Nghiên cứu thực trạng quản lý nước thải công nghiệp trên địa bàn phía bắc tỉnh bắc ninh - Pdf 78

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
----------





---------- NGÔ ðỨC TUẤN
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NƯỚC THẢI
CÔNG NGHIỆP TRÊN ðỊA BÀN PHÍA BẮC TỈNH BẮC NINH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Kinh tế Nông nghiệp
Mã số : 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học: TS. VŨ THỊ PHƯƠNG THỤY HÀ NỘI - 2010
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế....... .............
i

quan trong và ngoài trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội.
Trước tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn sâu sắc TS. Vũ Thị Phương Thuỵ ñã trực
tiếp hướng dẫn và giúp ñỡ tôi về mọi mặt ñể hoàn thành luận văn thạc sỹ khoa học
kinh tế.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội,
Ban chủ nhiệm Viện Sau ñại học, Ban chủ nhiệm khoa Kinh tế nông nghiệp, Tập
thể giáo viên khoa kinh tế nông nghiệp mà trực tiếp là các thầy, cô giáo Bộ môn
kinh tế tài nguyên và môi trường, cùng bạn bè ñã giúp ñỡ tôi về thời gian cũng như
vật chất ñể tôi hoàn thành quá trình học tập và thực hiện ñề tài.
Tôi rất trân trọng cảm ơn sự giúp ñỡ tận tình của cán bộ sở Tài nguyên Môi
trường, Sở Kế hoạch và ðầu tư, cục thống kê, chi cục bảo vệ Môi trường và trung
tâm quan trắc môi trường tỉnh Bắc Ninh; cán bộ Phòng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, Chi cục thuế, Phòng thống kê, UBND huyện Yên Phong và Quế Võ ñã
tạo ñiều kiện cho tôi thu thập số liệu, những thông tin cần thiết và tổ chức và xây
dựng cuộc ñiều tra ñể thực hiện tốt ñề tài nghiên cứu của mình.
Tôi xin bày tỏ sự giúp ñỡ của các học viên lớp cao học Kinh tế khóa 17 và
thân nhân trong gia ñình, trong những năm qua ñã ñộng viên và chia sẻ cùng tôi
những khó khó khăn về mặt vật chất cũng như tinh thần ñể tôi vượt qua mọi khó
khăn ñể hoàn thành luận văn thạc sỹ khoa học kinh tế này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2010
Tác giả luận văn
Ngô ðức Tuấn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế....... .............
iii
MỤC LỤC


cơ quan quản lý ñối với doanh nghiệp 91
4.2.3. Tình hình thực hiện công tác quản lý nước thải tại DN và CSSX 110
4.3. Những hạn chế, tồn tại và khó khăn trong công tác quản lý nước
thải công nghiệp trên ñịa bàn 116
4.3.1. Những hạn chế về nguồn lực phục vụ quản lý nước thải 116
4.3.2. Những tồn tại và khó khăn trong công tác quản lý nước thải 119
4.4. Phương hướng và giải pháp tăng cường quản lý nước thải công
nghiệp 124
4.4.1. Quan ñiểm và phương hướng tăng cường quản lý nước thải công
nghiệp 124
4.4.2. Các giải pháp tăng cường công tác quản lý nước thải công nghiệp 127
5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 136
5.1. Kết luận 136
5.2. Kiến Nghị 138
TÀI LIỆU THAM KHẢO 140
PHỤ LỤC

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế....... .............
v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT BOD Nhu cầu ô xy sinh hoá
BVMT Bảo vệ môi trường
BQ Bình quân
COD Nhu cầu ô xy hoá học
CC Cơ cấu
CCN Cụm công nghiệp
CN Công nghiệp
CBNSTP Chế biến nông sản thực phẩm

TCMT Tổng cục môi trường
THCS Trungg học cơ sở
THPT Trung học phổ thông
TMDV Thương mại dịch vụ
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TT Thị trấn
TTCN Tiểu thủ công nghiệp
TCCP Tiêu chuẩn cho phép
UBND Uỷ ban nhân dân
XLNT Xử lý nước thải

