điều tra, đánh giá thực trạng nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh thừa thiên huế - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
NGUYỄN KHOA DIỆU NY
ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG
NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
MÃ NGÀNH: 60.44.03.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. NGUYỄN VĂN HỢP
Huế, 2014
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng toàn bộ những nội dung và số liệu trong luận văn này
do tôi tự nghiên cứu, khảo sát và thực hiện.
Học viên thực hiện luận văn
Nguyễn Khoa Diệu Ny
Tôi xin chân thành cảm ơn đến PGS. TS
Nguyễn Văn Hợp đã dành nhiều thời gian, tâm
huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp tôi hoàn
thành luận văn tốt nghiệp.
Xin chân thành cám ơn các thầy, cô giáo khoa
Môi trường - trường Đại học Khoa học Huế đã tạo
mọi điều kiện thuận lợi và đóng góp nhiều ý kiến
quý báu cho tôi trong suốt thời gian học tập cũng
như thực hiện luận văn.
Đồng thời, tôi cũng xin cám ơn quý anh, chị và
ban lãnh đạo Chi cục Tài nguyên - Môi trường tỉnh
Thừa Thiên Huế, Sở Khoa học - Công nghệ, Ban

1.4.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên [61] 11
1.4.1.1 Vị trí địa lý 11
1.4.1.2. Đặc điểm địa hình, khí hậu và tài nguyên thiên nhiên 12
1.4.2. Tình hình kinh tế - xã hội 13
1.5. Các nghiên cứu về NTCN ở Thừa Thiên Huế 14
Chương 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2.1. Nội dung nghiên cứu 16
2.2. Đối tượng và thời gian nghiên cứu 16
2.2.1. Đối tượng nghiên cứu 16
2.2.2. Thời gian nghiên cứu 17
2.3. Phương pháp nghiên cứu 17
2.3.1. Phương pháp điều tra, khảo sát 17
2.3.2. Phương pháp lấy mẫu và bảo quản mẫu 18
2.3.3. Phương pháp phân tích và đánh giá chất lượng nước thải 19
2.3.4. Phương pháp xác định tải lượng ô nhiễm 22
2.3.5. Phương pháp tính toán và xử lý số liệu 23
Chương 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 24
3.1. Phân loại các nguồn NTCN ở tỉnh Thừa Thiên Huế 24
3.2. Sơ lược về hiện trạng kiểm soát ô nhiễm nước thải tại các cơ sở sản xuất công
nghiệp 26
3.2.1. Nguồn nước sử dụng 26
3.2.2. Tình hình thực hiện các báo cáo ĐTM, báo cáo giám sát ô nhiễm môi trường 27
3.2.3. Tình hình thực hiện quan trắc nước thải 28
3.2.4. Hiện trạng thu gom và xử lý NTCN 29
3.3. Chất lượng nước thải từ các cơ sở sản xuất công nghiệp ở Thừa Thiên Huế. 31
3.3.1. pH 41
3.3.2. Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) 41
3.3.3. Các chất ô nhiễm hữu cơ (COD và BOD5) 42
3.3.4. Các chất dinh dưỡng (TN và TP) 43
3.3.5. Tổng coliform 44

TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
WHO Tổ chức Y tế thế giới World Health Organization
TN Tổng nitơ
TP Tổng photpho
TC Tổng coliform
NN Nhà nước
MTV Một thành viên
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
bảng
Tên bảng Trang
2.1 Các cơ sở công nghiệp được lựa chọn để lấy mẫu nước thải 19
2.2 Kỹ thuật bảo quản mẫu 19
2.3 Các phương pháp đo/phân tích chất lượng nước thải 20
2.4 Hệ số K
q
ứng với lưu lượng dòng chảy của nguồn tiếp nhận nước thải 21
2.5 Hệ số K
q
ứng với dung tích của nguồn tiếp nhận nước thải 21
2.6 Hệ số lưu lượng nguồn thải K
f
22
2.7 Hai cơ sở sản xuất được áp dụng phương pháp điều tra nhanh 23
3.1 Các nhóm nguồn và nguồn NTCN ở tỉnh Thừa Thiên Huế 24
3.2 Chất lượng NTCN của nhóm nguồn KTKS & VLXD 32
3.3 Chất lượng NTCN của nhóm nguồn B_R_NGK, CB N_TS, CN & GMGS 34
3.4 Chất lượng NTCN của nhóm nguồn D_MM 36
3.5 Chất lượng NTCN của nhóm nguồn SXG_BB_CBG & CS 37
3.6 Chất lượng NTCN của nhóm nguồn CNK 38

