đề kiểm tra học kì - môn ngữ văn 7- năm học 2008 2009
Trờng THCS Lê Thiện
Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
I. Trắc nghiệm khách quan ( 3 điểm)
Khoanh tròn vào chỉ một chữ cái trớc câu trả lời đúng.
Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi:
Tôi yêu Sài Gòn da diết Tôi yêu trong nắng sớm, một thứ nắng ngọt ngào, vào một buổi chiều lộng
gió nhớ thơng, dới những cây ma nhiệt đới bất ngờ. Tôi yêu thời tiết trái chứng với trời đang ui ui buồn bã,
bỗng nhiên trong vắt lại nh thuỷ tinh. Tôi yêu cả đêm khuya tha thớt tiếng ồn. Tôi yêu phố phờng náo động,
dập dìu xe cộ vào những giờ cao điểm. Yêu cả cái tĩnh lặng của buổi sáng tinh sơng với làn không khí dịu
mát, thanh sạch trên một số đờng còn nhiều cây xanh che chở.
( Theo Sài Gòn tôi yêu Ngữ văn 7, tập một)
1. Tác giả của đoạn văn trên là ai?
A. Minh Hơng. B. Vũ Bằng. C. Thạch Lam. D. Xuân Quỳnh
2. Đoạn văn trên đợc viết chủ yếu theo phơng thức biểu đạt nào?
A. Tự sự. B. Miêu tả. C. Nghị luận. D. Biểu cảm
3. Nội dung chính của đoạn văn trên là gì?
A. Miêu tả những vẻ đẹp riêng của thành phố Sài Gòn
B. Bộc lộ tình cảm sâu sắc của tác giả với Sài Gòn
C. Bình luận những vẻ đẹp riêng về vùng đất Sài Gòn
D. Giới thiệu những nét riêng về thiên nhiên khí hậu của Sài gòn.
4. Cụm từ chỉ thời gian nào không đợc nhắc đến trong đoạn văn trên?
A. sáng tinh sơng. B. buổi chiều. C. đêm khuya. D. giữa tra.
5. Từ nào sau đây không phải là từ láy?
A. da diết. B. dập dìu. C. tha thớt . D. phố phờng
6. Trong đoạn văn trên, ý nào sau đây không phải là nét riêng của thiên nhiên và cuộc sống Sài Gòn?
A. nhiều hiện tợng thời tiết cùng có trong ngày
B. Thời tiết có sự thay đổi đột ngột, nhanh chóng
C. Bốn mùa trong năm đều có vẻ đẹp riêng, hấp dẫn và quyến rũ
D. Nhịp điệu sống đa dạng trong những thời điểm khác nhau.
7. Trong đoạn văn trên, tác giả sử dụng đại từ xng hô ở ngôi thứ mấy?
học
Tác giả C1 1
Phơng thức
biểu đạt
C2 1
Nghệ thuật C10 1
Nội dung C4 C3
C6
C1 4
Tiếng
Việt
Từ láy C5 1
Từ trái
nghĩa
C9 1
Đại từ C7 1
Biện pháp
tu từ
C8 1
Tập
làm
văn
Tìm hiểu
chung về
văn biểu
cảm
C11 1
Các bớc
làm bài văn
biểu cảm
+ Chỉ tác giả với ngời bạn
+ Sự chan hoà, sẻ chia ấm áp của tình bạn bè thắm thiết.
2.( 5 điểm)
- Viết đúng kiểu bài văn biểu cảm ( 1,5 điểm)
- trình bày đợc những cảm xúc của bản thân về mái trờng. ( 2điểm)
- Đa đợc yếu tố tự sự, miêu tả vào bài viết hợp lí.
- Diễn đạt có cảm xúc, không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp ( 0,5 điểm)
Ngữ văn 7: tiết 51,52: bài viết số 3 - văn biểu cảm
* Ma trận đề kiểm tra.
Nội dung
Mức độ
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng
Thấp Cao
TN TL TN TL TN TL TN TL
1.Tìm hiểu chung
về văn biểu cảm
C1 C1 2( 1,5đ)
2. Cách làm bài văn
biểu cảm về tác
phẩm văn học.
C2 1 (0,5đ)
3. Các yếu tố tự sự,
miêu tả trong văn
bản biểu cảm
C6 C4
C5
C3 4(2,0đ)
4. văn biểu cảm về
con ngời, sự vật.
C2 1 ( 6 đ)
D. Hoa đào vơng vào tóc, rủ lên vao áo, làm bật cái cạp và cái nẹp, trông y nh thể ba cô tiên
nữ.
4: yếu tố miêu tả có ý nghĩa gì trong đoạn văn?
A. Giới thiệu câu chuyện, sự việc.
B. Khêu gợi tình cảm, cảm xúc.
C. Miêu tả phong cảnh, sự việc.
D. Bày tỏ cảm xúc trực tiếp của tác giả.
5: Hình ảnh nào gây ấn tợng đậm nét đối với tác giả về cảnh sắc Sa pa?
A. Rừng đào Sa Pa
B. Gió núi Sa pa
C. Những cô sơn nữ cỡi ngựa
D. Những cô sơn nữ dới trận ma hoa đào.
6: Cụm từ đồng nghĩa nào không sử dụng trong đoạn văn?
A. cô thiếu nữ. B. cô tiên nữ; C. cô sơn nữ; D. cô nàng; *
Phần II: Tự luận( 7 điểm)
Câu 1: Văn bản Bài ca nhà tranh bị gió thu phá của tác giả Đỗ Phủ đợc viết theo phơng
thức biểu đạt nào là chính?
Câu 2: Cảm nghĩ của em về ngời thân ( ông bà, cha mẹ, anh, chị, em, thầy cô giáo)
Đáp án và biểu điểm tiết 51-52: bài viết số 3 văn biểu cảm
I. Trắc nghiệm ( 3 điểm)
- Khoanh đúng mỗi câu đợc 0,5 điểm.
Câu
1 2 3 4 5 6
Đáp án
C B C B D A
II. Tự luận ( 7 điểm)
Câu 1 ( 1 điểm)
- Bài ca nhà tranh bị gió thu phá đợc viết theo phơng thức biểu đạt chính là biểu cảm.
Câu2: ( 6 điểm)
a. Mở bài: (0,75 đ)
1 ( 0,25 đ)
Quan hệ
từ
c2 c3
2 ( 1,5 đ)
Từ ghép
c3
C4 2 ( 1,25đ)
Từ trái
nghĩa
C5 C1 C3 3 ( 5,25đ)
Từ đồng
nghĩa
C6 C2 2 ( 1,25 đ)
Từ đồng
âm
C7 1 ( 0,5đ)
đề bài.
Phần I. Trắc nghiệm (3điểm )
Câu1: ( 0,25đ) Ai làm cho bể kia đầy
Cho ao kia cạn cho gầy cò con.
- Đại từ ai trong câu ca dao trên chỉ và giữ chức vụ gì? Hãy khoanh tròn vào chữ cái
trớc câu trả lời đúng.
A. Chỉ ngời, làm định ngữ B. Chỉ vật, làm chủ ngữ
C. Chỉ vật, làm định ngữ D. Chỉ ngời , làm chủ ngữ.
Câu 2: ( 0,5đ)- Đặt câu với cặp quan hệ từ sau:
Nếuthì:.
- Vì nên:.
Câu 3: ( 1đ)- Xếp các từ ghép: suy nghĩ, lâu đời, xanh ngắt, nhà máy, nhà ăn, chài lới,
cây cỏ, đầu đuôi, cời nụ, theo bảng phân loại sau: