LỜI CẢM ƠN
Khóa luận được hoàn thành dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Đỗ Thúy Mùi.
Em xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến cô giáo - TS. Đỗ
Thúy Mùi, người đã hướng dẫn và chỉ bảo tận tình để em nghiên cứu và hoàn
thành khóa luận này.
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Tây Bắc,
Phòng Khoa học và Hợp tác Quốc tế, Phòng Đào tạo Đại học, Trung tâm Thông
tin thư viện cùng các thầy, cô trong khoa Sử - Địa đã tạo điều kiện cho hoàn
thành khóa luận.
Em xin cảm ơn Uỷ Ban nhân dân tỉnh Sơn La, Sở Văn hóa - Thể thao và
Du lịch tỉnh Sơn La, Uỷ Ban huyện, thị… đã tạo điều kiện cho em bước đầu
thực hiện công tác nghiên cứu và hoàn thành khóa luận.
Cuối cùng em xin bày tỏ lòng cám ơn chân thành đến cô giáo chủ nhiệm
cùng các bạn sinh viên lớp K53 Đại học sư phạm Địa lý đã luôn ủng hộ, động
viên, giúp đỡ em.
Do còn nhiều hạn chế về thời gian, kiến thức và trình độ nên khóa luận
không tránh khỏi những thiếu sót. Em kính mong các thầy cô đóng góp ý kiến để
khóa luận của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sơn La, tháng 5 năm 2016
Tác giả
Triệu Thị Hảo
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT
CHỮ VIẾT TẮT
ĐỌC LÀ
6
TNDL
Tài nguyên du lịch
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Stt
Bảng số
Tên bảng
Trang
1
Bảng 2.1
Số lượng khách và doanh thu du lịch Sơn La giai
đoạn 2005- 2013
38
2
Bảng 3.1
1.1.1. Khái niệm về du lịch và du lịch cộng đồng .............................................. 10
1.1.2. Vai trò của du lịch cộng đồng ................................................................... 14
1.1.3. Đặc điểm của du lịch cộng đồng ............................................................... 15
1.1.4. Các nguyên tắc phát triển du lịch cộng đồng ............................................ 16
1.1.5. Các loại hình du lịch cộng đồng................................................................ 17
1.2. Cơ sở thực tiễn ............................................................................................. 20
1.2.1. Một số mô hình phát triển du lịch cộng đồng trên thế giới....................... 20
1.2.2. Một số mô hình phát triển du lịch cộng đồng ở Việt Nam ....................... 21
1.2.3. Một số mô hình phát triển du lịch cộng đồng vùng Tây Bắc.................... 23
Tiểu kết chương 1................................................................................................ 25
CHƯƠNG 2: TIỀM NĂNG, THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH
CỘNG ĐỒNG TỈNH SƠN LA ......................................................................... 26
2.1. Tiềm năng phát triển du lịch cộng đồng tỉnh Sơn La................................... 26
2.1.1. Vị trí địa lí ................................................................................................. 26
2.1.2. Tài nguyên du lịch ..................................................................................... 27
2.1.3. Các điều kiện kinh tế - xã hội.................................................................... 36
2.2. Thực trạng phát triển du lịch cộng đồng tỉnh Sơn La .................................. 37
2.2.1. Thực trạng phát triển du lịch tỉnh Sơn La ................................................. 37
2.2.2. Thực trạng phát triển du lịch cộng đồng tỉnh Sơn La ............................... 38
2.2.3. Các mô hình du lịch cộng đồng ở Sơn La ....................................................... 39
2.2.4. Thực trạng môi trường du lịch tại các điểm du lịch cộng đồng ở Sơn La..... 44
Tiểu kết chương 2................................................................................................ 45
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH
CỘNG ĐỒNG TỈNH SƠN LA ......................................................................... 46
3.1. Định hướng phát triển du lịch cộng đồng tỉnh Sơn La ................................ 46
3.1.1. Cơ sở để đề xuất định hướng .................................................................... 46
3.1.2. Những định hướng lớn .............................................................................. 46
3.2. Giải pháp phát triển du lịch cộng đồng tỉnh Sơn La .................................... 51
dân tộc và nền văn hóa khác nhau.
