y
o
c u -tr a c k
.c
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------------------
ĐẶNG VIẾT HÙNG
QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI
CHI CỤC THUẾ HUYỆN ĐAN PHƯỢNG,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội - Năm 2015
.d o
m
o
w
w
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. NGUYỄN HỮU ĐẠT
XÁC NHẬN CỦA
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ
CHẤM LUẬN VĂN
Hà Nội - Năm 2015
.d o
m
o
w
w
w
.d o
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
m
o
w
w
w
.d o
C
lic
k
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c
y
o
c u -tr a c k
.c
w
w
w
.d o
C
lic
k
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c
y
o
c u -tr a c k
.c
MỤC LỤC
Danh mục các từ viết tắt .................................................................................. i
Danh mục bảng biểu....................................................................................... ii
Danh mục hình, biểu đồ ................................................................................ iii
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
.d o
m
o
w
w
w
.d o
C
lic
k
to
bu
y
bu
to
k
lic
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c
y
o
c u -tr a c k
3.5.3. Nguyên nhân ............................................................................... 70
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ
THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUÊ HUYỆN ĐAN
PHƯỢNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI .............................................................. 75
4.1. Bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội huyện Đan Phượng trong thời gian tới
có ảnh hưởng tới quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp .................................. 75
4.2. Quan điểm, mục tiêu hoàn thiện thuế TNDN trong thời gian tới........... 75
4.2.1. Quan điểm .................................................................................. 76
4.2.2. Mục tiêu ...................................................................................... 76
.d o
m
o
w
w
w
.d o
C
lic
k
!
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
4.5.2. Kiến nghị với Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế ................................ 96
4.5.3. Kiến nghị với Đảng Ủy, UBND huyện Đan Phượng ................... 96
KẾT LUẬN .................................................................................................. 98
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................... 100
.d o
m
o
w
w
w
.d o
C
lic
k
to
bu
y
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c
y
Doanh nghiệp
4
DNTN
Doanh nghiệp tư nhân
5
GTGT
Giá trị gia tăng
6
KTNB
Kiểm tra nội bộ
7
NSNN
Ngân sách nhà nước
8
NQD
Trách nhiệm hữu hạn
14
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
15
TTĐB
Tiêu thụ đặc biệt
16
UBND
Ủy ban nhân dân
17
WTO
Tổ chức thương mại quốc tế
i
.d o
w
w
N
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
er
O
W
F-
STT
Bảng
Nội dung
Số thu nộp NSNN từ năm 2011 - 2014 của Chi
Trang
1
Bảng 3.1
2
Bảng 3.2
3
Bảng 3.3
4
Bảng 3.4
5
Bảng 3.5
Bảng 3.10
cục thuế huyện Đan Phượng
Tổng hợp thu thuế TNDN từ năm 2011-2014
của Chi cục thuế huyện Đan Phượng
37
39
Tổng hợp các loại hình doanh nghiệp trên địa
bàn huyện Đan Phượng từ 2011-2014
Số liệu kiểm tra doanh thu tính thuế TNDN năm
2014 tại 56 đơn vị
Tình hình kê khai thiếu doanh thu ở một số đơn
vị qua kiểm tra
Tổng hợp công tác kiểm tra chi phí ở 56 doanh
nghiệp trên địa bàn năm 2014
Kết quả hỗ trợ người nộp thuê từ năm 20112014
ii
41
47
48
50
k
lic
C
w
w
w
N
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
er
c u -tr a c k
.c
DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ
STT
Bảng
Nội dung
1
Biểu đồ 3.1
2
Hình 3.1
3
Biểu đồ 3.2
4
Biểu đồ 3.3
5
Trang
33
36
38
40
41
54
55
58
.d o
m
o
w
w
w
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
thức chấp hành pháp luật thuế của người nộp thuế và góp phần phòng ngừa,
ngăn chặn trình trạng trốn thuế, gian lận thuế, chống thất thu thuế.
Thuế thu nhập doanh nghiệp giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong việc
đảm bảo nguồn thu ngân sách nhất là trong bối cảnh tình hình kinh tế - xã hội
những năm gần đây gặp nhiều khó khăn, hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp kém hiệu quả do chi phí, lạm phát cao, từ đó ảnh hưởng đến kết quả
thu ngân sách. Mặt khác, từ năm 2008 đến nay, nước ta chịu ảnh hưởng của
cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính toàn cầu, Chính phủ đã ban hành nhiều
chính sách ưu đãi nhằm miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh
nghiệp vừa và nhỏ thì số thuế TNDN càng giảm nhiều hơn, chiếm tỷ trọng
không đáng kể so với tổng số thuế thu từ doanh nghiệp.