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế....... .............
vii
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang

2.1. Tình hình phát triển KCN Việt Nam 2006 - 2008 34
2.2. Số dự án và ñầu tư vào các KCN Việt Nam 2006 -2008 35
2.3. ðặc trưng nước thải của một số ngành công nghiệp 37
3.1. Tình hình phân bố và sử dụng ñất ñai tại ñịa bàn nghiên cứu 54
3.2. Hiện trạng dân số và lao ñộng trên ñịa bàn 56
3.3. Giá trị sản xuất phân theo ngành tại ñịa bàn nghiên cứu 2007 –
2009 (tính theo giá cố ñịnh năm 1994) 58
3.4. Thu nhập bình quân trên ñịa bàn nghiên cứu 2007 – 2009 60
3.5. Cơ cấu bố trí mẫu ñiều tra 61
4.1. Số lượng lao ñộng tại các KCN của tỉnh Bắc Ninh 65
4.2. Giá trị sản xuất công nghiệp ngoài quốc doanh 67
4.3. Phân bố làng nghề trên ñịa bàn nghiên cứu 69
4.4. Tình hình sản xuất và thu nhập tại một số làng nghề trên ñịa bàn
nghiên cứu 70

39
3.1. Cơ cấu ñất chuyên dùng tại ñịa bàn nghiên cứu năm 2009
55
3.2. Cơ cấu giá trị sản xuất giai ñoạn 2006 – 2009
59
4.1. Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp ngoài quốc doanh năm 2009
68
4.2. Hàm lượng BOD, COD và TTS quan trắc tháng 5/2010
74
4.3. Chỉ số BOD, COD, TTS quan trắc tại một số làng nghề
81 DANH MỤC HÌNH
STT Tên hình Trang

3.1. Bản ñồ vị trí ñịa lý tỉnh Bắc Ninh 46
4.1. Bản ñồ phân bố làng nghề gây ô nhiễm nặng ở tỉnh Bắc Ninh
76 DANH MỤC SƠ ðỒ
STT Tên sơ ñồ Trang

2.1. Vị trí dành cho các công cụ pháp lý và kinh tế 21
2.2. Tổ chức bộ máy quản lý môi trường cấp trung ương 42
4.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý môi trường 87
4.2. Quy trình thu – nộp phí nước thải 101
4.3. Sử dụng nguồn phí nước thải công nghiệp 103


3
/ngày ñêm, làng nghề sắt thép ða Hội khoảng 15.000m
3
tháng,
làng nghề nấu rượu ðại Lâm khoảng 18.000m
3
/ngày ñêm [11]. Tại các KCN
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế....... .............
2
tập trung như KCN Quế Võ có hơn 96 doanh nghiệp ñang hoạt ñộng, phát sinh
nước thải khoảng 4.500m
3
/ngày [11]. Ô nhiễm nước do sản xuất công nghiệp
rất nặng, nước thải không chỉ gây mùi khó chịu mà còn chứa các ñộc tố và các
chất gây hại vượt chỉ tiêu cho phép, gây ô nhiễm nặng nề các nguồn nước mặt
trong vùng dân cư và gây ảnh hưởng tới sức khỏe của con người.
Bắc Ninh là một trong những tỉnh có tốc ñộ công nghiệp hóa nhanh
nhất Việt Nam, bên cạnh phát triển các làng nghề truyền thống Bắc Ninh còn
ñẩy mạnh phát triển các khu công nghiệp. Sau hơn 10 năm xây dựng và phát
triển công nghiệp tập trung, toàn tỉnh có 4 khu công nghiệp ñã ñi vào hoạt
ñộng là: Khu công nghiệp Tiên Sơn, Quế Võ I, Yên Phong I, ðại ðồng-Hoàn
Sơn, thu hút hàng trăm doanh nghiệp trong và ngoài nước ñến ñầu tư, phát
triển sản xuất kinh doanh, ñóng góp một phần quan trọng vào phát triển kinh
tế-xã hội của tỉnh. ðể phát triển các KCN tập trung theo mô hình không gian
kinh tế - ñô thị bền vững thì ngoài các yếu tố ñầu tư kết cấu hạ tầng ñồng bộ,
hệ thống dịch vụ hỗ trợ ñầy ñủ và hoàn thiện, lựa chọn các lĩnh vực sản xuất
có hàm lượng công nghệ cao… vấn ñề xử lý các chất thải, nước thải, khí thải
trong quá trình vận hành sản xuất của các doanh nghiệp bảo ñảm theo tiêu
chuẩn môi trường là một yêu cầu bắt buộc.
Quá trình hoàn thiện và ñưa vào hoạt ñộng các khu công nghiệp tại các