Du lịch không chỉ đơn thuần phục vụ nhu cầu nghỉ ngơi thư giãn của con
người như trước đây mà nó còn mang những giá trị tiềm ẩn sức lôi cuốn kỳ diệu,
đáp ứng nhu cầu đa dạng của du khách như: văn hóa tri thức, hoạt động xã hội,
nghỉ ngơi, giải trí cũng như khám phá vẻ đẹp bản sắc văn hóa tinh túy của mọi
vùng miền trên khắp thế giới.
Do điều kiện khách quan ấy mà rất nhiều loại hình du lịch đã ra đời, đáp
ứng những như cầu đó của du khách như: du lịch văn hóa, du lịch sinh thái, du
lịch MICE (là loại hình du lịch kết hợp hội nghị, hội thảo, triển lãm, tổ chức sự
kiện, du lịch khen thưởng của các công ty cho nhân viên đối tác), du lịch chữa
bệnh, du lịch cộng đồng…
Trong đó, du lịch cộng đồng (DLCĐ) là một loại hình du lịch hấp dẫn du
khách, thị trường du lịch mới lạ, những sản phẩm văn hóa, du lịch còn nguyên
sơ, việc phát triển loại hình du lịch này nhằm bảo tồn tài nguyên, môi trường tại
điểm du lịch vì sự phát triển du lịch bền vững, đồng thời khuyến khích, tăng
cường sự tham gia của cộng đồng địa phương vào việc tổ chức các hoạt động du
lịch từ đó tạo sinh kế bền vững góp phần nâng cao thu nhập cho họ; du lịch cộng
đồng còn tạo sự hấp dẫn tới khách quốc tế từ những sản phẩm du lịch bản địa
của khu du lịch. Với những lợi thế nổi bật đó, phát triển du lịch cộng đồng trong
giai đoạn hiện nay được xem là công cụ hữu hiệu giải quyết những tác động tiêu
cực mà du lịch mang lại, hướng đến sự phát triển bền vững, dài hạn.
Sơn La là tỉnh có tiềm năng đặc sắc về thiên nhiên, cùng với những nét
văn hóa truyền thống độc đáo các người dân tộc Thái, Mông, Dao, Mường...
1
Bên những bản làng mang đậm nét hoang sơ nên nơi đây đã và ngày càng thu
hút nhiều du khách đến thăm quan hơn.
Mặt khác, du lịch cộng đồng là xu thế phát triển trên thế giới. Do vậy việc
nghiên cứu một cách khoa học và có hệ thống để đánh giá tiềm năng du lịch
Ecotourism Facilities in Lindberg, K. And Hawkins, D.E. (eds), Ecotourism: A
2
Guide for Planners and Managers, the E cotourism Society, North Bennington,
Vermont, 1993, 116 -133.
2. Barker.,M 1983. Traditional landscape and Mass Tourism in the Alps.
The Geogr. Review, Vol.4, 395-415.
3. Burgess, J., “Softly Minimising the Impact of Ecotourism in
Tasmania”, in Ecotourism: Incorporating the Global Classroom, Bureau of
Tourism Research, Canberra, 1991 89-93.
4. Bjonnees, I., 1980, Ecological conflicts and economic dependency on
tourism trekking in Sagarmatha National Park, Nepal. Norsk. Geogr. Tidskr.
Voi.34, 119 -138, Oslo, Norway.
5. Briassoulis,H. And J.Straaten, 1992. Tourism and Environment:
Regional, Economic and Policy Issues Kluwer Acad.Publ.London, UK.
6. Inskeep, E. Quy hoạch du lịch khu vực và quốc gia:Phương pháp luận
và các ví dụ nghiên cứu.
7. Economic et politique du tourism internationale “Economica” Pari
1985. PR. Vellas.
8. Montanari A., 1997, Environmental Issues of Recreation and Tourism.
M. Sc.course, Free University of Brussel, Belgium.
9. Morris, A., and G. Dickinson., 1987, Tourism development in Spain.
Geography.
10. Transportno obslyzbane na tourism. NRB Marin Neskov 1980.
11. Robinson, H., Geography of Tourism, Norwich, Britain, 1976.
12. Stankey, H.F., “Tourism and National Parks: Peril and Potential”,
National Parks and Tourism, N 03, 1996, 11-17.