Về cơ chế quản lý thuế, Luật Quản lý thuế có hiệu lực, cơ quan thuế thực
hiện quản lý thuế theo chức năng, người nộp thuế thực hiện cơ chế tự khai, tự
nộp và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về các khoản kê khai của mình.
Tuy nhiên, việc thực hiện cơ chế “tự khai, tự nộp” cũng là nguyên nhân dẫn
đến tình trạng gian lận thuế, trốn thuế với nhiều hình thức tinh vi, phức tạp
1
.d o
m
o
w
w
w
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
thuế nói chung và quản lý thuế TNDN nói riêng. Xuất pháp từ yêu cầu thực
tiễn đó, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Quản lý thuế thu nhập doanh
nghiệp tại Chi cục thuế huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội” cho luận
văn tốt nghiệp của mình.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập doanh
nghiệp trong những năm qua tại Chi cục thuế huyện Đan Phượng, đề xuất các
giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh
nghiệp cho Chi cục thuế huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội trong thời
gian tới.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận và thực tiễn cơ bản về công tác
quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập doanh
nghiệp của Chi cục thuế huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội trong thời
2
.d o
m
o
w
w
w
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
4. Hoàn thiện quản lý thuế TNDN tại Chi cục thuế huyện Đan Phượng
trong thời gian tới cần thực hiện những giải pháp nào?
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý thuế thu nhập doanh
nghiệp của Chi cục thuế huyện Đan Phượng đối với các doanh nghiệp trên địa
bàn huyện đặt trong tổng thể vấn đề quản lý thuế, với cơ chế tự kê khai, tự
nộp.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: nghiên cứu Quản lý thuế TNDN đối với các doanh
nghiệp trên địa bàn huyện Đan Phượng.
- Về thời gian: sử dụng các số liệu thống kê và tài liệu nghiên cứu trong
phạm vi 4 năm, từ năm 2011-2014 và đề ra các giải pháp trong thời gian tới.
- Nội dung: phạm vi nghiên cứu của luận văn giới hạn trong lĩnh vực
quản lý thuế TNDN tại trụ sở cơ quan thuế đối với hồ sơ khai thuế của các
doanh nghiệp và tại trụ sở các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Đan Phượng.
3
.d o
m
o
w
w
w
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
- Đề xuất một số giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế
TNDN, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật thuế, Luật thuế TNDN của các
doanh nghiệp trên địa bàn huyện Đan Phượng.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,
luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về công tác
quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại
Chi cục thuế huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội.
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh
nghiệp tại Chi cục thuế huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội
4
.d o
m
o
w
w
w
.d o
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
Nguyễn Việt Hà (2011), "Quản lý nợ thuế và cưỡng chế thuế tại địa bàn
huyện Đông Anh, TP Hà Nội", luận văn Thạc sỹ kinh tế, Trường Đại học kinh
tế Đại học Quốc gia Hà Nội. Đề tài bổ sung, hoàn thiện lý luận về công tác
quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế, những hình thức, động cơ và thủ đoạn nợ
thuế của người nộp thuế gây thất thu ngân sách Nhà nước và những biện pháp
cưỡng chế của cơ quan quản lý thuế đối với những trường hợp không nộp
thuế; phân tích thực trạng công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế tại địa
bàn huyện Đông Anh, TP Hà Nội; trình bày những ảnh hưởng của việc nợ
đọng tiền thuế đến môi trường kinh doanh và ngân sách huyện Đông Anh.
Nghiên cứu các biện pháp quản lý nợ thuế của một số nước trên thế giới kết
hợp khả năng thực tiễn ở Đông Anh, đề xuất những định hướng và giải pháp
nhằm giúp cho công tác quản lý nợ thuế và cưỡng chế thuế trên địa bàn
huyện Đông Anh đạt hiệu quả cao.
5
.d o
m
o
w
w
w
.d o
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
tra, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế, nhằm đề xuất các giải pháp có
tính khả thi nhằm chống thất thu thuế tại Cục thuế tỉnh Lâm Đồng; phân tích,
đánh giá một cách khoa học, chỉ ra những thành công, những hạn chế và
nguyên nhân trong công tác kiểm tra, thanh tra thuế tại Cục thuế tỉnh Lâm
Đồng trong thời gian từ năm 2008 - 2011; đề xuất một số giải pháp và kiến
nghị chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác kiểm tra, thanh tra thuế
tại Cục thuế tỉnh Lâm Đồng trong thời gian tới, từ năm 2012 - 2015 và tầm
nhìn tới năm 2020.
