y
o
c u -tr a c k
.c
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
________
TRẦN THỊ THANH HƢƠNG
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐẦU TƢ CÔNG
CỦA TỈNH HÀ GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐINH
HƢỚNG THƢ̣C HÀ NH
̣
HÀ NỘI - 2015
i
.d o
m
o
N
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
er
O
W
F-
w
m
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐẦU TƢ CÔNG
CỦA TỈNH HÀ GIANG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐINH
HƢỚNG THƢ̣C HÀ NH
̣
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. Nguyễn Trúc Lê
TS. Nguyễn Anh Tuấn
HÀ NỘI - 2015
ii
.d o
m
o
w
w
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
lập của tôi. Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của Luận văn là trung thực
và có nguồn gốc rõ ràng.
Hà Nội, tháng 3 năm 2015
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Trần Thị Thanh Hƣơng
iii
.d o
m
w
o
.c
C
m
LỜI CAM ĐOAN
o
.d o
w
er
O
W
F-
w
PD
h a n g e Vi
e
!
XC
er
PD
F-
c u -tr a c k
.c
y
o
w
w
w
.d o
C
lic
k
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c
h a n g e Vi
e
w
N
y
bu
to
k
.d o
m
w
o
.c
C
m
o
.d o
w
w
w
w
w
C
h a n g e Vi
e
!
XC
er
PD
F-
c u -tr a c k
.c
O
W
!
h a n g e Vi
e
y
3.1.2. Tình hình phát triển kinh tế xã hội .................................................... 30
o
o
.c
C
lic
k
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
c u -tr a c k
w
w
.d o
h a n g e Vi
e
er
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c
y
o
c u -tr a c k
.c
DANH MỤC BẢNG
STT
Bảng
vii
.d o
m
o
w
w
w
.d o
C
lic
k
to
bu
y
bu
to
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c
h a n g e Vi
e
Ngân sách nhà nƣớc
4
UBND
Ủy ban nhân dân
Công nghiệp hóa hiện đại hóa
viii
.d o
m
w
o
.c
C
m
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
o
!
XC
er
O
W
F-
w
PD
h a n g e Vi
e
!
XC
er
PD
F-
c u -tr a c k
khiến hiệu quả đầu tƣ xã hội bị hạn chế, mà còn làm gia tăng nhiều hệ quả tiêu
cực và kéo dài khác, nhƣ: tăng sức ép lạm phát trong nƣớc; mất cân đối vĩ mô
trong đó có cân đối ngành, sản phẩm, cán cân xuất - nhập khẩu, cán cân thanh
tốn, dự trữ ngoại hối và tích lũy - tiêu dùng, cũng nhƣ làm hạn chế sức cạnh
tranh và chất lƣợng phát triển của nền kinh tế trong hội nhập. Đặc biệt, đầu tƣ
công kém hiệu quả làm tăng gánh nặng và tác động tiêu cực của chiếc bẫy nợ
nần lên đất nƣớc, do làm tăng nợ chính phủ, nhất là nợ nƣớc ngồi. Vì vậy, quản
lý hiệu quả hoạt động đầu tƣ công đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển
bền vững của đất nƣớc.
Luật đầu tƣ công của Việt Nam đƣợc ban hàng tháng 6/2014 và có hiệu lực
từ 1/1/2015 sẽ là hành lang pháp lý quan trọng để quan lý đầu tƣ công. Luật Đầu
tƣ công là công cụ pháp lý quan trọng để các bộ, ngành và địa phƣơng phải xem
xét, cân nhắc kỹ hơn từ khâu phê duyệt chủ trƣơng đầu tƣ, phê duyệt chƣơng
trình, dự án phải xác định đƣợc nguồn vốn và bảo đảm khả năng cân đối vốn để
hoàn thành chƣơng trình, dự án theo đúng mục tiêu, tiến độ đã đƣợc phê duyệt;
khắc phục đƣợc tình trạng đầu tƣ phân tán, dàn trải hiện nay. Đồng thời với các
quy định của Luật Đầu tƣ công sẽ quy định rõ và là công cụ thể theo dõi, đánh
1
w
.d o
o
LỜI NÓI ĐẦU
.c
m
N
O
W
!