Các công trình này cũng đã đưa ra nhiều khái niệm về du lịch cộng đồng,
các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch cộng đồng, việc phát triển du lịch
lãnh thổ của 7 quốc gia là Ấn Độ, Iran, Ka-zac-tan, Nê-pan, Kyrgyzstan, Pakis-tan và Tajikistan. Dự án chỉ ra những bài học kinh nghiệm trong xây dựng
các loại hình du lịch, trong việc nâng cao nhận thức cộng đồng trong phát triển
du lịch và bảo vệ di sản văn hoá cũng như bảo vệ môi trường.
3.2. Ở Việt Nam
DLCĐ đã xuất hiện ở nước ta từ năm 1997, xuất phát từ nhu cầu của
khách du lịch nước ngoài muốn khám phá và tìm hiểu văn hóa ở Việt Nam. Đến
nay, mô hình này đã lan rộng từ vùng núi Đông Bắc, Tây Nguyên, tới Đồng
bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long… Song hoạt động DLCĐ theo
đúng nguyên tắc phát triển của nó còn rất hạn chế và thực tế chỉ mới dừng lại ở
mức độ mô hình hơn là các sản phẩm đích thực. Nhiều công trình nghiên cứu về
du lịch cộng đồng ở Việt Nam, có cả các tác giả trong nước và tác giả nước
ngoài. Một số công trình tiêu biểu như:
1. Đỗ Thị Minh Đức, (2007) “Du lịch cộng đồng tại làng cá Vân Đồn,
Quảng Ninh”, Tạp chí khoa học trường Đại học Sư phạm Hà Nội số 2.
4
2. Gray, J.C., Phát triển du lịch sinh thái trên cơ sở cộng đồng, Tuyển
tập báo cáo Hội nghị quốc tế về phát triển du lịch bền vững ở Việt Nam, Huế,
1997 119- 131.
3. Koeman, A, Du lịch bền vững và du lịch sinh thái, Tuyển tập báo cáo
Hội thảo quốc gia về sự tham gia của cộng đồng địa phương trong quản lí khu
bảo tồn thiên nhiên Việt Nam, TP Hồ Chí Minh, 1997, 117 - 125.
4. Koeman, A, Du lịch sinh thái trên cơ sở phát triển du lịch bền vững,
tuyển tập báo cáo hội thảo Du lịch sinh thái với phát triển du lịch bền vững ở
Việt Nam, Hà Nội, 1998, 36-39.
5. Lê Văn Lanh & MacNeil, D.J., “Du lịch sinh thái ở Việt Nam, triển
vọng cho việc bảo tồn và sự tham gia của cộng đồng địa phương”, Tuyển tập
báo cáo hội nghị Quốc gia về các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên
Việt Nam, Hà Nội, 1995, 56 - 63.
Ngoài các đề tài có nhiều công trình nghiên cứu dưới dạng các bài báo
khoa học của nhiều tác giả như: tiềm năng để phát triển du lịch cộng đồng tỉnh
Lai Châu, tiềm năng để phát triển du lịch cộng đồng tỉnh Sơn La, các giải pháp
về nguồn lao động để phát triển du lịch cộng đồng vùng Tây Bắc... Các công
trình này là nguồn tư liệu quý giúp cho tác giả có thể nghiên cứu tổng hợp để
thực hiện khóa luận của mình.
4. Các quan điểm và phương pháp nghiên cứu
4.1. Các quan điểm nghiên cứu
Các quan điểm nghiên cứu là những tư tưởng cơ bản, có tính nguyên tắc,
định hướng chỉ đạo hoạt động nghiên cứu. Đây cũng là thế giới quan của nhà
nghiên cứu, giúp chúng ta tiếp cận khoa học một cách khoa học. Các quan điểm
chủ yếu ở đây là: quan điểm tổng hợp lãnh thổ, quan điểm cấu trúc, quan điểm
lịch sử, quan điểm phát triển bền vững, quan điểm thực tiễn.
