Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục thuế huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc - Pdf 28

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
 NGUYỄN THỊ NGỌC MAI
QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN BÌNH XUYÊN,
TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ HÀ NỘI - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ


1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4. Phương pháp nghiên cứu 3
5. Đóng góp mới của luận văn 3
6. Cấu trúc của luận văn 3
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN CỦA QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 4
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu 4
1.1.1. Các nghiên cứu về thuế và quản lý thuế nói chung 4
1.1.2. Các nghiên cứu về quản lý thuế TNDN 5
1.2. Cơ sở lý luận về quản lý thuế TNDN 8
1.2.1. Thuế 8
1.2.1.1. Khái niệm 8
1.2.1.2. Đặc điểm 9
1.2.1.3. Chức năng 10
1.2.2. Thuế thu nhập doanh nghiệp 11
1.2.2.1. Khái niệm thuế thu nhập doanh nghiệp 11
1.2.2.2. Đặc điểm của thuế thu nhập doanh nghiệp 12
1.2.2.3. Vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp 12
1.2.2.4. Lịch sử hình thành, phát triển luật thuế TNDN ở Việt Nam 14
1.2.3. Quản lý thuế TNDN 15
1.2.3.1. Khái niệm 15
1.2.3.2. Sự cần thiết phải quản lý thuế TNDN 15
1.2.3.3. Nguyên tắc quản lý thuế TNDN 16
1.2.3.4. Nội dung quản lý thuế TNDN 18
1.2.3.5. Tiêu chí đánh giá chất lượng quản lý thuế TNDN 26
1.2.3.6. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả quản lý thuế TNDN 29
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 31
2.1. Phương pháp trừu tượng hóa khoa học 31

3.3.2.2. Tình trạng nợ thuế của doanh nghiệp 55
3.3.2.3. Hạn chế của công tác kiểm tra thuế TNDN 57
3.3.3. Nguyên nhân 57
3.3.3.1. Về phía luật 57
3.3.3.2. Về phía người nộp thuế và quần chúng nhân dân 59
3.3.3.3. Về phía cán bộ ngành thuế 60
3.3.3.4. Chế độ đối với cán bộ ngành thuế chưa đảm bảo 61
CHƢƠNG 4: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ
THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN
BÌNH XUYÊN, TỈNH VĨNH PHÚC 62
4.1. Kiến nghị với Quốc hội hoàn thiện luật quản lý thuế và luật thuế TNDN 62
4.2. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao ý thức của người nộp thuế 65
4.3. Nâng cao chất lượng công tác kiểm tra thuế 66
4.4. Đào tạo, rèn luyện cán bộ ngành thuế cả về chuyên môn, nghiệp vụ và
đạo đức nghề nghiệp 66
4.5. Cải cách thủ tục hành chính thuế 67
KẾT LUẬN 69
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 71 i
DANH MỤC CHỮ VIẾT

STT
Chữ viết tắt
Nguyên nghĩa
1
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
2

hiệu
Nội dung
Trang
1
1.1
Tỷ trọng thuế TNDN so với GDP ở một số nước Châu Á
13
2
1.2
Thu thuế TNDN ở Việt Nam giai đoạn 2009 – 2012
14
3
3.1
Tình hình nộp tờ khai thuế TNDN
40
4
3.2
Kết quả kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp từ 2011- 2014
42
5
3.3
Tình hình kiểm tra thuế TNDN tại doanh nghiệp
42
6
3.4
Kết quả công tác tuyên truyền
43
7
3.5
Kết quả công tác hỗ trợ người nộp thuế

3.13
Số doanh nghiệp giải thể và thành lập mới 2011- 2014
52
16
3.14
Số lượng doanh nghiệp nợ thuế TNDN
55 1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thuế vừa là nguồn thu chủ yếu cho NSNN vừa là công cụ điều tiết kinh
tế của nhà nước nhằm đảm bảo công bằng xã hội, thúc đẩy sản xuất kinh
doanh phát triển. Vì vậy, đòi hỏi nhà nước phải có những biện pháp hoàn
thiện luật thuế và luật quản lý thuế. Từ những năm 1990 đến nay, hệ thống
chính sách thuế ở Việt Nam đã từng bước được cải cách, bộ máy quản lý thuế
thống nhất từ trung ương xuống địa phương, các khâu trong quản lý thuế
thường xuyên được hoàn thiện, đổi mới, đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn.
Trong hệ thống chính sách thuế ở nước ta hiện nay, thuế TNDN là một
trong những sắc thuế có vai trò quan trọng. Thuế TNDN không những là một
công cụ hiệu quả của nhà nước trong điều tiết vĩ mô và điều tiết vi mô nền
kinh tế, mà còn là nguồn thu đáng kể cho NSNN. Luật thuế thu nhập doanh
nghiệp ở Việt Nam ra đời sớm và được thể hiện thông qua nhiều tên gọi khác

có hiệu quả thuế TNDN tại Chi cục thuế huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc?
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích: Phân tích thực trạng và đề xuất những giải pháp cơ bản
nhằm tăng hiệu quả quản lý thuế TNDN tại Chi cục thuế huyện Bình Xuyên,
tỉnh Vĩnh Phúc.
- Nhiệm vụ:
+ Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về thuế, thuế TNDN, quản lý thuế
TNDN.
+ Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế TNDN tại Chi cục
thuế huyện Bình Xuyên, từ đó chỉ ra những tồn tại và nguyên nhân của những
hạn chế đó.

3
+ Đề xuất các giải pháp nhằm quản lý có hiệu quả thuế TNDN tại Chi
cục thuế huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: nghiên cứu vấn đề quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại
Chi cục thuế huyện Bình Xuyên từ góc độ của kinh tế chính trị.
- Phạm vi nghiên cứu: không gian nghiên cứu: Chi cục thuế huyện
Bình Xuyên; thời gian nghiên cứu: từ năm 2011 đến nay.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận: phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện
chứng; chủ nghĩa duy vật lịch sử.
- Phương pháp cụ thể: trừu tượng hóa khoa học; phương pháp thống kê;
phương pháp thu thập và phân tích số liệu, tài liệu; phương pháp so sánh;
phương pháp phân tích – tổng hợp ,…
5. Đóng góp mới của luận văn
- Luận văn đã phân tích được thực trạng quản lý thuế TNDN tại một Chi
cục thuế cụ thể, đồng thời tìm ra nguyên nhân của những hạn chế trong công
tác quản lý thuế TNDN tại Chi cục thuế huyện Bình Xuyên.

đặc sắc của luận văn là đưa ra quan điểm “đi tắt, đón đầu” trong xây dựng
một hệ thống thuế. Cuối cùng, tác giả đề xuất hệ thống các giải pháp để hoàn
thiện chính sách thuế của Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
đó là: ban hành sắc thuế mới phù hợp; đổi mới quy trình quản lý thuế; tăng
cường công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế, công tác thanh tra, kiểm
tra; đổi mới bộ máy quản lý thuế.
Luận văn thạc sĩ kinh tế chính trị, “Hoạt động quản lý thu thuế ở nước ta
hiện nay” của Ngô Đại Sơn, ĐHQGHN, 2006. Luận văn tập trung phân tích
thực trạng quản lý thu thuế ở Việt Nam từ 1990 – 2006 trên hai mặt thành tựu
và hạn chế. Tuy nhiên, tác giả chưa chỉ ra nguyên nhân của những hạn chế
trong quản lý thu thuế ở Việt Nam trong thời gian đó và những tác động của