XC
er
O
W
F-
w
PD
h a n g e Vi
e
!
XC
er
khác, đặc biệt sẽ tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tƣ hoặc góp
vốn cùng nhà nƣớc đầu tƣ vào các dự án Đầu tƣ công; khuyến khích các nhà đầu
tƣ bỏ vốn để nhận quyền kinh doanh, khai thác thu lợi các dự án Đầu tƣ công khi
có điều kiện. Tuy nhiên, việc triển khai Luật đầu tƣ công hiệu quả sẽ là một
thách thức đối với các cơ quan quản lý tại Việt Nam.
Tỉnh Hà Giang có vị trí đặc biệt quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh
tế - xã hội gắn với đảm bảo an ninh quốc phòng của quốc gia. Mặc dù, tỉnh Hà
Giang có nhiều khu vực giàu tiềm năng phát triển các sản phẩm hàng hóa nông
lâm nghiệp, công nghiệp, đặc biệt là thế mạnh về du lịch, dịch vụ thƣơng mại
cửa khẩu...nhƣng nhìn chung Hà Giang vẫn là một tỉnh miền núi biên giới, trình
độ dân trí thấp, điều kiện địa lý phức tạp, giao thông đi lại khó khăn, lại có nhiều
dân tộc cùng chung sống, cơ sở hạ tầng còn yếu nên nguồn thu ngân sách của
tỉnh vẫn còn rất nhiều hạn chế do đó chi ngân sách nhà nƣớc đặc biệt chi cho
đầu tƣ xây dựng cơ bản chủ yếu do Trung ƣơng hỗ trợ. Vì vậy, triển khai và sử
dụng hiệu quả nguồn đầu tƣ công là vô cùng quan trọng đối với sự phát triển của
tỉnh Hà Giang. Mặc dù có đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã
hội, bên cạnh những kết quả đạt đƣợc, công tác quản lý đầu tƣ từ ngân sách nhà
nƣớc cho đầu tƣ phát triển trên địa bàn tỉnh Hà Giang còn một số tồn tại, hạn
chế nhƣ: Một số dự án đƣợc quyết định đầu tƣ có quy mô đầu tƣ không sát nhu
cầu thực tế; quyết định đầu tƣ khi chƣa xác định rõ nguồn vốn và khả năng cân
đối vốn ở từng cấp ngân sách. Công tác kế hoạch đầu tƣ và thực hiện kế hoạch
đầu tƣ chƣa đúng với các quy định của nhà nƣớc, đặc biệt trong việc phân bổ
nguồn vốn, ghi vốn cho các dự án không tuân thủ chặt chẽ quy định của Luật
Ngân sách và Nghị định của Chính phủ về quản lý đầu tƣ xây dựng cơ bản, dẫn
đến việc bố trí vốn đầu tƣ còn dàn trải, thiếu tập trung; việc bố trí vốn các dự án
khởi công mới không đúng nguyên tắc vẫn diễn ra phổ biến; công tác lựa chọn
nhà thầu còn lúng túng, có dấu hiệu sai phạm; đội ngũ cán bộ làm công tác quản
2
.d o
k
to
bu
y
N
O
W
!
XC
er
O
W
F-
w
PD
h a n g e Vi
lý đầu tƣ xây dựng còn thiếu về số lƣợng và yếu về chất lƣợng: Cán bộ làm công
tác quản lý, giám sát của chủ đầu tƣ, các ban quản lý dự án không có đủ năng
lực, trình độ và điều kiện quy định còn diễn ra phổ biến... Do đầu tƣ phân tán,
vốn đƣợc phân bổ vào quá nhiều dự án dẫn đến tình trạng thiếu vốn và kéo dài
tiến độ, làm tăng chi phí đầu tƣ và chậm đƣa công trình vào sử dụng.