4.1.1. Quan điểm tổng hợp lãnh thổ
Quan điểm tổng hợp lãnh thổ là hệ thống được tạo thành bởi các nhân tố:
tự nhiên, lịch sử, văn hóa. Vì vậy, nghiên cứu, đánh giá các tài nguyên du lịch
thường được nhìn nhận trong mối quan hệ về không gian và lãnh thổ nhất định
để đạt được những giá trị đồng bộ về mặt kinh tế - xã hội và môi trường.
Mỗi tuyến du lịch, cụm du lịch bao gồm nhiều thành phần, tính chất phân
bố trong không gian của các điểm du lịch là mối quan hệ giữa chúng được gắn
kết với nhau với các tuyến du lịch cùng trải dài trên một không gian cụ thể và
trên một lãnh thổ nhất định. Để mang lại hiệu quả tổ chức, kinh doanh du lịch,
cần tìm ra sự khác biệt trong từng đơn vị lãnh thổ và mối quan hệ phụ thuộc lẫn
nhau giữa các yếu tố trong cùng một lãnh thổ cũng như mối quan hệ với các
lãnh thổ khác. Bởi vậy, khi nghiên cứu du lịch tỉnh Sơn La cần phân tích mối
quan hệ các điểm, các tuyến, các khu du lịch có liên quan với nhau ở trong tỉnh.
4.1.2. Quan điểm hệ thống, cấu trúc
Theo quan điểm này, khi nghiên cứu một vấn đề cụ thể nào đó cần phải
đặt ra trong phạm vi tương quan với các vấn đề, các yếu tố trong hệ thống cao
hơn. Du lịch tỉnh Sơn La được xem là một mắt xích quan trọng trong hệ thống
pháp đưa ra đều được xuất phát từ thực tiễn. Quan điểm này chi phối phương
pháp nghiên cứu của đề tài.
4.2. Các phương pháp nghiên cứu
4.2.1. Phương pháp phân tích, tổng hợp
Đây là phương pháp chủ đạo xuyên suốt trong quá trình thực hiện đề tài.
Những thông tin, số liệu, văn liệu từ nhiều nguồn khác nhau, đặc biệt là kết quả
tính toán, các số liệu của Cục thống kê, Sở Thương mại và Du lịch Sơn La được
chọn lọc và rút ra những nội dung cần thiết sau đó được phân tích nhằm đưa ra
7
những nhận định, những kết luận làm cơ sở định hướng cho việc đánh giá tiềm
năng du lịch tỉnh Sơn La.
4.2.2. Phương pháp thu thập và xử lý tài liệu
Đây là phương pháp quan trọng trong quá trình nghiên cứu đề tài. Những
thông tin từ những nguồn tài liệu sẽ giúp chúng ta hiểu biết về những thành tựu
nghiên cứu trong lĩnh vực này. Việc phân tích, phân loại và tổng hợp những tài
liệu liên quan đến nội dung nghiên cứu sẽ giúp người nghiên cứu dễ dàng phát
hiện ra những vấn đề còn đang bỏ ngỏ. Trên cơ sở những tài liệu phong phú đó,
việc tổng hợp sẽ giúp người nghiên cứu có một hệ thống tài liệu toàn diện, khái
quát về vấn đề nghiên cứu. Hiện nay, công nghệ thông tin phát triển mạnh nên
việc khai thác các nguồn tài liệu qua Internet sẽ là nguồn dữ liệu quan trọng hỗ
trợ cho việc tổng hợp các vấn đề nghiên cứu.
4.2.3. Phương pháp phân tích số liệu thống kê
Trong quá trình nghiên cứu chúng ta thu thập được nhiều tài liệu. Những
tài liệu về hoạt động du lịch lại rất phong phú và luôn biến động theo thời gian.
Vì thế, đòi hỏi người nghiên cứu phải thu thập đầy đủ, sau đó tiến hành phân
tích, so sánh, đối chiếu để có những kết quả có độ tin cậy cao. Trên những cơ sở
số liệu đó, chúng ta có thể xây dựng bản đồ và đưa ra những kết luận chân thực,
chính xác.
- Đánh giá được tiềm năng, thực trạng phát triển DLCĐ tỉnh Sơn La
- Đề xuất định hướng và giải pháp phát triển DLCĐ tỉnh Sơn La.