3.7 Nồng độ TN trong NTCN một số cơ sở sản xuất vượt TCCP nhiều lần 43
3.8 Tải lượng TSS, COD và BOD
5
cao từ một số cơ sở thuộc nhóm nguồn KTKS
& VLXD (nhóm A)
58
3.9 Tải lượng COD và BOD
5
cao từ một số cơ sở thuộc nhóm nguồn B_R_NGK
(nhóm B) và CB N_TS (nhóm C)
60
3.10 Tải lượng COD và BOD
5
cao từ một số cơ sở thuộc nhóm nguồn CN &
GMGS (nhóm D)
61
3.11 Tải lượng TSS, COD và BOD
5
từ một số cơ sở thuộc nhóm nguồn
SXG_BB_CBG & CS (nhóm F)
62
3.12 Tải lượng COD và BOD
5
từ một số cơ sở thuộc nhóm nguồn CNK (nhóm G) 63
3.13 Tải lượng COD và BOD
5
trong NTCN của các nhóm nguồn 64
3.14 Tải lượng TN và TP của các nhóm nguồn 65
MỞ ĐẦU
Sau hơn 30 năm thực hiện quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, Việt

, As
III
, Hg
II
,
1
Cu
II
và nồng độ cao của nhu cầu oxy sinh hóa (BOD
5
), nhu cầu oxy hóa học (COD),
tổng chất rắn lơ lửng (TSS), tổng coliform (TC)….được thải trực tiếp ra môi trường
[9]. Trước thực tiễn đó, trong nhiều năm qua, Sở Tài nguyên và Môi trường (TN &
MT), Sở Khoa học và Công nghệ Thừa Thiên Huế đã triển khai một số dự án, đề
tài…nhằm kiểm soát ô nhiễm môi trường như “Điều tra, đánh giá hiện trạng nước
thải từ các nguồn thải điểm và một số đánh giá bổ sung về chất thải rắn ở Thành
phố Huế và vùng phụ cận” (N.V. Hợp, 1997) [49]; “Điều tra đánh giá tác động của
các nguồn nước thải đến môi trường và xây dựng cơ sở dữ liệu các nguồn thải ở đô
thị Huế” (H.T. Long, 2002) [48]; Báo cáo “Tình hình kiểm soát ô nhiễm môi trường
tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2006 - 2010” (N.V. Hợp, 2011) [50]; Báo cáo về
hoạt động kiểm kê nguồn ô nhiễm tại tỉnh Thừa Thiên Huế trong khuôn khổ dự án
tăng cường năng lực quản lý môi trường nước tại Việt Nam do cơ quan hợp tác
quốc tế Nhật Bản (Jica) phối hợp với Sở TN & MT thực hiện [53]…Các đề tài, dự
án trên đã cung cấp nhiều thông tin liên quan đến các nguồn gây ô nhiễm môi
trường, đặc biệt là các nguồn nước thải và đánh giá tác động của chúng đến môi
trường, đề xuất các biện pháp kiểm soát ô nhiễm… Tuy vậy, số liệu thu thập được
về các nguồn nước thải, đặc biệt là nước thải công nghiệp (NTCN) chưa nhiều và
rời rạc, tính đại diện còn hạn chế (do được thực hiện trong thời gian ngắn), tải lượng
các tác nhân ô nhiễm từ các nguồn thải chưa được thiết lập thành cơ sở dữ liệu
(CSDL) và việc biểu diễn, quản lý số liệu cũng chưa theo một phương thức chuẩn