Tất cả những vấn đề này bắt nguồn từ cơ chế phân bổ và quản lý đầu
tƣ từ ngân sách chƣa hoàn thiện, sự yếu kém của cơ quan quản lý nhà nƣớc…
làm giảm lòng tin của nhân dân đối với bộ máy lãnh đạo của địa phƣơng. Để
khắc phục những tồn tại, hạn chế nêu trên, tỉnh Hà Giang cầ n phải ma ̣nh mẽ cải
cách chấ t l ƣng quản lý nhà n ức nói chung và hiệ quả quản lý đầu t ƣ công nói
riêng để phù hợp với Luật đầu tƣ công có hiệu lực từ 1/1/2015. Từ những vấn đề
nêu trên, tác giả lƣ̣a cho ̣n đề tài luận văn là "
Quản lý nhà nước về đầu t ư công
của tỉnh Hà Giang”. Thông qua quá trình nghiên cứu, tác giả mong muốn góp
một phần nhỏ của mình vào việc thực hiện tốt và nâng cao hiệu quả quản lý nhà
nƣớc về đầu tƣ công của tỉnh Hà Giang, đáp ứng đƣợc đòi hỏi, yêu cầu ngày
càng cao của địa phƣơng.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục tiêu: Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nƣớc
về đầu tƣ công của tỉnh Hà Giang trong thời gian tới.
2.2. Nhiệm vụ của luận văn
- Hệ thống hóa một số vấn đề cơ bản về đầ u tƣ công và quản lý nhà nƣớc
cấp tỉnh về đầu tƣ công.
- Phân tích, đánh giá thực trạng đầu tƣ công và quản lý nhà nƣớc của tỉnh
Hà Giang về đầu tƣ công giai đoạn 2011-2014 rút ra những thành tựu, hạn
chế và nguyên nhân.
- Đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện và tăng cƣờng quản lý nhà nƣớc
của tỉnh Hà Giang về đầu tƣ công trong gian đoạn tới, nhất là khi luật đầu tƣ
w
w
C
lic
k
to
bu
y
N
O
W
!
XC
er
O
W
y
bu
to
k
lic
c u -tr a c k
+ Về nội dung: Quản lý nhà nƣớc về đầu tƣ công là một nội dung rất rộng,
trong luận văn chỉ giới hạn phạm vi nghiên cứu là quản lý nhà nƣớc đối với các
dự án đầu tƣ phát triển sử dụng vốn ngân sách nhà nƣớc, thuộc nguồn vốn ngân
sách cấp tỉnh quản lý và không bao gồm vốn ODA.
+ Về không gian: điạ bàn tỉnh Hà Giang.
+ Về thời gian: Thời gian nghiên cứu, khảo sát thực tiễn giai đoa ̣n tƣ̀ n ăm
2010-2013, định hƣớng, đề xuất giải pháp đến năm 2020.
4. Kết cấu của Luận văn.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận
văn đƣợc kết cấu thành 4 chƣơng.
Chƣơng 1. Một số vấn đề cơ bản về quản lý nhà nƣớc cấp tỉnh về đầu
tƣ công
Chƣơng 2. Phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 3. Thực trạng quản lý nhà nƣớc về đầu tƣ công của tỉnh Hà Giang
Chƣơng 4. Phƣơng hƣớng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nƣớc về đầu
tƣ công của tỉnh Hà Giang
4
.d o
m
k
to
bu
y
N
O
W
!