6. Cấu trúc khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khóa luận bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về du lịch cộng đồng.
Chương 2: Tiềm năng, thực trạng phát triển du lịch cộng đồng tỉnh Sơn La
Chương 3: Định hướng và giải pháp phát triển du lịch cộng đồng tỉnh Sơn La.
9
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA DU LỊCH CỘNG ĐỒNG
TỈNH SƠN LA
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Khái niệm về du lịch và du lịch cộng đồng
1.1.1.1. Du lịch
Từ lâu du lịch được xem là một sở thích, một hoạt động nghỉ ngơi tích cực
của con người. Vì vậy, du lịch đã xuất hiện và trở thành một hiện tượng khá
quan trọng trong đời sống con người. Ngày nay, du lịch trở thành một nhu cầu
không thể thiếu được trong đời sống xã hội của mỗi quốc gia. Du lịch không còn
là hoạt động riêng lẻ của một cá nhân hay của một nhóm tổ chức nào đó mà du
lịch đã trở thành nhu cầu của xã hội. Chính vì vậy, đã có rất nhiều nghiên cứu về
du lịch của các tác giả và đã có nhiều khái niệm du lịch khác nhau.
Giáo sư Hunziken và giáo sư Krapf (Thụy Sĩ) đã đưa ra khái niệm: “Du
lịch là tổng hợp các hiện tượng và các mối quan hệ nảy sinh từ việc đi lại và lưu
trú của những người ngoài địa phương, những người không có mục đích định cư
và không liên quan đến bất cứ hoạt động kiếm tiền nào”.
Năm 1985 I.I.Pirojnik định nghĩa: “Du lịch là hoạt động của cư dân trong
thời gian rỗi liên quan tới sự di chuyển và lưu trú tạm thời bên ngoài nơi cư trú
ích cho họ. Người dân địa phương phát triển du lịch trong khu vực của họ được
làm việc với các đơn vị làm du lịch khác họ có cơ hội tạo việc làm, cải thiện
cuộc sống.
Theo tác giả Phạm Trung Lương và Nguyễn Tài Cung: “Du lịch sinh thái
là hình thức du lịch thiên nhiên có mức độ cao về sinh thái và môi trường, có tác
động tích cực đến việc bảo vệ môi trường và văn hóa, đảm bảo đem lại lợi ích về
tài chính cho cộng đồng địa phương và có đóng góp cho các nỗ lực bảo tồn”[5].
Hội thảo phát triển du lịch sinh thái ở Việt Nam cũng có quan điểm thống
nhất: “Du lịch sinh thái là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và văn hóa bản
địa, có tính giáo dục môi trường và đóng góp cho nỗ lực bảo tồn và phát triển
bền vững với sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương”.
Du lịch văn hóa là hình thức du lịch dựa vào bản sắc văn hóa dân tộc với
sự tham gia của cộng đồng nhằm bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền
thống. Du lịch văn hóa đáp ứng nhu cầu nâng cao nhận thức hiểu biết các đối
tượng văn hóa xã hội lịch sử kiến trúc, chế độ xã hội cuộc sống, phong tục tập
quán ở những miền đất lạ. Loại hình này liên quan chủ yếu đến tài nguyên du
lịch nhân văn. Mục đích của du lịch văn hóa, lịch sử, kiến trúc, kinh tế, chế độ
xã hội cuộc sống và phong tục tập quán của đất nước đến du lịch.
Như vậy, du lịch là hoạt động của con người liên quan đến việc di chuyển
từ chỗ ở đến một chỗ khác, trong khoảng thời gian ngắn để nghỉ ngơi, giải trí,
tìm hiểu, thăm quan… Trong đó có hình thức du lịch cộng đồng có ý nghĩa rất
lớn đối với tỉnh Sơn La. Phát triển loại hình du lịch này vừa khai khác có hiệu
quả tài nguyên du lịch, vừa đảm bảo cho sự phát triển bền vững, xóa đói giảm
nghèo của địa phương.
