần quan tâm
SVTH: Lê Thị Phước Duyên
7
Chuyên đề tốt nghiệp
tới chỉ tiêu sinh học, đặc biệt là E.coli.
- Độ pH: là một trong những chỉ tiêu xác định đối với nước cấp và nước thải.
Chỉ số này cho ta biết cần thiết phải trung hòa hay không và tính lượng hóa chất cần
thiết trong quá trình xử lý đông keo tụ, khử khuẩn.
- Hàm lượng các chất rắn: tổng chất rắn là thành phần quan trọng của nước
thải. Tổng chất rắn (TS) được xác định bằng trọng lượng khô phần còn lại sau khi
Chuyên đề tốt nghiệp
1. Xác định gần đúng lượng oxy cần thiết để ổn định sinh học các chất hữu cơ
có trong nước thải.
2. Làm cơ sở tính toán thiết bị xử lý.
3. Xác định hiệu suất xử lý của một quá trình.
4. Đánh giá chất lượng nước thải sau xử lý được phép xả vào nguồn nước.
Trong thực tế, người ta không thể xác định lượng oxy cần thiết để phân hủy hoàn
toàn chất hữu cơ vì như thế tốn quá nhiều thời gian mà chỉ xác định lượng oxy cần
thiết trong 5 ngày đầu ở nhiệt độ ủ 200 C, ký hiệu BOD5. Chỉ số này được dùng
hầu hết trên thế giới.
- Chỉ số COD (Nhu cầu oxy hóa học – Chemical Oxygen Demand): Chỉ số
này được dùng rộng rãi để đặc trưng cho hàm lượng chất hữu cơ của nước thải và
sự ô nhiễm của nước tự nhiên. COD được định nghĩa là lượng oxy cần thiết cho quá
trình oxy hóa hóa học các chất hữu cơ trong nước thành CO2 và H2O. Lượng oxy
này tương đương với hàm lượng chất hữu cơ có thể bị oxy hóa được xác định khi sử
dụng một tác nhân oxy hóa hóa học mạnh trong môi trường axit. Chỉ số COD biểu
thị cả lượng các chất hữu cơ không thể bị oxy hóa bằng vi sinh vật do đó nó có giá
trị cao hơn BOD. Đối với nhiều loại nước thải, giữa BOD và COD có mối tương
quan nhất định với nhau.
- Các chất dinh dưỡng: chủ yếu là N và P, chúng là những nguyên tố cần thiết
cho các thực vật phát triển hay chúng được ví như là những chất dinh dưỡng hoặc
kích thích sinh học.
+ Nito (N): nếu thiếu N có thể bổ sung thêm N để nước thải đó có thể xử lý
bằng sinh học.
+ Phospho (P): có ý nghĩa quan trọng trong xử lý nước thải bằng phương pháp
sinh học.
- Chỉ thị về vi sinh của nước (E.coli): Trong nước thải, đặc biệt là nước thải
sinh hoạt, bệnh viện, vùng du lịch, khu chăn nuôi... nhiễm nhiều loại vi sinh vật.
Trong đó có nhiều loài vi khuẩn gây bệnh, đặc biệt là bệnh về đường tiêu hóa, tả lị,
Theo Luật Bảo vệ Môi trường của Việt Nam:
"Tiêu chuẩn môi trường là những chuẩn mực, giới hạn cho phép, được quy
định dùng làm căn cứ để quản lý môi trường".
- QCVN 40:2011/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công
nghiệp (thay thế TCVN 5945:2005 )
- QCVN 14:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt
- TCVN 5945:2005 Nước thải công nghiệp - Tiêu chuẩn thải
- TCVN 6772:2000 Chất lượng nước - Nước thải sinh hoạt giới hạn ô nhiễm
cho phép.
- TCVN 6980:2001 Chất lượng nước - Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp thải
vào lưu vực nước sông dùng cho cấp nước sinh hoạt.