quản lý nhà nước về nước thải công nghiệp của cơ quan quản lý, các doanh
nghiệp và CSSX công nghiệp; việc thực thi chính sách quản lý nước thải
công nghiệp trên ñịa bàn.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Không gian nghiên cứu của ñề tài là huyện Yên
Phong và huyện Quế Võ tỉnh Bắc Ninh.
Phạm vi thời gian: ðề tài nghiên cứu thực trạng quản lý nước thải
công nghiệp giai ñoạn từ năm 2006 ñến 2009 và ñược tiến hành từ tháng 05
năm 2009 ñến tháng 09 năm 2010.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế....... .............
4
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI

2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Cơ sở l ý luận về quản lý môi trường
2.1.1.1. Khái niệm về quản lý môi trường
Hiện nay chưa có một ñịnh nghĩa thống nhất về quản lý môi trường.
Theo một số tác giả, quản lý môi trường bao gồm hai nội dung chính là quản
lý nhà nước về môi trường và quản lý của các doanh nghiệp, các khu dân cư
về môi trường.
Quản lý môi trường ñược thực hiện bằng tổng hợp các biện pháp luật
pháp, chính sách, kinh tế, kỹ thuật, công nghệ, văn hóa, giáo dục... Các biện
pháp này có thể ñan xen, phối hợp, tích hợp với nhau tùy theo ñiều kiện cụ thể
của vấn ñề ñặt ra.
Có thể nêu tóm tắt, quản lý môi trường là một hoạt ñộng trong lĩnh vực
quản lý xã hội; có tác ñộng ñiều chỉnh các hoạt ñộng của con người dựa trên
sự tiếp cận có hệ thống và các kỹ năng ñiều phối thông tin ñối với các vấn ñề
môi trường có liên quan ñến con người; xuất phát từ quan ñiểm sử dụng hợp
lý tài nguyên và hướng tới phát triển bền vững [13].
2.1.1.2. Cơ sở của quản lý môi trường

ñiều chỉnh vĩ mô là luật pháp và chính sách. Công cụ hành ñộng là các công
cụ có tác ñộng trực tiếp tới hoạt ñộng kinh tế - xã hội, như các quy ñịnh hành
chính, quy ñịnh xử phạt v.v... và công cụ kinh tế. Công cụ hành ñộng là vũ
khí quan trọng nhất của các tổ chức môi trường trong công tác bảo vệ môi
trường. Thuộc về loại này có các công cụ kỹ thuật như GIS, mô hình hoá,
ñánh giá môi trường, kiểm toán môi trường, quan trắc môi trường.
Các loại công cụ chính thường ñược sử dụng nhiều nhất trong quản lý
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế....... .............
6
môi trường, ñó là: Các công cụ pháp lý, công cụ kinh tế và các công cụ kỹ
thuật, tuyên truyền vận ñộng, thuyết phục.