11
1.1.1.2. Du lịch cộng đồng
“Du lịch cộng đồng” hay “Du lịch dựa vào cộng đồng” thực chất là đối
tượng nghiên cứu và triển khai các loại hình du lịch. Đó là DLCĐ như: làng
niềm tin và được thưởng thức ẩm thực địa phương. Cộng đồng địa phương kiểm
soát cả những tác động và những lợi ích thông qua quá trình tham gia vào hình
12
thức du lịch này, từ đó tăng cường khả năng tự quản, tăng cường phương thức
sinh kế và phát huy giá trị truyền thống của địa phương”[15]. Còn Istituto Oikos
(Tổ chức hướng đến việc hỗ trợ các nghiên cứu, huy động nguồn lực tài chính
trong công tác bảo tồn về mặt sinh thái tự nhiên và nhân văn cho các quốc gia
đang phát triển trên thế giới, ra đời tại Ý, 1996) lại đề cập đến nội dung của
DLCĐ theo hướng: “Du lịch cộng đồng là loại hình du lịch mà du khách từ bên
ngoài đến và có lưu trú qua đêm tại không gian sinh sống của cộng đồng địa
phương (thường là các cộng đồng ở nông thôn hoặc các cộng đồng nghèo hoặc
sinh sống ở những vùng có điều kiện kinh tế khó khăn). Thông qua đó du khách
có cơ hội khám phá môi trường thiên nhiên hoang dã hoặc tìm hiểu các giá trị
về văn hóa truyền thống, tôn trọng tư duy văn hóa bản địa. Cộng đồng địa
phương có cơ hội thụ hưởng các lợi ích kinh tế từ việc tham gia vào các hoạt
động khám phá dựa trên các giá trị về tự nhiên và văn hóa xã hội tại khu vực
cộng đồng địa phương sinh sống”[15]. Tổ chức mạng lưới du lịch cộng đồng vì
người nghèo đã nêu: “DLCĐ là một loại hình du lịch bền vững thúc đẩy các
chiến lược vì người nghèo trong môi trường cộng đồng. Các sáng kiến của
DLCĐ nhằm vào mục tiêu thu hút sự tham gia của người dân địa phương vào
việc vận hành và quản lý các dự án du lịch nhỏ như một phương tiện giảm
nghèo và mang lại thu nhập thay thế cho cộng đồng. Các sáng kiến của DLCĐ
còn khuyến khích tôn trọng các truyền thống và văn hóa địa phương cũng như
các di sản thiên nhiên”.[15]
Tại Việt Nam, hàng loạt khái niệm về DLCĐ đã được đề cập. Theo tác giả
Trần Thị Mai (2005) thì: “DLCĐ là hoạt động tương hỗ giữa các đối tác liên
quan, nhằm mang lại lợi ích về kinh tế cho cộng đồng dân cư địa phương, bảo
vệ môi trường và mang đến cho du khách kinh nghiệm mới, góp phần thực hiện
DLCĐ góp phần xóa đói, giảm nghèo, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn.
Thông qua du lịch, tài nguyên thiên nhiên, văn hóa địa phương các vùng miền
núi được bảo vệ, tôn trọng và khai thác, phát huy giá trị và được giới thiệu,
quảng bá rộng rãi. DLCĐ mang lại hiệu quả cao trong quá trình hiện đại hóa
nông thôn thông qua việc tạo ra công ăn việc làm, giữ gìn và phát huy các làng
nghề truyền thống, bảo về giá trị cộng đồng. DLCĐ góp phần tăng thu nhập cho
cộng đồng địa phương, đặc biệt ở vùng nông thôn, nơi tỷ lệ đói nghèo còn cao.
Đây là yếu tố tích cực góp phần làm giảm tác động của cộng đồng đến các giá trị
cảnh quan, tự nhiên, góp phần bảo tồn tài nguyên, môi trường, đảm bảo cho phát
triển du lịch cộng đồng bền vững.
Phát triển du lịch cộng đồng giúp cho người dân tham gia vào các dịch vụ
du lịch, được hưởng lợi từ việc phát triển hạ tầng du lịch. Đây là yếu tố tích cực
để đảm bảo sự công bằng trong phát triển du lịch. Phát triển DLCĐ tạo cơ hội
việc làm cho cộng đồng, qua đó sẽ góp phần thay đổi cơ cấu, nâng cao trình độ
lao động của khu vực này. Đây là yếu tố quan trọng góp phần hạn chế dòng dân
cư của cộng đồng từ nông thôn ra thành thị, ổn định xã hội, đảm bảo cho sự phát
triển bền vững chung.