5
chính sách thuế tới các doanh nghiệp và môi trường đầu tư ở Việt Nam. Các
giải pháp hoàn thiện quản lý thu thuế được tác giả đề xuất khá toàn diện như:
hoàn thiện các luật thuế; cơ chế quản lý thu thuế; công tác tuyên truyền hỗ trợ
người nộp thuế; hiện đại hóa công tác quản lý; công tác tổ chức cán bộ; công
tác thanh tra, kiểm tra.
Luận văn thạc sĩ: “ Hoạt động quản lý thu thuế trên địa bàn tỉnh Vĩnh
Phúc” của Nguyễn Anh Tuấn, ĐHQGHN, 2012. Luận văn đã khái quát các
vấn đề lý luận về thuế và quản lý thuế; phân tích và đánh giá thực trạng quản
lý thu thuế trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc và đề xuất các giải pháp cơ bản, đáng
chú ý là giải pháp đầu tư cơ sở vật chất phục vụ công tác thu thuế và ứng
dụng công nghệ thông tin trong quản lý thu thuế tại Vĩnh Phúc. Luận văn xem
xét vấn đề quản lý thu thuế trên góc độ của ngành Tài chính ngân hàng.
Các nghiên cứu trong luận văn, luận án đã cung cấp hệ thống kiến thức
chi tiết về chính sách thuế ở Việt Nam và đề xuất những giải pháp hiệu quả
nhằm hoàn thiện pháp luật về thuế, cũng như công tác quản lý thuế ở nước ta
hiện nay. Tuy nhiên, chưa có một nghiên cứu hay một luận văn, luận án nào
nghiên cứu về công tác quản lý thuế nói chung và quản lý thuế TNDN nói

về thuế và quản lý thuế TNDN, chỉ ra kinh nghiệm quản lý thuế TNDN tại
tỉnh Thanh Hóa và tỉnh Nghệ An, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho Hà
Tĩnh. Luận văn phân tích và đánh giá thực trạng quản lý thuế TNDN tại Cục
thuế Hà Tĩnh trên các mặt: quản lý lập kế hoạch thu thuế TNDN; đăng kí, kê
khai, xử lý tính thuế; thanh tra, kiểm tra người nộp thuế; tuyên truyền, hỗ trợ
người nộp thuế; công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế. Luận văn hệ thống
khá đầy đủ về các giải pháp quản lý thuế TNDN tại cục thuế Hà Tĩnh dựa trên
các khía cạnh trong nội dụng quản lý thuế TNDN. Tuy nhiên, luận văn xem

7
xét vấn đề quản lý thuế TNDN trên góc độ quản lý kinh tế, đồng thời, chưa đề
cập tới vấn đề xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế TNDN.
Có nhiều bài viết trên các tạp chí đề cập tới luật thuế thu nhập doanh
nghiệp và tác động của nó tới nền kinh tế. Có thể kể tới bài viết: “Chính sách
thuế thu nhập doanh nghiệp: thực trạng và tác động đến năng lực cạnh tranh
của doanh nghiệp” của tác giả Đinh Thị Nga, tạp chí nghiên cứu kinh tế, số 8
(375), năm 2009. Bài viết tập trung phân tích tác động tích cực của chính sách
thuế TNDN tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp; Các bất cập của chính
sách thuế TNDN ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp; các
giải pháp hoàn thiện luật thuế TNDN nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp. Theo tác giả bài viết, có rất nhiều tác động tích cực của luật
thuế TNDN năm 2008 tới năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp như: thuế
suất được điều chỉnh theo hướng giảm nhằm hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao
năng lực tích lũy, đầu tư; nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp giảm nhẹ do nhiều
khoản chi được mở rộng và cho phép tính vào chi phí hợp lý của doanh
nghiệp; dành nhiều ưu đãi cho doanh nghiệp mới thành lập trong khu vực có
điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh
vực then chốt.
Bài viết chỉ ra các bất cập của luật thuế TNDN theo khía cạnh tác động
tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp như: mức thuế suất còn khá cao

1.2. Cơ sở lý luận về quản lý thuế TNDN
1.2.1. Thuế
1.2.1.1. Khái niệm
Theo từ điển tiếng Việt: “Thuế là khoản tiền hay hiện vật mà người dân
hoặc các tổ chức kinh doanh tùy theo tài sản, thu nhập, nghề nghiệp,… buộc
phải nộp cho nhà nước theo mức quy định.” [18]

9
Như vậy, có thể hiểu: thuế là khoản đóng góp bắt buộc từ các thể nhân
và pháp nhân cho Nhà nước theo mức độ và thời hạn được pháp luật quy định
nhằm sử dụng cho mục đích công cộng.
1.2.1.2. Đặc điểm
Thuế là một công cụ quản lý của nhà nước, có những đặc điểm riêng biệt
so với các công cụ quản lý khác. Các đặc điểm chủ yếu của thuế bao gồm:
* Tính bắt buộc
Tất cả các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp thuế đều phải đóng thuế
cho nhà nước mà không kèm theo điều kiện hoặc sự hoàn trả một cách trực
tiếp nào. Nộp thuế trở thành quyền lợi và nghĩa vụ của công dân. Trong
trường hợp, công dân không thực hiện nghĩa vụ đóng thuế theo quy định sẽ
chịu sự xử lý của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Đặc điểm này phân biệt thuế với các hình thức khác như: phí, lệ phí,
công trái, phạt tiền,… Các hình thức: phí, lệ phí, công trái,… mang tính tự
nguyện và có sự hoàn trả một cách trực tiếp theo nguyên tắc đối giá. Hình
thức phạt tiền cũng mang tính bắt buộc và không hoàn trả nhưng chỉ áp dụng
với các đối tượng vi phạm các nguyên tắc quản lý của nhà nước, xâm phạm
tới lợi ích của cộng đồng và xã hội.
* Tính pháp lý cao
Tính pháp lý của thuế được thể hiện qua hệ thống các văn bản pháp lý
của cơ quan nhà nước các cấp. Luật thuế, Nghị định, Thông tư hướng dẫn thi
hành luật đều có quy định rất rõ về phạm vi, hình thức, các quy trình pháp lý

trì trệ, nhà nước sẽ giảm thuế để kích thích đầu tư, kích thích tiêu dùng giúp
nền kinh tế phục hồi nhanh chóng.
Chính sách thuế nhằm phân bổ lại các nguồn lực giữa các địa phương,
các ngành nghề vì mục tiêu ưu tiên hoặc cân đối lại nền kinh tế của nhà nước.
Trong chính sách thuế của tất cả các quốc gia đều có quy định về chính sách:
miễn, giảm thuế cho người nộp thuế hoạt động trong các ngành nghề mà nhà

11
nước ưu tiên đầu tư; tại các địa phương mà nhà nước ưu tiên phát triển
(thường là các khu công nghệ cao hoặc vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn).
Thứ hai, thuế là công cụ nhằm bảo hộ sản xuất trong nước và tăng
cường khả năng cạnh tranh của nền kinh tế trong bối cảnh hội nhập kinh tế
quốc tế.
Thuế nhập khẩu hàng hóa cao sẽ giúp bảo vệ, nâng cao sức cạnh tranh
của hàng hóa sản xuất trong nước. Ngược lại, mức thuế thấp, hoặc bằng 0%
đối với hàng nhập khẩu sẽ khuyến khích những hàng nhập khẩu cần thiết, bù
đắp thiếu hụt cho nền kinh tế.
* Thuế có chức năng phân phối lại: thuế là một trong những công cụ
sắc bén để phân phối lại sản phẩm xã hội tạo ra công bằng xã hội theo chiều
dọc và chiều ngang. Công bằng xã hội theo chiều ngang là những người có
khả năng ngang nhau trong việc gánh chịu thuế cần phải đóng một khoản thuế
ngang nhau. Công bằng xã hội theo chiều dọc là những người có khả năng
không ngang nhau cần phải được đóng những khoản thuế khác nhau, với
tương quan hợp lý đến khả năng của họ.
Ba chức năng trên của thuế có mối quan hệ gắn bó, tác động qua lại với
nhau, tuy nhiên việc thực hiện các chức năng này không phải lúc nào cũng
đồng thuận. Có những thời điểm, nhà nước phải ưu tiên chức năng này và
xem nhẹ chức năng kia. Đó là tính hai mặt của chính sách thuế. Vì vậy, nhà
nước cần cân nhắc trong mỗi quyết định để phát huy mặt tích cực của chính
sách thuế, đồng thời hạn chế những tiêu cực của nó.

lao động. Các doanh nghiệp với lực lượng lao động có tay nghề cao, năng lực
tài chính mạnh, công nghệ tiên tiến sẽ có ưu thế và có cơ hội để thu được lợi
nhuận cao; ngược lại các doanh nghiệp với tiềm lực tài chính, trình độ của lực

13
lượng lao động còn hạn chế sẽ nhận được mức lợi nhuận thấp, thậm chí không
có lợi nhuận. Ðể hạn chế nhược điểm đó, nhà nước sử dụng thuế TNDN làm
công cụ điều tiết thu nhập của các chủ thể có thu nhập cao, đảm bảo yêu cầu
đóng góp của các chủ thể kinh doanh vào NSNN được công bằng, hợp lý.
Mặt khác, nhà nước luôn có những biện pháp điều chỉnh mức thuế suất,
ưu tiên cho các doanh nghiệp kinh doanh ở những ngành, những khu vực mà
nhà nước có chiến lược đầu tư phát triển trong từng giai đoạn nhất định; ưu
đãi thuế cho các doanh nghiệp mới thành lập ở các vùng có điều kiện kinh tế -
xã hội khó khăn nhằm thúc đẩy sản xuất, kinh doanh, rút ngắn sự chênh lệch
về trình độ phát triển giữa các địa phương. Điều này sẽ thúc đẩy việc sản xuất,
kinh doanh những ngành, nghề tại những địa phương mà nhà nước khuyến
khích phát triển, góp phần điều tiết vĩ mô nền kinh tế quốc dân.
Thứ hai, thuế TNDN là nguồn thu quan trọng của NSNN và có xu
hướng tăng lên cùng với sự tăng trưởng của nền kinh tế. Nền kinh tế thị
trường ngày càng phát triển và ổn định, tăng trưởng kinh tế cao, các chủ thể
hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa và dịch vụ mang lại nhiều lợi nhuận
thì khả năng huy động nguồn tài chính cho ngân sách nhà nước thông qua
thuế TNDN ngày càng ổn định và vững chắc.
Bảng 1.1: Tỷ trọng thuế TNDN so với GDP ở một số nƣớc Châu Á
(Đơn vị: %)
Nƣớc
2008
2009
2010
Xingapo

82.297
4,15
2011
96.600
3,81
2012
129.391
4,83
(Nguồn: Bộ Tài chính)
1.2.2.4. Lịch sử hình thành, phát triển luật thuế TNDN ở Việt Nam
Từ ngày 01/10/1990, Luật Thuế lợi tức đã được Quốc hội nước Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá VIII, kỳ họp thứ 7 thông qua, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 30 tháng 6 năm 1990, theo đó tổ chức, cá nhân thuộc các
thành phần kinh tế có lợi tức từ các hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải,
thương nghiệp, ăn uống, dịch vụ và hoạt động kinh doanh khác trên lãnh thổ
Việt Nam (gọi chung là cơ sở kinh doanh) đều phải nộp thuế lợi tức theo quy
định của Luật này.
Ngày 10/05/1997, Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
khoá IX, kỳ họp thứ 11 đã thông qua Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/1999 nhằm thay thế Luật thuế lợi tức. Theo
quy định của luật: các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch
vụ (dưới đây gọi chung là cơ sở kinh doanh) có thu nhập đều phải nộp thuế
thu nhập doanh nghiệp, trừ đối tượng quy định tại Điều 2 của Luật này.
Sau gần 5 năm thực hiện, Luật này đã bộc lộ những hạn chế, bất cập so
với thực tế . Do đó, tại kỳ họp thứ 3, Quốc hội khoá XI ngày 17/6/2003 đã

15
thông qua Luật thuế TNDN (sửa đổi) năm 2003, có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 01/01/2004. Mục tiêu của lần sửa đổi này là: thống nhất điều chỉnh giữa
đầu tư nước ngoài và đầu tư trong nước, tiếp tục ưu đãi theo hướng thuận lợi