+ Công cụ pháp lý bao gồm các văn bản về luật quốc tế, luật quốc gia,
các văn bản khác dưới luật, các kế hoạch và chính sách môi trường quốc gia,
các ngành kinh tế, các ñịa phương.
+ Các công cụ kinh tế gồm các loại thuế, phí ñánh vào thu nhập bằng tiền
của hoạt ñộng sản xuất kinh doanh. Các công cụ này chỉ áp dụng có hiệu quả
trong nền kinh tế thị trường.
+ Các công cụ kỹ thuật quản lý thực hiện vai trò kiểm soát và giám sát
nhà nước về chất lượng và thành phần môi trường, về sự hình thành và phân
bố chất ô nhiễm trong môi trường. Các công cụ kỹ thuật quản lý có thể gồm
các ñánh giá môi trường, minitoring môi trường, xử lý chất thải, tái chế và tái
sử dụng chất thải.
Nhóm công cụ pháp lý
Là các biện pháp mang tính thể chế (luật, các quy chế, hệ thống các tiêu
chuẩn hoặc quy phạm pháp luật khác) ñược thực hiện nhằm mục ñích gây ảnh
hưởng ñối với các hoạt ñộng liên quan ñến môi trường của các chủ thể kinh
tế, thông qua việc ñiều chỉnh bằng các quy ñịnh pháp luật ñối với quy trình
sản xuất, hoặc các sản phẩm ñược sử dụng. Tức là các biện pháp bắt buộc
người gây ô nhiễm phải huỷ bỏ toàn bộ, hoặc hạn chế bớt một số hoạt ñộng

người gây ô nhiễm giảm thiểu những tác hại này, vì quyền lợi của chính họ.
Trong trường hợp ngân sách nhà nước còn eo hẹp, nhất là các khoản
dành chi cho các mục tiêu môi trường còn chưa lớn, thì các công cụ kinh tế có
thể ñược coi là các biện pháp vừa giúp tăng các nguồn thu cho ngân sách, vừa
giúp ñạt ñược các mục tiêu môi trường với những chi phí nhỏ hơn. Thông
thường các công cụ kinh tế ñược sử dụng nhằm các mục tiêu sau:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế....... .............
8
- Tăng nguồn thu cho việc thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường;
- Khuyến khích thực hiện tốt hơn các quy ñịnh về bảo vệ môi trường;
- Tác ñộng tích cực ñến năng lực sáng tạo và khuyến khích tinh thần
ñổi mới trong các hoạt ñộng bảo vệ môi trường.
Công cụ kinh tế trong bảo vệ môi trường ñược áp dụng dựa trên các
nguyên tắc cơ bản ñã ñược quốc tế thừa nhận là nguyên tắc “Người gây ô
nhiễm phải trả tiền” (PPP) và “Người hưởng thụ phải trả tiền” (BPP) [6].
Nguyên tắc “Người gây ô nhiễm phải trả tiền” (PPP): Nguyên tắc người
gây ô nhiễm phải trả tiền bắt nguồn từ các sáng kiến do Tổ chức Hợp tác kinh
tế và phát triển (OECD) ñề xuất vào các năm 1972 và 1974. Nguyên tắc PPP
“tiêu chuẩn” năm 1972 cho rằng, những tác nhân gây ô nhiễm phải trả mọi chi
phí cho hoạt ñộng kiểm soát và phòng chống ô nhiễm. Nguyên tắc PPP “mở
rộng” năm 1974 cho rằng, các nhân tố gây ô nhiễm ngoài việc phải tuân thủ
các chi phí khắc phục ô nhiễm, còn phải bồi thường cho những người bị thiệt
hại do ô nhiễm gây ra. Theo nguyên tắc PPP thì người gây ra ô nhiễm phải
chịu mọi khoản chi phí ñể thực hiện các biện pháp làm giảm ô nhiễm do chính
quyền tổ chức thực hiện.
Nguyên tắc PPP xuất phát từ những luận ñiểm của Pigou về nền kinh tế
phúc lợi. Trong ñó, nội dung quan trọng nhất ñối với một nền kinh tế lý tưởng
là giá cả các loại hàng hoá và dịch vụ có thể phản ánh ñầy ñủ các chi phí xã
hội, kể cả các chi phí môi trường. Giá cả phải “phản ánh ñúng” về những chi
phí sản xuất và tiêu dùng hàng hoá và dịch vụ. Nếu không, sẽ dẫn ñến việc sử