SVTH: Lê Thị Phước Duyên
10
Chuyên đề tốt nghiệp
- TCVN 6981:2001 Chất lượng nước - Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp thải
vào lưu vực nước hồ dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt.
B. CƠ SỞ THỰC TIỄN
Trong quá trình hiện nay của nước ta ngày càng có nhiều nhà máy, xí nghiệp,
khu công nghiệp, cơ sở sản xuất,kinh doanh được xây dựng và đi vào hoạt động tạo
ra một khối lượng sản phẩm công nghiệp góp phần tạo ra lợi nhuận chiếm tỷ trọng
cao trong toàn bộ sản phẩm của nền kinh tế Quốc Dân. Bên cạnh đó, việc sản xuất
công nghiệp đã gây ra nhiều tác động xấu đến môi trường, trong đó có môi trường
nước. Nếu chung ta không có biện pháp thích đáng thì môi trường sống nói chung
xuất ra điện và nhiệt ở mức dư thừa. Các cơ sở cung cấp nước và xử lý nước thải
thường chiếm 25 - 40% tổng tiêu thụ năng lượng của một thành phố. Tại thành phố
Aarhus, Đan Mạch, một công ty nước của địa phương đã thực hiện thành công quá
trình chuyển đổi từ một cơ sở xử lý nước thải đơn thuần sang một nhà máy vừa xử
lý nước thải, vừa sản xuất điện và nhiệt để đưa vào lưới điện. Năm 2014, nhà máy
này đã tự sản xuất được lượng điện năng đáp ứng 140% nhu cầu tiêu thụ điện của
chính mình và tạo ra 2,5 GWh nhiệt. Toàn bộ phần điện năng và nhiệt năng dư thừa
này đều được chuyển vào lưới điện và hệ thống sưởi ấm của địa phương, góp phần
làm giảm phát thải khí nhà kính. Như vậy, nhà máy này hiện nay không còn tiêu thụ
điện từ lưới điện của thành phố nữa mà có thể tự cung ứng nhu cầu năng lượng của
mình và bán lại đến 45% năng lượng sản xuất cho cộng đồng. Tất cả những thành
tựu này có được là nhờ việc tối ưu hoá quy trình và sử dụng hơn 120 truyền động đa
tốc độ AQUA nhằm kiểm soát hoạt động xử lý tại hầu hết các thiết bị quay trong
nhà máy.Các truyền động này sẽ cho phép nhà máy tự động điều chỉnh tốc độ và
công suất tuỳ thuộc theo lượng nước thải vào các thời điểm khác nhau trong ngày,
từ đó góp phần tiết kiệm năng lượng. Mặt khác, các truyền động này còn tạo ra một
lượng khí sinh khối khổng lồ từ nước thải dùng trong sản xuất điện và nhiệt.Mục
tiêu của nhà máy nước thải Aarhus Water là mở rộng hiệu quả sản xuất điện năng
hơn nữa trong tương lại nhằm đáp ứng nhu cầu năng lượng của thành phố, góp phần
bảo vệ môi trường. Điều này sẽ đánh dấu một sự chuyển đổi ngoạn mục từ cơ sở
tiêu thụ điện lớn nhất thành phố sang cơ sở sản xuất tự cung ứng hàng đầu.
2. Kinh nghiệm quản lý nước thải của các thành phố
Từ chuyến tham quan học tập công nghệ xử lý nước thải (XLNT) ở Ấn Độ,
VRG đã thử nghiệm thành công và xây dựng nhà máy xử lý nước thải, trong đó thu
hồi khí biogas làm nhiên liệu tái sử dụng đầu tiên ở Việt Nam tại Công ty
TNHH MTV Cao su Quảng Nam. Biến nước thải thành nguồn năng lượng tái tạo.
Nước thải của các cơ sở chế biến cao su có mức độ ô nhiễm cao (COD từ 215 ÷
SVTH: Lê Thị Phước Duyên
kể chi phí sản xuất (XLNT và nhiên liệu).