do các yếu tố tự nhiên có thể rất nghiêm trọng, nhưng không thường xuyên và do đó,
không phải là nguyên nhân chính gây suy thoái chất lượng nước. Hầu hết các nguồn
gây ô nhiễm nước do tự nhiên đều là các nguồn không điểm (non - point sources).
1.1.2. Ô nhiễm nước do nhân tạo
Các nguồn ô nhiễm do nhân tạo thường là các nguồn ô nhiễm điểm (point
sources) như: nước thải sinh hoạt, nước thải đô thị và nước thải công nghiệp.
i) Nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt (domestic wastewater) là nước thải phát sinh từ các hộ
gia đình, bệnh viện, khách sạn, cơ quan trường học, chứa các chất thải trong quá
trình sinh hoạt, vệ sinh của con người. Thành phần cơ bản của nước thải sinh hoạt là
các chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học (cacbohydrat, protein, dầu mỡ), các chất
dinh dưỡng (photpho, nitơ), chất rắn và vi trùng. Tùy theo mức sống và lối sống mà
lượng nước thải cũng như tải lượng các chất có trong nước thải của mỗi người trong
một ngày là khác nhau. Nhìn chung mức sống càng cao thì lượng nước thải và tải
lượng thải càng cao.
4
ii) Nước thải đô thị
Nước thải đô thị (municipal wastewater) là nước thải tạo thành do sự gộp
chung nước thải sinh hoạt, nước thải vệ sinh và nước thải của các cơ sở thương mại,
dịch vụ (khách sạn, nhà hàng, bệnh viện hay các dịch vụ y tế ), công nghiệp nhỏ
trong khu đô thị. Nước thải đô thị thường được thu gom vào hệ thống cống thải
thành phố, đô thị để xử lý chung. Thông thường, ở các đô thị lớn có hệ thống cống
thải và khoảng 70% - 90% tổng lượng nước sử dụng sẽ trở thành nước thải đô thị và
chảy vào đường cống [48]. Nhìn chung, thành phần cơ bản của nước thải đô thị
cũng gần tương tự nước thải sinh hoạt nhưng có thể phức tạp hơn do chứa nhiều
chất ô nhiễm khác như các kim loại độc, dầu mỡ….
iii) Nước thải công nghiệp
Nước thải công nghiệp (industrial wastewater) là nước thải phát sinh từ các
khu chế xuất, khu công nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp,
giao thông vận tải, nuôi trồng thủy sản. Khác với nước thải sinh hoạt và nước

5
,
COD (COD mô tả cả các chất hữu cơ khó phân hủy sinh học, tức là COD > BOD
5
),
các tác nhân ô nhiễm này có thể loại được bằng cách xử lý nước thải theo phương
pháp sinh học (hiếu khí và/hoặc kị khí).
iii) Chất dinh dưỡng
Các chất dinh dưỡng (nitơ và photpho) có mặt trong nước do sử dụng phân
bón trong nông nghiệp, nước thải sinh hoạt, nước thải của một số ngành công
nghiệp, nhất là công nghiệp thực phẩm, công nghiệp sản xuất phân bón Sự có mặt
của các chất dinh dưỡng trong nước sẽ thúc đẩy sự phú dưỡng nguồn nước, làm
xuất hiện nhiều rong, tảo. Có thể loại bỏ các chất dinh dưỡng này bằng cách xử lý
nước thải theo phương pháp sinh học, chẳng hạn, hấp thu bằng thực vật thủy
sinh Để xác định các chất dinh dưỡng trong nước và nước thải, người ta thường
phân tích tổng nitơ (TN), tổng photpho (TP), NO
3
-
, NO
2
-
, PO
4
3-
.
6
iv) Các chất rắn lơ lửng
Chất rắn lơ lửng (suspended solids) có mặt trong nước tự nhiên là do quá
trình rửa trôi và xói mòn, nước chảy tràn từ đồng ruộng, nước thải sinh hoạt, nước
thải đô thị và NTCN đưa vào nước. Chất rắn lơ lửng thường gây cản trở sự truyền

S, NH
3

- Ngoài ra, nước có thể bị ô nhiễm bởi các tác nhân khác như: phèn, axit,
kiềm, chất phóng xạ…
Xuất phát từ sự phân loại các chất ô nhiễm nước nói trên, để đánh giá chất
lượng nước thải, người ta thường xác định các thông số chất lượng nước thải, gồm:
- Các thông số vật lý: pH, SS, tổng muối tan (TDS)…
- Các thông số hóa học: BOD
5
, COD, TN, TP, các chất độc (kim loại độc, POPs);
- Các thông số vi sinh: TC, coliform phân hoặc E.coli.
1.3. Phương pháp xác định tải lượng ô nhiễm từ nguồn thải
Để đánh giá tải lượng các chất ô nhiễm từ nước thải đổ vào nơi nhận thải,
một trong những nhiệm vụ quan trọng là phải thiết lập được các phương pháp tiếp
cận để điều tra và đánh giá tin cậy các nguồn thải. Mục đích của việc điều tra là để
nhận biết và đánh giá bản chất, mức độ và nguồn gốc của nguồn ô nhiễm đang tồn
tại. Trên cơ sở kết quả điều tra được, thiết lập chương trình quản lý, giảm thiểu ô
nhiễm một cách phù hợp. Ở đây, tải lượng ô nhiễm (pollutant load) là lượng chất ô
nhiễm phát thải (thường tính bằng tấn) trong một đơn vị thời gian (thường là trong
một năm) từ một nguồn thải xác định (có hoặc không có hệ thống xử lý nước thải).
Hiện nay, trên thế giới, để xác định tải lượng ô nhiễm từ một nguồn thải
điểm, người ta áp dụng một trong ba phương pháp được nêu dưới đây [49]:
1.3.1. Phương pháp quan trắc trực tiếp
Phương pháp này đòi hỏi phải đo lưu lượng thải (Q
i
) của nguồn thải và lấy
mẫu, phân tích nước thải từ nguồn đó để xác định nồng độ chất ô nhiễm i của nguồn
(C
i

tải lượng ô
nhiễm
- 1.000.000: hệ số chuyển đổi.
Phương pháp này có ưu điểm là đảm bảo độ chính xác cao, nhưng có những
nhược điểm sau:
- Khi cần điều tra và đánh giá các nguồn thải để phục vụ cho mục đích quản
lý, việc áp dụng phương pháp này sẽ tốn nhiều thời gian, chi phí và sức lực.
- Khi cần điều tra những vùng phức tạp và trong phạm vi rộng lớn, chẳng
hạn những cơ sở sản xuất có nhiều nguồn thải khác nhau, nước thải từ các nguồn
không điểm thì phương pháp này tỏ ra không thực tế và khó thực hiện.
1.3.2. Phương pháp điều tra nhanh [62]
Phương pháp này do Tổ chức sức khỏe thế giới (WHO) đề xuất năm 1993 và
hiện nay đang được áp dụng khá phổ biến trên thế giới để đánh giá nhanh tải lượng
ô nhiễm từ một nguồn ô nhiễm xác định. Phương pháp này tốn ít thời gian, nguồn
lực và kinh phí hơn so với phương pháp (1).
Nguyên tắc của phương pháp là dựa trên những số liệu có sẵn và đã được
thiết lập thành tài liệu tra cứu về bản chất (tức là có mặt những chất ô nhiễm nào) và
lượng các chất ô nhiễm tạo ra từ mỗi kiểu nguồn thải (các nguồn này có hoặc không
có các hệ thống xử lý), rồi từ đó áp dụng cố định những kinh nghiệm đó để dự đoán
hay ước tính tải lượng thải (hay tải lượng ô nhiễm) từ nguồn thải cần điều tra. Sơ đồ
quy trình của phương pháp đánh giá nhanh được minh họa ở Hình 1.1

2. Xác định hệ số 4. Xác định kiểu
thải và lưu lượng xử lý và hiệu quả
thải xử lý
Hình 1.1. Sơ đồ quy trình đánh giá nhanh để ước lượng
tải lượng thải từ các nguồn nước thải
Theo sơ đồ Hình 1.1, để điều tra các nguồn thải, trình tự thực hiện các bước
như sau:
i) Xác định kiểu nguồn:

3
/năm
Q = f (m
3
/đvhđ) x P (1000 đv/năm) (1.3.3)
iii) Xác định tải lượng ô nhiễm tổng cộng (đối với chất ô nhiễm i) từ nguồn (L
i
*
) là
tải lượng thải chất ô nhiễm i khi chưa qua xử lý:
L
i
*
(tấn/năm) = F
i
*
(kg/đvhđ) x P (1000 đvhđ/năm) (1.3.4)
Trong đó:
- F
i
*
: hệ số phát thải chất ô nhiễm i từ nguồn (khi chưa xử lý nước thải)
Nếu biết nồng độ chất ô nhiễm i trong nước thải (C
i
), có thể tính L
i
*
theo
công thức sau:
L