Thực hiện nguyên tắc BPP cũng sẽ tạo ra một khoản thu nhập ñáng kể.
Mức tính phí theo ñầu người càng cao và càng có nhiều người nộp phí, thì số
tiền thu ñược càng nhiều. Số tiền thu ñược theo nguyên tắc BPP có thể do các
cá nhân muốn bảo vệ môi trường, hoặc do những cá nhân không phải trả tiền
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế....... .............
10
cho việc thải ra các chất ô nhiễm trong giá thành sản phẩm. Tuy nhiên, vì tiền
không phải do các công ty gây ô nhiễm trực tiếp trả, nên nguyên tắc BPP
không tạo ra bất kỳ một sự khuyến khích nào ñối với việc bảo vệ môi trường
một cách trực tiếp.
Về thực chất, nguyên tắc BPP có thể ñược sử dụng như là một ñịnh
hướng hỗ trợ nhằm ñạt ñược các mục tiêu môi trường, cho dù ñó là mục tiêu
bảo vệ hay là phục hồi môi trường. Nếu mức phí có thể ñược thu ñủ ñể dành
cho các mục tiêu môi trường, thì lúc ñó chính sách này có thể ñược coi là
chính sách có hiệu quả về môi trường. ðích hướng tới của BPP là nhằm bảo
vệ môi trường, do ñó nó ñược công chúng ủng hộ rộng rãi.
Xét về mặt hiệu quả kinh tế, thì nguyên tắc BPP là nguyên tắc có tính
phù hợp cao, vì rằng hiệu quả kinh tế chỉ có thể ñạt ñược, nếu các nguồn lợi
ñược sử dụng ở mức ñộ tối ưu. Do vậy, nếu việc xác ñịnh mức phí, lệ phí môi
trường ñưa ra ở mức tối ưu và khoản phí, lệ phí thu ñược chủ yếu phục vụ cho
các biện pháp cụ thể có liên quan ñến bảo vệ môi trường thì nguồn lợi tài
nguyên ñược sử dụng hợp lý, ñạt hiệu quả kinh tế cao.
Nếu xét theo tính công bằng kinh tế, thì nguyên tắc BPP không ñáp ứng
ñược, bởi lẽ tính công bằng kinh tế ñòi hỏi mọi người phải trả ñầy ñủ chi phí
cho hàng hoá và dịch vụ mà họ sử dụng. Vì các công ty có thể sử dụng nguồn
lợi môi trường ñể sản xuất hàng hoá và dịch vụ, mà họ không phải trả tiền, và
ngược lại người khác phải chịu chi phí ñó. Như vậy là họ ñã không phải trả ñủ
chi phí cho hàng hoá và dịch vụ mà họ tiêu thụ trên thị trường [7].
- Thuế tài nguyên
Mục ñích thuế tài nguyên là nhằm xác lập mức tối ña về sử dụng tài