XC
er
O
W
F-
w
PD
h a n g e Vi
CHƢƠNG 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
CẤP TỈNH VỀ ĐẦU TƢ CÔNG
1.1. Khái quát chung về đầu tƣ công
1.1.1. Khái niệm về đầu tư công
Theo cách hiểu thông thƣờng nhất trong xã hội, đầu tƣ là việc bỏ vốn ra
bằng tiền hoặc các tài sản hữu hình (nhà xƣởng, máy móc,...) hoặc tài sản vô
hình (phát minh, sáng chế, thƣơng hiệu,...) để kinh doanh nhằm đạt đƣợc lợi ích
nào đó. Còn theo kinh tế học vĩ mô thì đầu tƣ đƣợc hiểu là tăng vốn tƣ bản nhằm
tăng cƣờng sức sản xuất trong tƣơng lai. Có nghĩa là đầu tƣ là việc bỏ tƣ bản, bỏ
vốn vào hoạt động nào đó để đạt đƣợc mục đích kinh tế, là hoạt động mang lại
lợi nhuận cho chủ đầu tƣ. Đầu tƣ còn đƣợc gọi là hình thành tu bản hoặc tích lũy
tƣ bản. Chỉ có tăng tƣ bản làm tăng năng lực sản xuất vật chất mới đƣợc tính là
đầu tƣ, còn tăng tƣ bản trong lĩnh vực tài chính tiền tệ và kinh doanh bất động
sản không đƣợc coi là đầu tƣ.
Đầu tƣ công là động lực chủ chốt cho sự tăng trƣởng và phát triển của quốc
gia, dựng nên cơ sở hạ tầng xã hội, hỗ trợ hoạt động của tất cả các thành phần
kinh tế. Là một trong những chi tiêu quan trọng nhất của Chính phủ, với mục
đích tạo ra lợi ích trong tƣơng lai, đầu tƣ công thƣờng chiếm tỷ trọng lớn nhất
trong tổng đầu tƣ, chi tiêu của xã hội. Tuy nhiên, ở mỗi quốc gia, với mức độ
phát triển và thể chế khác nhau, vai trò, lĩnh vực đầu tƣ công cũng nhƣ chính
sách quản lý hình thức đầu tƣ này có những đặc điểm riêng biệt.
Đầu tƣ công (thuầ n) đƣợc hiể u nhƣ là phầ n chi tiêu công
(public
expenditure) đƣợc thêm vào lượng vốn vạ ̂t chấ t để ta ̣o ra các dich
̣ vu ̣ xã
w
w
w
w
w
C
lic
k
to
bu
y
N
O
W
!
XC
O
W
!
h a n g e Vi
e
y
nguồ n vố n của Nh à nƣớc vào các liñ h vƣ̣c phu ̣c vu ̣ lơ ̣i ích chung , không nhằ m
mục đích kinh doanh.
Đầu tƣ công là khái niệm có nội hàm rất khác nhau tùy theo góc nhìn của
từng đối tƣợng. Chẳng hạn, nếu xét theo nguồn vốn đầu tƣ thì bất kỳ khoản đầu
tƣ nào, đầu tƣ vào đâu với mục đích gì đều là đầu tƣ công nếu nguồn vốn đầu tƣ
là của nhà nƣớc, tức là của chung, không của riêng cá nhân hoặc pháp nhân nào.
Song, nếu xét theo mục đích đầu tƣ thì đầu tƣ công lại đƣợc hiểu là chỉ bao gồm
đầu tƣ vào những chƣơng trình, dự án phục vụ cộng đồng, không có mục đích
thu lợi nhuận.
Ở Việt Nam, thuật ngữ “đầu tƣ công” đƣợc sử dụng từ sau khi nhà nƣớc
chuyển sang nền kinh tế thị trƣờng. Theo thống kê hiện nay, đầu tƣ công ở nƣớc
ta bao gồm:
- Đầu tƣ từ ngân sách (phân cho các Bộ ngành trung ƣơng và các địa
phƣơng)
- Đầu tƣ theo các chƣơng trình hỗ trợ có mục tiêu (thƣờng là các chƣơng
trình mục tiêu trung và ngắn hạn) đƣợc thông qua trong kế hoạch ngân sách
hằng năm
- Tín dụng đầu tƣ (vốn cho vay) của nhà nƣớc có mức độ ƣu đãi nhất định
- Đầu tƣ của các DNNN mà phần vốn quan trọng của doanh nghiệp có
nguồn gốc từ ngân sách nhà nƣớc.
y
bu
to
k
lic
C
c u -tr a c k
w
w
.d o
w
w
w
w
N
PD
!
