ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------------------
ĐẶNG VIẾT HÙNG
QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI
CHI CỤC THUẾ HUYỆN ĐAN PHƯỢNG,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội - Năm 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------------------
ĐẶNG VIẾT HÙNG
QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI
CHI CỤC THUẾ HUYỆN ĐAN PHƯỢNG,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
tài: "Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục thuế huyện Đan
Phượng, Thành phố Hà Nội".
Xin chân thành cảm ơn ban giám hiệu, các thầy cô giáo trường Đại học
kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội đã trực tiếp giảng dạy, truyền đạt kiến thức
cho bản thân tác giả trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
Xin gửi tới ban lãnh đạo, cán bộ, công chức Chi cục thuế huyện Đan
Phượng lời cảm ơn chân thành nhất vì đã động viên, hướng dẫn và tạo mọi
điều kiện thuận lợi giúp đỡ tác giả thu nhập số liệu cũng như những tài liệu
nghiên cứu cần thiết liên quan đến đề tài.
Xin cảm ơn bố mẹ và gia đình đã luôn ở bên cạnh, cổ vũ và động viên tôi
những lúc khó khăn để hoàn thành tốt luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn.
Hà Nội, ngày 01 tháng 06 năm 2015
Tác giả luận văn
Đặng Viết Hùng
MỤC LỤC
Danh mục các từ viết tắt .................................................................................. i
Danh mục bảng biểu....................................................................................... ii
Danh mục hình, biểu đồ ................................................................................ iii
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
1.
Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................... 1
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu ........................................................... 2
2.1. Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................ 2
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu ....................................................................... 2
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ............................................................ 32
3.2. Khái quát chung về công tác quản lý thuế ở Chi cục thuế huyện Đan
Phượng ......................................................................................................... 33
3.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Chi cục thuế Đan Phượng 33
3.2.2. Tổ chức bộ máy quản lý của Chi cục thuế Đan Phượng .............. 34
3.2.3. Tổng quan tình hình thu thuế tại chi cục thuế huyện Đan Phượng
giai đoạn 2011 - 2014........................................................................... 37
3.3. Thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục thuế
Đan Phượng ................................................................................................. 40
3.3.1. Công tác quản lý người nộp thuế ................................................ 40
3.3.2. Công tác quản lý căn cứ tính thuế ............................................... 43
3.3.3. Quản lý các trường hợp ưu đãi, miễn, giảm thuế ........................ 52
3.3.4. Công tác quản lý việc khai thuế, nộp thuế ................................... 53
3.3.5. Công tác quản lý nợ thuế ............................................................ 56
3.3.6. Công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế .............................. 58
3.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp
tại Chi cục thuế huyện Đan Phượng ............................................................. 60
3.4.1. Yếu tố khách quan ....................................................................... 60
3.4.2. Yếu tố chủ quan .......................................................................... 62
3.5. Đánh giá chung về công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp ở Chi
cục thuế huyện Đan Phượng ......................................................................... 63
3.5.1. Những kết quả đạt được .............................................................. 63
3.5.2. Những hạn chế, yếu kém ............................................................. 68
3.5.3. Nguyên nhân ............................................................................... 70
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ
THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUÊ HUYỆN ĐAN
PHƯỢNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI .............................................................. 75
4.1. Bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội huyện Đan Phượng trong thời gian tới
có ảnh hưởng tới quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp .................................. 75
4.2. Quan điểm, mục tiêu hoàn thiện thuế TNDN trong thời gian tới........... 75
TT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
1
CQT
Cơ quan thuế
2
CNTT
Công nghệ thông tin
3
DN
Doanh nghiệp
4
DNTN
Doanh nghiệp tư nhân
10
SXKD
Sản xuất kinh doanh
11
TCT
Tổng cục thuế
12
THNVDT
Tổng hợp nghiệp vụ dự toán
13
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
14
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
Trang
1
Bảng 3.1
2
Bảng 3.2
3
Bảng 3.3
4
Bảng 3.4
5
Bảng 3.5
6
Bảng 3.6
7
Bảng 3.7
39
Tổng hợp các loại hình doanh nghiệp trên địa
bàn huyện Đan Phượng từ 2011-2014
Số liệu kiểm tra doanh thu tính thuế TNDN năm
2014 tại 56 đơn vị
Tình hình kê khai thiếu doanh thu ở một số đơn
vị qua kiểm tra
Tổng hợp công tác kiểm tra chi phí ở 56 doanh
nghiệp trên địa bàn năm 2014
Kết quả hỗ trợ người nộp thuê từ năm 20112014
ii
41
47
48
50
60
DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ
STT
Hình 3.3
8
Biểu đồ 3.5 Tỷ trọng nợ thuế TNDN từ 2011-2014
Cơ cấu thành phần doanh nghiệp trên địa bàn
huyện Đan Phượng
Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức Chi cục thuế Đan
Phượng
Tỷ lệ thu ngân sách so với dự toán của Chi cục
thuế huyện Đan Phượng từ năm 2011- 2014
Tổng hợp tình hình thu thuế TNDN từ năm
2011-2014 của Chi cục thuế Đan Phượng
Loại hình doanh nghiệp trên địa bàn huyện
Đan Phượng từ 2011-2014
Mô hình tổng thể của quy trình kê khai- kế
toán thuế
Sơ đồ quy trình nộp tiền thuế của người nộp
thuế
iii
Trang
33
36
38
cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính toàn cầu, Chính phủ đã ban hành nhiều
chính sách ưu đãi nhằm miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh
nghiệp vừa và nhỏ thì số thuế TNDN càng giảm nhiều hơn, chiếm tỷ trọng
không đáng kể so với tổng số thuế thu từ doanh nghiệp.
Về cơ chế quản lý thuế, Luật Quản lý thuế có hiệu lực, cơ quan thuế thực
hiện quản lý thuế theo chức năng, người nộp thuế thực hiện cơ chế tự khai, tự
nộp và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về các khoản kê khai của mình.
Tuy nhiên, việc thực hiện cơ chế “tự khai, tự nộp” cũng là nguyên nhân dẫn
đến tình trạng gian lận thuế, trốn thuế với nhiều hình thức tinh vi, phức tạp
1
hơn gây khó khăn trong việc phát hiện gian lận, làm giảm hiệu quả của việc
thu thuế TNDN…Đây là thách thức lớn đặt ra cho công tác quản lý thuế.
Thực trạng này đã và đang xảy ra đối với toàn ngành thuế nói chung và Chi
cục thuế huyện Đan Phượng nói riêng.
Cùng với ngành thuế cả nước, Chi cục thuế huyện Đan Phượng có nhiệm
vụ thu ngân sách trên địa bàn huyện. Với đặc thù là một huyện ngoại thành
của Hà Nội, hiện có hơn 1.000 doanh nghiệp đang hoạt động đóng góp nguồn
ngân sách chủ yếu cho địa bàn. Để thực hiện tốt Luật quản lý thuế nhằm
chống thất thu, ngăn chặn và xử lý kịp thời những vi phạm về thuế, góp phần
hoàn thành tốt nhiệm vụ thu ngân sách Nhà nước, Chi cục thuế huyện Đan
Phượng đang nghiên cứu tìm các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý
thuế nói chung và quản lý thuế TNDN nói riêng. Xuất pháp từ yêu cầu thực
tiễn đó, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Quản lý thuế thu nhập doanh
nghiệp tại Chi cục thuế huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội” cho luận
văn tốt nghiệp của mình.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập doanh
nộp.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: nghiên cứu Quản lý thuế TNDN đối với các doanh
nghiệp trên địa bàn huyện Đan Phượng.
- Về thời gian: sử dụng các số liệu thống kê và tài liệu nghiên cứu trong
phạm vi 4 năm, từ năm 2011-2014 và đề ra các giải pháp trong thời gian tới.
- Nội dung: phạm vi nghiên cứu của luận văn giới hạn trong lĩnh vực
quản lý thuế TNDN tại trụ sở cơ quan thuế đối với hồ sơ khai thuế của các
doanh nghiệp và tại trụ sở các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Đan Phượng.
3
- Phân tích số liệu: thông qua phương pháp thống kê, hệ thống, so sánh
theo các tiêu chí đánh giá và kết quả đạt được trong công tác kiểm tra thuế để
làm rõ thực trạng công tác quản lý thuế TNDN tại Chi cục thuế huyện Đan
Phượng.
5. Dự kiến những đóng góp của luận văn
- Luận văn góp phần làm sáng tỏ thêm lý luận, thực tiễn về công tác
quản lý thuế TNDN đối với các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
- Đánh giá đúng thực trạng công tác quản lý thuế TNDN đối với các
doanh nghiệp trên địa bàn huyện Đan Phượng, chỉ ra những kết quả đạt được,
những hạn chế và nguyên nhân, góp phần cung cấp cơ sở thực tiễn cho việc
hoàn thiện công tác quản lý thuế trên địa bàn huyện Đan Phượng.
- Đề xuất một số giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế
TNDN, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật thuế, Luật thuế TNDN của các
doanh nghiệp trên địa bàn huyện Đan Phượng.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,
luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về công tác
bàn huyện Đông Anh, TP Hà Nội; trình bày những ảnh hưởng của việc nợ
đọng tiền thuế đến môi trường kinh doanh và ngân sách huyện Đông Anh.
Nghiên cứu các biện pháp quản lý nợ thuế của một số nước trên thế giới kết
hợp khả năng thực tiễn ở Đông Anh, đề xuất những định hướng và giải pháp
nhằm giúp cho công tác quản lý nợ thuế và cưỡng chế thuế trên địa bàn
huyện Đông Anh đạt hiệu quả cao.
5
Nguyễn Anh Tuấn (2012), "Hoạt động quản lý thu thuế trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Phúc ", luận văn Thạc sỹ, Trường Đại học kinh tế Đại học Quốc gia Hà
Nội. Đề tài đã khái quát hóa và hệ thống hóa lý luận chung về thuế, quản lý
thu thuế và nội dung quản lý thu thuế. Thông qua việc đánh giá, phân tích
thực trạng công tác quản lý thu thuế trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc để phát hiện
những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân của những hạn chế, tồn tại. Từ đó đề
xuất một số quan điểm, giải pháp nhằm tăng cường hoạt động quản lý thu
thuế trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian tới, đáp ứng nguồn lực để
thực hiện chức năng nhiệm vụ của hệ thống chính trị, tích lũy vốn cho đầu tư,
thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của địa phương.
Nguyễn Thị Tuyết Ánh (2012), "Hoạt động thanh tra, kiểm tra tại Cục
thuế tỉnh Lâm Đồng", luận văn Thạc sỹ kinh tế, Trường Đại học kinh tế Đại
học Quốc gia Hà Nội. Đề tài phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kiểm
tra, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế, nhằm đề xuất các giải pháp có
tính khả thi nhằm chống thất thu thuế tại Cục thuế tỉnh Lâm Đồng; phân tích,
đánh giá một cách khoa học, chỉ ra những thành công, những hạn chế và
nguyên nhân trong công tác kiểm tra, thanh tra thuế tại Cục thuế tỉnh Lâm
Đồng trong thời gian từ năm 2008 - 2011; đề xuất một số giải pháp và kiến
nghị chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác kiểm tra, thanh tra thuế
tại Cục thuế tỉnh Lâm Đồng trong thời gian tới, từ năm 2012 - 2015 và tầm
Các nghiên cứu trên đây đã đề cập đến nhiều nội dung khác nhau về
quản lý thu thuế và vấn đề áp dụng đối với cơ quan thuế các cấp để tăng
cường hiệu quả quản lý thu thuế của Nhà nước. Tuy nhiên, qua tổng quan thì
chưa có một nghiên cứu nào đề cập đến quản lý thuế TNDN trên địa bàn của
huyện Đan Phượng. Từ đó, tôi đã tiến hành nghiên cứu để áp dụng tình huống
tại Chi cục thuế huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội.
1.2. Lý luận chung về thuế thu nhập doanh nghiệp
1.2.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp
7
1.2.1.1. Khái niệm thuế TNDN
Thuế thu nhập doanh nghiệp: là một loại thuế trực thu đánh vào thu nhập
của doanh nghiệp sau khi trừ đi các chi phí liên quan đến thu nhập của cơ sở
sản xuất kinh doanh, dịch vụ.
1.2.1.2. Đặc điểm của thuế TNDN
- Là loại thuế trực thu, tức đối tượng nộp thuế và đối tượng chịu thuế
đồng thời là một. Do vậy không có sự chuyển giao gánh nặng thuế từ người
nộp thuế sang người chịu thuế.
- Cơ sở tính thuế của thuế thu nhập doanh nghiệp chính là kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy, thông qua thuế thu nhập
doanh nghiệp, Nhà nước có thể điều tiết hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp theo định hướng của mình.
1.2.1.3. Vai trò của thuế TNDN
Vai trò của thuế TNDN được thể hiện trên 3 khía cạnh sau:
Thứ nhất, thuế TNDN là khoản thu quan trọng của ngân sách Nhà nước.