Việc quản lý thuế TNDN xuất phát từ yêu cầu của nhà nước cần nắm bắt
thông tin về số lượng doanh nghiệp, tình hình tài chính và lĩnh vực kinh
doanh của doanh nghiệp, số nợ thuế của doanh nghiệp, số doanh nghiệp phá
sản và thành lập mới… nhằm đưa ra những chính sách điều tiết, phát triển
kinh tế, điều tiết thu nhập và đảm bảo công bằng xã hội.
Sự cần thiết phải quản lý thuế TNDN còn bắt nguồn từ yêu cầu kiểm tra,
kiểm soát và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về thuế của doanh nghiệp.
Việc phát hiện và xử lý các vi phạm về thuế của doanh nghiệp sẽ góp phần
tạo ra môi trường đầu tư thuận lợi, công bằng cho các doanh nghiệp trong
nước và doanh nghiệp nước ngoài vào đầu tư tại Việt Nam, đặc biệt trong giai
đoạn hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, khi các thủ đoạn trốn thuế, gian lận
thuế ngày càng tinh vi, diễn biến phức tạp. Việc xử lý những vi phạm về thuế
của doanh nghiệp cũng tránh thất thu cho NSNN, đồng thời, góp phần giáo
dục cho doanh nghiệp và người dân ý thức chấp hành pháp luật thuế nói riêng và
chính sách pháp luật của nhà nước nói chung. Trong khi đó, công tác quản lý
thuế là biện pháp nhanh nhất, hiệu quả nhất để phát hiện và xử lý những vi phạm
về pháp luật thuế. Để làm được điều này, đòi hỏi bộ máy và cơ chế quản lý thuế
phải thực sự khoa học, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu của tình hình mới.
1.2.3.3. Nguyên tắc quản lý thuế TNDN
Thứ nhất, quản lý thuế TNDN phải tuân thủ đúng pháp luật: tức là,
người nộp thuế TNDN và bộ máy quản lý thuế TNDN phải tuân thủ quy định
của pháp luật thuế và pháp luật có liên quan, làm đúng trình tự, thủ tục, không
làm trái thẩm quyền của mình.

17
Thứ hai, quản lý thuế TNDN phải đảm bảo tính hiệu quả: tức là, tác
động tích cực của chính sách thuế TNDN tới nền kinh tế là lớn nhất. Chính
sách thuế phải đảm bảo điều tiết thu nhập của các doanh nghiệp, góp phần
đảm bảo công bằng xã hội, thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế. Đồng thời,
số thu từ thuế đạt được là lớn nhất nhưng chi phí lại tiết kiệm nhất. Muốn chi

đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư. Sau khi doanh nghiệp đăng
kí thuế tại cơ quan thuế nơi doanh nghiệp có trụ sở chính, cơ quan thuế sẽ cấp
mã số thuế cho doanh nghiệp. Mã số thuế của doanh nghiệp là một dãy các
chữ số được mã hoá theo một nguyên tắc thống nhất. Mã số thuế được dùng
để nhận biết, xác định từng người nộp thuế và được quản lý thống nhất trên
phạm vi toàn quốc. Mỗi doanh nghiệp chỉ được cấp một mã số thuế duy
nhất để sử dụng trong suốt quá trình hoạt động từ khi đăng ký thuế cho đến
khi doanh nghiệp không còn tồn tại. Mã số thuế được dùng để kê khai nộp
thuế cho tất cả các loại thuế mà doanh nghiệp phải nộp.
- Kê khai thuế: khai thuế thu nhập doanh nghiệp là loại khai tạm tính
theo quý, khai quyết toán năm hoặc khai quyết toán đến thời điểm chấm dứt
hoạt động kinh doanh, chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi hình thức sở hữu
doanh nghiệp, tổ chức lại doanh nghiệp. Doanh nghiệp phải khai chính xác,
trung thực đầy đủ, xác định số tiền thuế phải nộp vào NSNN và nộp hồ sơ
khai thuế cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
tháng chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng kế tiếp; thời hạn nộp hồ sơ khai
thuế năm chậm nhất là ngày thứ 30 của tháng đầu tiên của năm dương lịch.
Hiện nay, kê khai thuế TNDN chỉ còn kê khai theo năm.
Để làm tốt khâu kê khai thuế TNDN đòi hỏi cán bộ thuế phải hướng
dẫn chi tiết cho doanh nghiệp các nội dung trên tờ khai thuế, thời hạn nộp,
các vi phạm và xử lý vi phạm trong kê khai thuế. Đồng thời, bộ phận phụ

Trích đoạn Xử lý vi phạm về pháp luật thuế TNDN Thành tựu Cải cách thủ tục hành chính thuế phục vụ cho việc nâng cao Tình trạng nợ thuế của doanh nghiệp Về phía luật
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status