Nguyễn Thị Mỹ Dung (2012), "Quản lý thuế ở Việt Nam: Hoàn thiện và
đổi mới", Tạp chí Phát triển và Hội nhập, số 7/2012. Nghiên cứu nêu rõ các
yếu tố cấu thành của một hệ thống thuế bao gồm: hệ thống chính sách thuế và
hệ thống quản lý thuế. Hệ thống chính sách thuế: gồm các sắc thuế được ban
hành dưới các hình thức Luật, Pháp lệnh. Hệ thống quản lý thuế: gồm các
phương pháp, hình thức quản lý thu thuế, các công cụ quản lý (các quy định,
6
.d o
m
o
w
w
w
.d o
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
dân. Với đề tài này, tác giả đã hệ thống những vấn đề lý luận về sự tuân thủ
thuế và quản lý thu thuế của Nhà nước đối với doanh nghiệp; xác định những
yếu tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp ở các nước đang
phát triển; làm rõ các đặc điểm riêng của các doanh nghiệp trên địa bàn Hà
Nội để xác định thực trạng và cơ cấu thu thuế từ doanh nghiệp vào ngân sách
Nhà nước. Đề tài tập trung vào phân tích và đánh giá sự tuân thủ thuế của các
doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội theo mô hình tuân thủ thuế điều chỉnh.
Các nghiên cứu trên đây đã đề cập đến nhiều nội dung khác nhau về
quản lý thu thuế và vấn đề áp dụng đối với cơ quan thuế các cấp để tăng
cường hiệu quả quản lý thu thuế của Nhà nước. Tuy nhiên, qua tổng quan thì
chưa có một nghiên cứu nào đề cập đến quản lý thuế TNDN trên địa bàn của
huyện Đan Phượng. Từ đó, tôi đã tiến hành nghiên cứu để áp dụng tình huống
tại Chi cục thuế huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội.
1.2. Lý luận chung về thuế thu nhập doanh nghiệp
1.2.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp
7
.d o
m
o
w
w
w
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
doanh nghiệp theo định hướng của mình.
1.2.1.3. Vai trò của thuế TNDN
Vai trò của thuế TNDN được thể hiện trên 3 khía cạnh sau:
Thứ nhất, thuế TNDN là khoản thu quan trọng của ngân sách Nhà nước.
Điều này thể hiện ở phạm vi áp dụng thuế TNDN rất rộng rãi, bao gồm mọi
cơ sở kinh doanh có thu nhập. Mặt khác, cùng với xu hướng tăng trưởng kinh
tế, quy mô của các hoạt động kinh tế ngày càng được mở rộng, hiệu quả kinh
doanh ngày càng cao sẽ tạo ra nguồn thu về thuế TNDN ngày càng lớn cho
ngân sách Nhà nước.
Thứ hai, thuế TNDN là một công cụ để Nhà nước thực hiện chính sách
công bằng xã hội. Thuế TNDN được tính trên số thu nhập còn lại sau khi đã
trừ đi tất cả những khoản chi phí hợp lý theo quy định với thuế suất ổn định,
cho nên những doanh nghiệp có thu nhập cao phải nộp thuế nhiều. Ngược lại,
những doanh nghiệp có thu nhập thấp thì nộp thuế ít, doanh nghiệp không có
thu nhập thì không phải nộp thuế. Điều này đã tạo ra sự bình đẳng công bằng
trong khả năng đóng góp cho ngân sách Nhà nước giữa các cơ sở kinh doanh.
8
.d o
m
o
w
w
w
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
Căn cứ tính thuế TNDN là thu nhập tính thuế và thuế suất.
Thu nhập tính thuế
Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu
thuế trừ thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm
trước theo quy định.
Thu
nhập
=
tính thuế
Thu
nhập
chịu
thuế
Thu nhập
được miễn
thuế
-
+
Các khoản lỗ
được kết chuyển
theo quy định
m
o
w
w
w
.d o
C
lic
k
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c
y
o
c u -tr a c k
.c
Thuế suất thuế TNDN là 22%. Những trường hợp thuộc diện áp dụng
1.2.3.1. Khái niệm, mục tiêu và sự cần thiết phải tăng cường quản lý thuế thu
nhập doanh nghiệp
a. Khái niệm quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp
Quản lý nói chung là sự tác động của chủ thể quản lý tới đối tượng quản
lý nhằm thực hiện mục tiêu đã đề ra. Quản lý thu thuế là quá trình tổ chức,
quản lý và kiểm tra việc thực hiện những quy định trong luật thuế nhằm huy
động đầy đủ những khoản tiền thuế vào ngân sách Nhà nước theo luật định.