Việt Nam, Đầu tƣ công đƣợc hiể u theo nghiã he ̣p . Đầu tƣ công là Đầu tƣ tƣ̀
h a n g e Vi
e
w
N
y
bu
to
k
lic
c u -tr a c k
- Bốn là: Đầu tƣ của Nhà nƣớc tham gia thực hiện dự án theo hình thức đối
tác công tƣ.
Vốn đầu tƣ công quy định tại Luật Đầu tƣ công gồm: vốn ngân sách nhà
nƣớc, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn trái phiếu chính
quyền địa phƣơng, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ƣu đãi
của các nhà tài trợ nƣớc ngoài, vốn tín dụng đầu tƣ phát triển của Nhà nƣớc, vốn
từ nguồn thu để lại cho đầu tƣ nhƣng chƣa đƣa vào cân đối ngân sách nhà nƣớc,
các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phƣơng để đầu tƣ..
Cách hiểu này là phổ biến, đƣợc luật hóa và đã phản ánh đƣợc đúng bản
chất của đầu tƣ công và thể hiện đƣợc đầu tƣ công là đối tƣợng của chính sách
đầu tƣ của nhà nƣớc hiện nay.
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, khái niêm đầu tƣ công đƣợc đƣợc lấy
theo Luật Đầu tƣ Công là động đầu tƣ của Nhà nƣớc vào các chƣơng trình, dự
án xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và đầu tƣ vào các chƣơng trình, dự
o
.d o
w
w
w
w
w
C
lic
k
to
bu
y
N
O
c u -tr a c k
.c
O
W
!
h a n g e Vi
e
y
cấp trên.
Thứ hai, đối tƣợng quản lý là toàn bộ các hoạt động liên quan đến quy trình
đầu tƣ xây dựng các dự án đầu tƣ phát triển bằng nguồn vốn ngân sách nhà nƣớc
từ khâu lập quy hoạch, chuẩn bị đầu tƣ, thực hiện đầu tƣ, kết thúc đầu tƣ đƣa
vào khai thác sử dụng. Hiện nay, có sự phân cấp quản lý theo đối tƣợng cho các
ngành, các địa phƣơng.
Thứ ba, quản lý nhà nƣớc về đầu tƣ công có nội dung rất rộng, bao gồm các
khâu nhƣ xây dựng và chỉ đạo thực hiện chƣơng trình, kế hoạch, chính sách về
đầu tƣ công để huy động và điều tiết các nguồn lực cho đầu tƣ; ban hành, hƣớng
dẫn và tổ chức thực hiện các quy định liên quan đến hoạt động đầu tƣ công; giải
quyết các vƣớng mắc, yêu cầu của chủ đầu tƣ liên quan đến dự án đầu tƣ công;
đánh giá hiệu quả đầu tƣ; kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện các quy
định của pháp luật về đầu tƣ công, việc tuân thủ quy hoạch, kế hoạch đầu tƣ đối
với các cơ quan nhà nƣớc và của chủ đầu tƣ; giải quyết khiếu nại, tố cáo của các
tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tƣ công theo thẩm quyền; khen
C
lic
k
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
c u -tr a c k
w
w
.d o
w
w
w
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c
O
W
!
h a n g e Vi
e
y
của những hàng hóa công này là vô cùng quan trọng vì nếu không có
hạ tầng giao thông thì nền kinh tế không vạ
hệ thố ng
̂n hành đƣợc, không có hệ thố ng
công trình trƣờng học, bệnh viện, nhà văn hóa phu ̣c vu ̣ phát triể n con ngu ̛ời thì
yêu cầ u phát triể n xã họ ̂i cũng không đƣợc đáp ƣ́ng ... Hoạt đọ ̂ng quản lý nhà
m
w
o
o
.c
C
lic
k
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
c u -tr a c k
w
w
m
h a n g e Vi
e
er
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c
O
W
!
h a n g e Vi
e
10
.d o
m
w
o
o
.c
C
lic
k
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
F-
w
m
h a n g e Vi
e
er
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c
O
W
!