nhiễm lan truyền trong nguồn nhận thải (sông, hồ, ven biển). Song, phương pháp
này khó áp dụng vì đòi hỏi nhiều thông tin đầu vào và chỉ áp dụng được cho một số
loại nguồn thải nhất định với những giả thiết ban đầu xác định.
1.4. Sơ lược về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và phát triển công nghiệp ở
tỉnh Thừa Thiên Huế
1.4.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên [61]
1.4.1.1 Vị trí địa lý
Thừa Thiên Huế là một tỉnh phía Nam của vùng Bắc Trung Bộ, có diện tích
đất tự nhiên là 5.033,206 km
2
gồm 08 huyện, thị xã và 01 thành phố. Phía Bắc giáp
tỉnh Quảng Trị với điểm cực Bắc 16
0
44’N và 107
0
23’E thuộc xã Điền Hương,
huyện Phong Điền, phía Tây giáp Lào với điểm cực Tây 16
0
31’N và 170
0
2’E thuộc
xã Hồng Thủy, huyện A Lưới, phía Nam giáp thành phố Đà Nẵng với điểm cực
Nam 15
0
59’N và 107
0
42’E, nằm trên dãy Bạch Mã thuộc huyện Nam Đông, phía
Đông giáp Biển Đông với đường bờ biển dài 120 km chạy từ xã Điền Hương, huyện
Phong Điền đến Bãi Chuối là điểm cực Đông của mũi Hải Vân có tọa độ 16
0

C,
vùng núi 17 – 19
0
C có nơi xuống 10
0
C.
Về tài nguyên thiên nhiên: tài nguyên thiên nhiên của tỉnh Thừa Thiên Huế
rất phong phú và đa dạng.
- Tài nguyên khoáng sản: hiện nay, ở tỉnh Thừa Thiên Huế đã phát hiện được
120 mỏ, điểm và 25 loại khoáng sản, trong đó có nhiều loại mang lại giá trị kinh tế
cao như: sa khoáng titan; đá vôi; grannit đen, caolin, sắt, chì, kẽm, vàng, thiếc Với
nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú, đa dạng trên cho phép tỉnh phát triển các
ngành nông - lâm nghiệp, công nghiệp vật liệu xây dựng, công nghiệp hoá chất và
tạo ra lợi thế cạnh tranh nếu biết đầu tư, khai thác và sử dụng hợp lý.
- Tài nguyên đất: ngoài diện tích các vực nước và núi đá, Thừa Thiên Huế có
468.275 ha đất (chiếm khoảng 92% diện tích tự nhiên của tỉnh). Theo phân loại,
hiện nay có 23 loại đất, chia làm 10 nhóm, trong đó, nhóm đất phù sa, đặc biệt là
loại đất phù sa được bồi lấp hàng năm, đất phù sa glây, đất phù sa có tầng loang lỗ
đỏ chỉ chiếm 8,11% diện tích đất tự nhiên của tỉnh nhưng có vai trò quan trọng
trong sản xuất nông nghiệp.
- Tài nguyên nước: hệ thống sông, suối, khe, ngòi dày đặc với tổng lượng
nước mặt toàn tỉnh khoảng 9,975 tỷ m
3
và nguồn nước ngầm dưới đất không chỉ đáp
12
ứng nhu cầu sản xuất, sinh hoạt, tránh được những đợt hạn hán kéo dài mà còn
mang lại hiệu quả kinh tế cao, đó là nguồn nước khoáng nóng.
- Tài nguyên rừng: theo thống kê, diện tích đất thích hợp để phát triển lâm
nghiệp khoảng 350.000 ha, trong đó diện tích có rừng che phủ khoảng 270.000 ha,
ước trữ lượng gỗ trên 30 triệu m

tỉnh Thừa Thiên Huế qua các thời kỳ tăng lên, nhưng mức tăng chậm. Điều này
chứng minh rằng, trong vòng 10 năm trở lại đây, Thừa Thiên Huế đã đạt được
những kết quả khả quan trong công tác kế hoạch hoá gia đình.
- Tình hình phát triển trong lĩnh vực công nghiệp
Theo báo cáo “Tình hình thực hiện nhiệm vụ năm 2013, dự kiến kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội năm 2014” của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế [60], số doanh nghiệp
đăng ký mới những tháng đầu năm thấp hơn so với cùng kỳ, song đến 29/11/2013, mức
đăng ký đã tăng, đạt 405 doanh nghiệp (tăng 14%), với tổng vốn 1.612 tỷ đồng (tăng
24,7%). Đến nay, toàn tỉnh có khoảng 3.875 doanh nghiệp đang hoạt động.
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đã có hướng khả quan trở
lại. Thu ngân sách từ doanh nghiệp nhà nước tăng nhẹ (khoảng 7%), thu ngoài quốc
doanh tăng 28,7%. Khối doanh nghiệp FDI hoạt động có hiệu quả, tốc độ tăng
trưởng cao, nộp ngân sách khá lớn, điển hình như Công ty TNHH bia Huế nộp ngân
sách đạt 1.148 tỷ đồng, tăng khoảng 30%, Công ty hữu hạn xi măng Luks (Việt
Nam) đạt 67 tỷ đồng, tăng 13%, Công ty TNHH Hanesbrands Việt Nam (chi nhánh
Huế) đạt 24 tỷ đồng…
Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) năm 2013 ước tăng 7,2% so với cùng kỳ, cao
hơn mức tăng chung cả nước (5,5%). Các sản phẩm chủ yếu tăng là sản xuất sợi tăng
26,4%; may mặc tăng 15%; chế biến thủy sản tăng 7,05%; chế biến dăm gỗ tăng 9,66%
Các sản phẩm giảm là đá vôi giảm 11,36%; gạch xây giảm 17,7%; thuốc viên
giảm 15,5%
1.5. Các nghiên cứu về NTCN ở Thừa Thiên Huế
Năm 1997, đề tài “Điều tra, đánh giá hiện trạng nước thải từ các nguồn thải
điểm và một số đánh giá bổ sung về chất thải rắn ở Thành phố Huế và vùng phụ
cận” [49], áp dụng phương pháp quan trắc trực tiếp và phương pháp điều tra nhanh,
đã xác định được nồng độ và tải lượng các chất ô nhiễm từ 19 nguồn NTCN trên địa
bàn Thành phố Huế và vùng phụ cận. Năm 2002, đề tài “Điều tra đánh giá tác động
14
của các nguồn nước thải đến môi trường và xây dựng CSDL các nguồn thải ở đô thị
Huế” [48] đã xác định được nồng độ và tải lượng các chất ô nhiễm từ 11 nguồn

khai thác, cập nhật và chia sẻ thông tin.
Chương 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Nội dung nghiên cứu
Xuất phát từ mục đích của đề tài, những nội dung nghiên cứu bao gồm:
1) Thu thập, tổng hợp và xử lý các thông tin/dữ liệu có sẵn về đặc điểm các
nguồn NTCN có quy mô đủ lớn trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, bao gồm nguyên
nhiên liệu, công suất hoạt động, loại hình công nghệ, lưu lượng nước thải, phương
thức thu gom và hệ thống xử lý nước thải, nơi nhận thải…;
2) Lấy mẫu và phân tích bổ sung chất lượng NTCN (đối với các nguồn nước
thải chưa có số liệu hoặc số liệu không đủ tin cậy);
3) Thiết lập CSDL về các nguồn NTCN ở dạng file excel, bao gồm: nồng độ
các chất ô nhiễm, hệ số phát thải và tải lượng chất ô nhiễm từ nguồn. Ở đây chỉ đề
cập đến các tác nhân ô nhiễm chính là BOD
5
, COD, SS, TN, TP và một số chất ô
nhiễm khác như dầu mỡ, các kim loại độc (Cu, Pb, Cd, Hg, As…);
4) Đánh giá chất lượng NTCN và tải lượng ô nhiễm từ các nguồn/nhóm
nguồn khác nhau;
5) Đề xuất các giải pháp định hướng để kiểm soát ô nhiễm môi trường nước
ở tỉnh Thừa Thiên Huế.
2.2. Đối tượng và thời gian nghiên cứu
2.2.1. Đối tượng nghiên cứu
16
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các nguồn NTCN trên địa bàn tỉnh Thừa
Thiên Huế, bao gồm 08 huyện, thị xã và 01 thành phố - Thành phố Huế.
2.2.2. Thời gian nghiên cứu
Thời gian điều tra, tổng hợp số liệu có sẵn, phân tích và đánh giá các nguồn
NTCN: từ tháng 1 đến tháng 9/2014 và được chia thành 2 giai đoạn:
- Từ tháng 1 đến 4/2014: Điều tra sàng lọc để xác định các nhóm
nguồn/nguồn NTCN trên địa bàn tỉnh, xác định các đặc điểm của nguồn, xác định


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status