10
.d o
m
o
w
w
w
.d o
C
lic
k
!
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
Nam. Bởi vậy, mục tiêu quản lý thuế cũng là mục tiêu của thuế Thu nhập
doanh nghiệp.
Công tác quản lý thuế TNDN trong nền kinh tế quốc dân nhằm đạt được
những mục tiêu cơ bản sau đây:
Một là, tập trung, huy động đầy đủ, kịp thời số thu cho ngân sách Nhà
nước từ các nguồn, các đối tượng trên địa bàn được giao quản lý, trên cơ sở
không ngừng nuôi dưỡng và phát triển nguồn thu.
11
.d o
m
o
w
w
w
.d o
C
lic
k
!
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
nâng cao, từ đó tạo thói quen “Sống và làm việc theo pháp luật” trong mọi
tầng lớp nhân dân.
c. Sự cần thiết phải tăng cường quản lý thuế TNDN
Thuế TNDN điều tiết đối với tất cả các khoản thu nhập của một doanh
nghiệp trong một năm tính thuế. Hiện nay, cùng với sự phát triển của nền kinh
tế - xã hội, số lượng các doanh nghiệp ngày càng nhiều, lĩnh vực, tính chất
của các hoạt động kinh doanh, các nguồn phát sinh thu nhập của các doanh
nghiệp ngày càng đa dạng và phức tạp, đòi hỏi cơ quan thuế phải có các chính
12
.d o
m
o
w
w
w
.d o
C
lic
k
PD
!
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
er
F-
điều kiện ngành Thuế đang thực hiện chiến lược cải cách và hiện đại hóa hệ
thống ngành Thuế.
1.2.3.2. Nội dung quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp
a. Quản lý người nộp thuế
Người nộp thuế của thuế TNDN là các doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị có
thu nhập chịu thuế TNDN. Công tác quản lý người nộp thuế TNDN không chỉ
dừng lại ở quản lý doanh nghiệp mà còn phải quản lý đầy đủ, chính xác tất cả
các hoạt động của doanh nghiệp, các khoản thu nhập của doanh nghiệp trong
suốt thời gian tồn tại và hoạt động của doanh nghiệp. Chính vì vậy, khi một
13
.d o
m
o
w
w
w
.d o
C
lic
k
PD
!
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
er
F-
Tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế có tác dụng không chỉ đối với người nộp
thuế nhằm ngăn ngừa, giảm dần các sai phạm mà việc làm này còn thuận lợi
ngay cả cho cơ quan thuế trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của mình. Tuyên
truyền hỗ trợ cho người nộp thuế sẽ tạo ra mối quan hệ thân thiện giữa cơ
quan thuế và người nộp thuế. Người nộp thuế sẽ nhận được những thông tin,
kiến thức về thuế, tiết kiệm thời gian và chi phí của cho quá trình thực hiện
nghĩa vụ nộp thuế. Đối với cơ quan thuế, sẽ làm tăng số thu, tăng mức độ
chấp hành và tăng độ tin cậy của NNT. Nếu làm tốt công tác tuyên truyền hỗ
trợ thì số thuế do NNT chủ động thực hiện nộp vào ngân sách tăng lên mà
14
.d o
m
o
w
w
w
.d o
C
lic
k
PD
!
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
er
F-
tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý thông tin về người nộp thuế được đầy
đủ, chính xác và đạt hiệu quả cao.
b. Quản lý căn cứ tính thuế
Quản lý căn cứ tính thuế là nội dung quan trọng nhất của công tác quản
lý thu thuế TNDN. Việc quản lý tốt, xác định chính xác căn cứ tính thuế như
doanh thu, chi phí được trừ, thu nhập chịu thuế khác, các khoản thu nhập
được miễn thuế, các trường hợp ưu đãi, miễn, giảm thuế và các mức thuế suất
tương ứng có tính quyết định đến việc thu đúng, thu đủ, thu kịp thời của loại
thuế này. Hiện nay, các căn cứ tính thuế do doanh nghiệp khai báo, tự xác
15
.d o
m
o
w
w
w
.d o
C
lic
PD
!
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
er
F-