14
Phát triển DLCĐ góp phần quan trọng trong việc giữ gìn và bảo vệ tài
nguyên thiên nhiên, phục hồi, phát huy giá trị văn hóa truyền thống, nghề truyền
thống, tạo điều kiện đẩy mạnh giao lưu văn hóa, kinh tế giữa các vùng miền và
các nước trên thế giới.
Phát triển DLCĐ góp phần thay đổi diện mạo đô thị nông thôn thông qua
việc xây dựng cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ du lịch. Đây sẽ là
điều kiện để nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân địa phương có hoạt
động du lịch cộng đồng. Phát triển DLCĐ làm thay đổi mức sống của dân cư,
thay đổi nhận thức và từng bức thu hẹp sự khác biệt về chất lượng cuộc sống
giữa thành thị và nông thôn, giảm bớt sức ép di dân tự do từ nông thôn ra thành
của bên tham gia du lịch, gồm cá nhân, các công ty, các tổ chức chính phủ, phi
chính phủ, các cấp quản lý nhà nước…
- DLCĐ còn bao gồm cả cơ chế, chính sách của cơ quan quản lí nhà nước
các cấp, của chính phủ, của các tổ chức và cách thức sản xuất kinh doanh các
sản phẩm du lịch để xã hội hóa du lịch, cộng đồng dân cư được đi du lịch, được
hưởng thụ ngày càng nhiều các sản phẩm du lịch.
1.1.4. Các nguyên tắc phát triển du lịch cộng đồng
- Thừa nhận, ủng hộ và thúc đẩy mối quan hệ sở hữu của cộng đồng về
các nguồn lực phát triển du lịch và tham gia phát triển du lịch.
- Lấy ý kiến của các bên tham gia, tôn trọng ý kiến của CĐĐP, đảm bảo
những kiến nghị của cộng đồng được chuyển đến những người có trách nhiệm
xem xét và giải quyết.
- Ngay từ đầu, khi lập kế hoạch phát triển du lịch cũng như trong suốt quá
trình phát triển du lịch, cần thu hút và khuyến khích sự tham gia của cộng đồng
vào tất cả các lĩnh vực hoạt động kinh doanh dịch vụ và bảo tồn.
- Phát triển du lịch như một công cụ giúp CĐĐP sử dụng để phát triển
KT- XH trong khi vẫn duy trì sự đa dạng kinh tế và không làm suy giảm các
ngành nghề truyền thống.
- Hòa nhập quy hoạch phát triển DLCĐ vào quy hoạch phát triển KT- XH
của địa phương và của quốc tế.
- Khai thác, bảo tồn các nguồn lực theo hướng thận trọng, hạn chế, tiết
kiệm và bền vững.
- Duy trì tính đa dạng về tự nhiên và sự đa dạng về văn hóa cũng như các
giá trị văn hóa bản địa.
- Hỗ trợ địa phương trong hoạt động du lịch và phát triển KT- XH, phát
triển du lịch góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cộng đồng.
- Tăng cường giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực địa phương.
- Phân chia lợi nhuận một cách công bằng giữa các bên tham gia DLCĐ,
phần lớn nguồn thu được từ du lịch để lại cho phát triển cộng đồng.
- Đầu tư xúc tiến phát triển du lịch, tiếp thị trung thực và có trách nhiệm.
+ Du lịch văn hóa “là hình thức du lịch dựa vào bản sắc văn hóa dân tộc
với sự tham gia của cộng đồng nhằm bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa
truyền thống”. Du lịch văn hóa là loại hình du lịch nhằm nâng cao hiểu biết cho
khách du lịch về lịch sử, kiến trúc, kinh tế, xã hội, lối sống và phong tục tập
quán nơi họ đến thăm. Địa điểm đến thăm của du khách có thể là các di tích văn
hóa - lịch sử, bảo tàng, lễ hội địa phương, liên hoan nghệ thuật, thể thao...