Ưu điểm của hệ thống XLNT kết hợp thu hồi khí biogas của Nhà máy Chế
biến Cao su Hiệp Đức là hàm lượng chất COD (nhu cầu oxy hóa học) và BOD (nhu
cầu oxy sinh hóa) trong nước thải sẽ được xử lý, khắc phục trên 90% ô nhiễm. Mặt
khác nó sẽ tạo ra một giá trị kinh tế lớn là cung cấp khí biogas làm nhiên liệu đốt
cho các lò đốt để sấy cao su, thay thế cho các nhiên liệu khác mà các nhà máy đang
SVTH: Lê Thị Phước Duyên
13
Chuyên đề tốt nghiệp
dùng như vỏ hạt điều, dầu hạt điều, dầu FO, củi, trấu… vốn gây ô nhiễm môi
trường.
Việc sử dụng khí biogas làm chất đốt sẽ rẻ hơn các chất đốt khác khoảng 2530%.Tính năng kỹ thuật cao của hệ thống là đảm bảo nước thải của nhà máy biogas
có thể chứa hàm lượng COD 95% ít hơn so với khi nhận nước thải trực tiếp từ các
nhà máy chế biến cao su.
SVTH: Lê Thị Phước Duyên
14
Chuyên đề tốt nghiệp
CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ LƯU LƯỢNG NƯỚC XẢ THẢI TẠI
CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT KINH DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
THỪA THIÊN HUẾ
2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau, tháng 11 có lượng mưa lớn nhất, chiếm tới 30%
lượng mưa cả năm.
- Độ ẩm trung bình 85%-86%.
- Đặc điểm mưa ở Huế là mưa không đều, lượng mưa tăng dần từ Đông sang
Tây, từ Bắc vào Nam và tập trung vào một số tháng với cường độ mưa lớn do đó dễ
gây lũ lụt, xói lở.
- Gió bão: Chịu ảnh hưởng của 2 hướng gió chính:
+ Gió mùa Tây Nam: Bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 8, gió khô nóng, bốc hơi
mạnh gây khô hạn kéo dài.
+ Gió mùa Đông Bắc: Bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau, gió thường
kèm theo mưa làm cho khí hậu lạnh, ẩm, dễ gây lũ lụt.
+ Bão thường xuất hiện từ tháng 8 đến tháng 9 -10.
2.1.1.3. Tài nguyên thiên nhiên
- Tài nguyên đất
Thừa Thiên - Huế có tổng diện tích đất tự nhiên là 505.398,9 ha với khoảng 10
loại đất chính. Các loại đất có diện tích tương đối lớn là đất phù sa, đất đỏ vàng, đất
mùn vàng trên núi, đất cát, mặn… phân bố trên các vùng khác nhau.
Quỹ đất đang sử dụng vào phát triển cây nông nghiệp là 59.710 ha, chiếm
11,8% diện tích tự nhiên. Đất canh tác cây hàng năm là 44.879 ha, chiếm 75,1%
diện tích đất nông nghiệp. Ngoài ra, còn có đất trồng cây lâu năm và đất vườn tạp;
đồng cỏ tái tạo dùng vào chăn nuôi và đất có mặt nước dùng vào nông - ngư nghiệp.
Bình quân đất nông nghiệp trên đầu người hiện nay là 564 m 2. Tuy diện tích đất
chưa sử dụng năm 2000 là 193.559 ha, trong đó: đất bằng là 21.668, đất đồi núi là
139.953 ha (chiếm 75% tổng diện tích đất chưa sử dụng), tạo nhiều khả năng mở
rộng diện tích trồng rừng nguyên liệu, cây công nghiệp, cây ăn quả như: cao su, cà
phê, dứa… nhằm tạo nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và trồng cây lâm
nghiệp, mở rộng diện tích rừng. Diện tích mặt nước chưa sử dụng là 26.183 ha có
thể khai thác để phát triển nuôi trồng thuỷ sản các loại.
- Tài nguyên rừng.