nhiên liệu hoặc thay thế bằng nguyên, nhiên liệu ít gây ô nhiễm hơn, áp dụng
công nghệ không gây ô nhiễm. Các loại thuế môi trường chủ yếu:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế....... .............
12
Thuế ñối với việc gây ô nhiễm bầu không khí.
Thuế ñối với việc gây ô nhiễm tiếng ồn.
Thuế ñối với việc gây ô nhiễm các nguồn nước.
Chính phủ các nước còn áp dụng các biện pháp miễn giảm thuế nhằm
khuyến khích các hoạt ñộng có lợi cho môi trường như giảm thuế cho các
ngành sản xuất phân bón vi sinh thay cho phân hoá học, các ngành công
nghiệp xử lý nước thải, rác thải, sản xuất “sản phẩm xanh” [6].
- Các loại phí và lệ phí
Các loại phí và lệ phí có thể coi là “cái giá” phải trả cho sự gây ô
nhiễm. Những người gây ô nhiễm phải chi trả cho các hoạt ñộng xử lý ô
nhiễm, phục hồi môi trường.
Nguồn thu phí ñối với việc gây ô nhiễm có thể ñược sử dụng một phần
ñể chi phí cho các hoạt ñộng như: Nghiên cứu và áp dụng tiến bộ khoa học,
công nghệ xử lý ô nhiễm, ngăn ngừa ô nhiễm môi trường.
Lệ phí môi trường ñược áp dụng cho các trường hợp như: Lệ phí thẩm
ñịnh. Những loại lệ phí này ñược thu khi cơ quan quản lý Nhà nước về môi
trường thực hiện nhiệm vụ về bảo vệ môi trường ñã ñược Luật bảo vệ môi
trường quy ñịnh.
Việc áp dụng phí và lệ phí là một vấn ñề mới trong kiểm soát ô nhiễm
và cái mới ñó thường khó ñược chấp nhận. Có nhiều câu hỏi ñược ñặt ra là
biện pháp thu phí và lệ phí có ưu việt hơn so với các biện pháp kiểm soát
trước ñây ñã làm không? Phí và lệ phí có ñiều chỉnh thích hợp với hệ thống
pháp luật hiện hành không?...
Tuy còn nhiều vấn ñề cần giải quyết, song dù sao phí và lệ phí ô nhiễm
nói riêng và phí môi trường nói chung vẫn ñang ñược tiếp tục nghiên cứu và
áp dụng ở nhiều nước.

14
ñối với các khoản phí phải nộp do có sự thông ñồng giữa các nhà chức trách
về thuế hoặc quan chức về môi trường với các doanh nghiệp, người gây ô
nhiễm sẽ làm cho phí môi trường bị vô hiệu hoá. Ngoài ra, việc xác ñịnh phí ô
nhiễm ñòi hỏi phải có hệ thống giám sát hữu hiệu ñối với ô nhiễm môi trường
ñể giám sát ñược lượng chất thải, chất thải gây ô nhiễm, mức ñộ ô nhiễm…
Có như vậy mới có cơ sở thực tế ñể xác ñịnh ñược một cách ñúng ñắn phí ô
nhiễm môi trường.
- Trợ cấp tài chính
Tiền trợ cấp ñược dùng ñể nghiên cứu khoa học, áp dụng kỹ thuật mới
về bảo vệ môi trường, quản lý ñất rừng, phục hồi rừng. Hình thức trợ cấp là
chi phí ñầu tư trực tiếp từ ngân sách, ưu ñãi về thuế, tín dụng…
- Các biện pháp tài chính ngăn ngừa ô nhiễm
+ Giấy phép chuyển nhượng: Giấy này cho phép ñược ñổ phế thải hay
sử dụng một nguồn tài nguyên ñến một mức ñộ nhất ñịnh trước do pháp luật
qui ñịnh và ñược chuyển nhượng bằng cách ñấu thầu hoặc trên cơ sở quyền sử
dụng ñã có sẵn. Các hãng kinh doanh ñược phép mua và bán giấy phép sử
dụng này. Những giấy phép chuyển nhượng này thuận tiện hơn việc ñánh thuế
trong trường hợp cần xác lập một mức ñộ tối ña số rác thải hoặc ñịnh mức sử
dụng tài nguyên. Bất cứ một hệ thống giấy phép chuyển nhượng nào cũng
phải dựa trên những tiêu chuẩn thích hợp và bền vững ñối với chất lượng môi
trường xung quanh và bảo vệ những nguồn tài nguyên tái tạo ñược. Giấy phép
chuyển nhượng sẽ không có hiệu lực nữa khi những phế thải bị hạn chế ñến
một tỷ lệ rất nhỏ so với toàn bộ chi phí sản phẩm, lúc ñó sẽ không có sự
khuyến khích tham gia nữa. Nó cũng không áp dụng ñối với những chất phế
thải ñộc hại vì những thứ này cần phải ñược xử lý ñặc biệt nghiêm ngặt. Nói
chung, nó ñược coi là một biện pháp tạm thời trong khi chờ ñể có ñược những
tiêu chuẩn chính xác hơn.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế....... .............
15


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status