1.1.5.3. Phân loại theo lãnh thổ hoạt động
Du lịch trong nước là tất cả các hoạt động phục vụ cho nhu cầu du khách
ở trong nước đi nghỉ ngơi, tham quan các đối tượng du lịch trong phạm vi đất
nước mình, chi phí bằng tiền nội tệ.
17
Du lịch quốc tế là loại hình du lịch mà trong quá trình thực hiện có sự
giao tiếp với người nước ngoài, một trong hai phía hoặc là du khách, hoặc là nhà
cung ứng dịch vụ du lịch, phải sử dụng ngoại ngữ trong giao tiếp. Về mặt không
gian địa lý, du khách phải ra khỏi đất nước mình. Về mặt kinh tế, phải có sự
thanh toán bằng ngoại tệ. Du lịch quốc tế được chia thành hai loại:
+ Du lịch quốc tế chủ động (du lịch đón khách) là loại hình du lịch, đón
tiếp khách nước ngoài đến nghỉ ngơi, tham quan các đối tượng du lịch ở đất
nước của cơ quan cung ứng dịch vụ du lịch, nghĩa là nước này chủ động đón
khách và thu ngoại tệ.
+ Du lịch bị động (du lịch gửi khách) là loại hình du lịch quốc tế đưa
khách từ trong nước đi du lịch, nghỉ ngơi, tham quan các đối tượng du lịch ở đất
nước khác và phải chi ra một khoảng ngoại tệ.
1.1.5.4. Phân theo vị trí địa lý
Du lịch biển là loại hình du lịch gắn liền với biển, thuận lợi cho việc tổ
chức các hoạt động tắm biển, thể thao biển. Loại hình này có tính mùa vụ rõ rệt
nên thường được tổ chức vào mùa nóng với nhiệt độ nước biển trên 200C.
Du lịch núi là hoạt động du lịch gắn liền với khu vực có địa hình cao.
Du lịch ô tô là loại hình phổ biến và chiếm ưu thế so với các phương tiện
giao thông khác. Đi du lịch bằng ô tô có lợi thế là giá rẻ, tiện lợi, cơ động.
Du lịch máy bay là một trong những loại hình du lịch hiện đại, có thể đáp
ứng nhu cầu của khách đến các vùng xa xôi. Nhược điểm của loại hình này là
giá thành cao, không cơ động, nhưng tiện lợi khi đi xa, rút ngắn được thời gian
trên xe.
Du lịch tàu hỏa là loại hình phổ biến của nhiều du khách với ưu điểm là
giá thành rẻ, có thể tranh thủ tham quan ngắm cảnh trên đường hoặc tiết kiệm
thời gian vì có thể thực hiện hành trình vào ban đêm. Tuy nhiên, so với ô tô, loại
hình này lại không cơ động, các tuyến đường khó tiếp cận trực tiếp với điểm du
lịch nên phải kết hợp với các phương tiện vận chuyển khác để chuyên chở
khách.
Du lịch tàu thủy là loại hình chủ yếu phát triển ở các nước có nền kinh tế
phát triển. Ưu điểm của loại hình này là du khách có thể sống thoải mái trên tàu
dài ngày, được tham quan nhiều địa điểm trong một chuyến đi. Tuy nhiên,
nhược điểm của hình thức này là giá thành cao, không thích hợp với những
người có vấn đề về sức khỏe.
1.1.5.7. Phân loại theo hình thức tổ chức
Du lịch có tổ chức theo đoàn là loại hình du lịch có sự chuẩn bị chương
trình từ trước thông qua các tổ chức du lịch. Mỗi thành viên trong đoàn biết
được kế hoạch đi du lịch của mình.
Du lịch cá nhân là hoạt động du lịch do cá nhân tự quyết định chuyến đi,
kế hoạch lưu trú, địa điểm ăn uống. Đây là loại hình ngày càng phát triển và dần
dần chiếm ưu thế trong hoạt động du lịch.
19
Du lịch gia đình là loại hình du lịch do các gia đình tự tổ chức hoặc thông
qua công ty cung cấp dịch vụ trong thời gian sao cho phù hợp với công việc và
thu nhập của mình.
phục đỉnh Mã Hồng Sơn, tìm hiểu động thực vật, tham quan nơi trồng cây
phong lan.
20