Quản lý đầu tƣ công là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền
lực nhà nƣớc đối với các quá trình đầu tƣ của các cơ quan trong bộ máy nhà
11
.d o
m
w
o
o
.c
C
lic
k
to
bu
y
bu
to
k
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
er
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c
O
W
đến hoạt động đầu tƣ công.
+ Khen thƣởng cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thành tích trong hoạt
động đầu tƣ công.
+ Hợp tác quốc tế về đầu tƣ công.
12
.d o
m
w
o
o
.c
C
lic
k
to
bu
y
bu
N
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
er
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c
h a n g e Vi
triển trong từng giai đoạn phải đảm bảo phù hợp với chiến lƣợc, kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội của tỉnh, quy hoạch phát triển ngành, vùng, lĩnh vực. Việc
triển khai các dự án trong quy hoạch nhằm thực hiện các mục tiêu của chiến
lƣợc, quy hoạch, kế hoạch phát kinh tế - xã hội của tỉnh, phát triển ngành, vùng,
lĩnh vực.
Việc thực hiện quy hoạch có cơ sở khoa học, thực tiễn để đầu tƣ có ƣu tiên,
có trọng điểm các dự án đầu tƣ phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nƣớc,
lƣợng vốn đầu tƣ, bố trí cụ thể, thích hợp từng dự án, từng công trình, tránh việc
đầu tƣ dàn trải lãng phí làm giảm hiệu quả nguồn lực đầu tƣ.
* Căn cứ để lập quy hoạch
13
w
.d o
m
1.2.2. Nội dung quản lý đầu tư công
o
.c
C
m
o
!
XC
er
O
W
F-
w
PD
h a n g e Vi
e
!
XC
er
PD
F-
c u -tr a c k
Dự kiến những hạng mục ƣu tiên phát triển và xác định các giải pháp về cơ
chế, chính sách nhằm thực hiện mục tiêu quy hoạch; đề xuất danh mu ̣c các dự án
đầu tƣ trọng điểm có tính toán cân đối nguồn vốn để bảo đảm thực hiện và luận
chứng các bƣớc thực hiện quy hoạch; đề xuất phƣơng án tổ chức thực hiện quy
hoạch, gồm: Giải pháp về huy động vốn đầu tƣ; đào tạo nguồn nhân lực; khoa
học công nghệ, môi trƣờng; về cơ chế, chính sách; tổ chức thực hiện.
Dự báo tác động môi trƣờng vùng và đề xuất biện pháp để giảm thiểu ảnh
hƣởng xấu đến môi trƣờng trong đồ án quy hoạch.
* Mục đích của việc lập quy hoạch
14
.d o
m
w
o
o
.c
C
lic
k
to
Văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh và các chủ trƣơng phát triển kinh tế - xã hội
XC
N
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
er
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
Trên cơ sở kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phƣơng, vùng lãnh
thổ, ngành và nhu cầu thực tiễn để xây dựng và lựa chọn dự án đầu tƣ. Các dự
án đầu tƣ để đƣợc duyệt cấp vốn cần phải có đủ các điều kiện theo Luật Ngân
sách và các thông tƣ hƣớng dẫn thi hành. Cụ thể, các dự án chỉ đƣợc bố trí kế
hoạch vốn đầu tƣ hằng năm của Nhà nƣớc khi có đủ các điều kiện sau:
Đối với các dự án quy hoạch: Phải có đề cƣơng hoặc nhiệm vụ dự án quy
hoạch và dự toán chi phí công tác quy hoạch đƣợc duyệt theo thẩm quyền.
Đối với các dự án chuẩn bị đầu tƣ: Phải phù hợp với quy hoạch phát triển
ngành và lãnh thổ đƣợc duyệt; có dự toán chi phí công tác chuẩn bị đầu tƣ
đƣợc duyệt theo thẩm quyền. Trƣờng hợp dự án đƣợc bố trí vốn trong kế hoạch
thực hiện đầu tƣ nhƣng chỉ để làm công tác chuẩn bị đầu tƣ và chuẩn bị thực
hiện dự án thì cần ghi chú rõ trong bản phân bổ vốn.
Đối với các dự án thực hiện đầu tƣ: Phải có quyết định đầu tƣ từ thời điểm
trƣớc 31 tháng 10 năm trƣớc năm kế hoạch, có thiết kế, dự toán và tổng dự toán
đƣợc duyệt theo quy định.
15
w
.d o
m
Quản lý nhà nƣớc về quy hoạch phải đảm bảo hai mục đích chính:
o
.c
C
O
W
!
XC
er
O
W
F-
w
PD
h a n g e Vi
e
!
XC
er
PD
đối của ngân sách trung ƣơng cho ngân sách địa phƣơng, đƣợc ổn định từ 3 đến
5 năm;
- Bảo đảm tƣơng quan hợp lý giữa việc phục vụ mục tiêu phát triển các đô
thị trung tâm, các thành phố của địa phƣơng, các khu kinh tế, các khu công
nghiệp với việc ƣu tiên hỗ trợ các vùng miền núi, biên giới, hải đảo, vùng đồng
bào dân tộc và các vùng khó khăn để góp phần thu hẹp dần khoảng cách về trình
độ phát triển kinh tế, thu nhập và mức sống của dân cƣ giữa các vùng miền trong
tỉnh;
- Bảo đảm sử dụng có hiệu quả vốn đầu tƣ của ngân sách nhà nƣớc, tạo
điều kiện để thu hút các nguồn vốn khác, bảo đảm mục tiêu huy động cao nhất
các nguồn vốn cho đầu tƣ phát triển;
- Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong phân bổ vốn đầu
tƣ phát triển;
16
.d o
o
o
.c
m
C
lic
N
PD
!
Trƣờng hợp dự án đƣợc bố trí vốn trong kế hoạch thực hiện đầu tƣ nhƣng
XC
N
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
er
PD
XC
Ủy ban nhân dân tỉnh lập phƣơng án phân bổ vốn đầu tƣ trình Hội đồng
nhân dân cùng cấp quyết định. Theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy
ban nhân dân tỉnh phân bổ và quyết định giao kế hoạch vốn đầu tƣ cho từng dự
án thuộc phạm vi quản lý đã đủ các điều kiện quy định, đảm bảo khớp đúng với
chỉ tiêu đƣợc giao về tổng mức đầu tƣ; cơ cấu vốn trong nƣớc, vốn ngoài nƣớc,
cơ cấu ngành kinh tế; mức vốn các dự án quan trọng của Nhà nƣớc và đúng với
Nghị quyết Quốc hội, chỉ đạo của Chính phủ về điều hành kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nƣớc hằng năm.
Sở Tài chính có trách nhiệm cùng với Sở Kế hoạch và Đầu tƣ dự kiến phân
bổ vốn đầu tƣ cho từng dự án do tỉnh quản lý trƣớc khi báo cáo Ủy ban nhân dân
tỉnh quyết định.
Trong quá trình tham gia với các đơn vị liên quan về kế hoạch vốn đầu
tƣ hằng năm, Sở Tài chính, đồng thời thực hiện luôn nhiệm vụ thẩm tra kế hoạch
phân bổ vốn đầu tƣ trƣớc khi các cơ quan trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định.
Căn cứ quyết định về kế hoạch vốn đầu tƣ của Uỷ ban nhân tỉnh, Kho bạc nhà
nƣớc tỉnh thực hiện kiểm soát thanh toán theo quy định. Trƣờng hợp có dự án
17
.d o
o
o
.c
m
C
w
N
PD
!
- Mức vốn đầu tƣ phát triển trong cân đối của từng địa phƣơng không thấp
XC
N
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
er
PD