Điều này thể hiện ở phạm vi áp dụng thuế TNDN rất rộng rãi, bao gồm mọi
cơ sở kinh doanh có thu nhập. Mặt khác, cùng với xu hướng tăng trưởng kinh
tế, quy mô của các hoạt động kinh tế ngày càng được mở rộng, hiệu quả kinh
trước theo quy định.
Thu
nhập
=
tính thuế
Thu
nhập
chịu
thuế
Thu nhập
được miễn
thuế
-
+
Các khoản lỗ
được kết chuyển
theo quy định
Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế bằng doanh thu trừ các khoản chi được trừ của hoạt
động sản xuất, kinh doanh cộng thu nhập khác, kể cả thu nhập nhận được ở
ngoài Việt Nam.
Thu
nhập
dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quí hiếm khác từ 32% đến 50% phù hợp
với từng dự án, từng cơ sở kinh doanh.
1.2.2.3. Phương pháp tính thuế TNDN
Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế bằng thu
nhập tính thuế nhân với thuế suất.
Thuế TNDN
phải nộp
=
Thu nhập
tính thuế
x
Thuế suất
thuế TNDN
Trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc loại
thuế tương tự thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam thì doanh nghiệp được
trừ số thuế TNDN đã nộp nhưng tối đa không quá số thuế TNDN phải nộp
theo quy định của Luật thuế TNDN.
1.2.3. Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp
1.2.3.1. Khái niệm, mục tiêu và sự cần thiết phải tăng cường quản lý thuế thu
nhập doanh nghiệp
a. Khái niệm quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp
Quản lý nói chung là sự tác động của chủ thể quản lý tới đối tượng quản
lý nhằm thực hiện mục tiêu đã đề ra. Quản lý thu thuế là quá trình tổ chức,
quản lý và kiểm tra việc thực hiện những quy định trong luật thuế nhằm huy
động đầy đủ những khoản tiền thuế vào ngân sách Nhà nước theo luật định.
11
Hàng năm, thuế TNDN có số thu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số thuế
nộp vào NSNN. Vì vậy, làm tốt công tác quản lý thuế TNDN sẽ có tác dụng
lớn trong việc tập trung, huy động đầy đủ, kịp thời số thu cho NSNN.
Mặt khác, chính sách thuế TNDN tác động trực tiếp đến thu nhập của
các tổ chức kinh tế, qua đó tác động trực tiếp đến quá trình phát triển kinh tế,
là cơ sở tạo ra nguồn thu thuế trong tương lai. Để tăng cường và ổn định số
thu của NSNN trong tương lai, công tác quản lý thuế cần chú ý và duy trì phát
triển các cơ sở tạo ra nguồn thu thuế.
Hai là, phát huy tốt nhất vai trò của thuế trong nền kinh tế.
Vai trò của thuế mang tính toàn diện trên nhiều lĩnh vực. Song, những
vai trò đó không mang tính khách quan, mà nó là kết quả của những tác động
từ phía con người. Những tác động này được thực hiện thông qua những nội
dung, những công việc cụ thể của công tác quản lý thuế.
Ba là, tăng cường ý thức chấp hành pháp luật cho người nộp thuế.
Trong cơ chế thị trường, Nhà nước thông qua công cụ luật pháp để thực
hiện sự tác động vào nền kinh tế ở tầm vĩ mô. Ý thức chấp hành luật pháp của
người nộp thuế sẽ có ảnh hưởng không nhỏ đến việc tác động của Nhà nước
đến nền kinh tế. Qua công tác tổ chức thực hiện kiểm tra, thanh tra việc chấp
hành luật thuế cùng với việc tăng cường tính pháp chế của luật thuế được
nâng cao, từ đó tạo thói quen “Sống và làm việc theo pháp luật” trong mọi
tầng lớp nhân dân.
c. Sự cần thiết phải tăng cường quản lý thuế TNDN
Thuế TNDN điều tiết đối với tất cả các khoản thu nhập của một doanh
nghiệp trong một năm tính thuế. Hiện nay, cùng với sự phát triển của nền kinh
tế - xã hội, số lượng các doanh nghiệp ngày càng nhiều, lĩnh vực, tính chất
của các hoạt động kinh doanh, các nguồn phát sinh thu nhập của các doanh
các hoạt động của doanh nghiệp, các khoản thu nhập của doanh nghiệp trong
suốt thời gian tồn tại và hoạt động của doanh nghiệp. Chính vì vậy, khi một
13
doanh nghiệp được thành lập và bắt đầu đi vào hoạt động, cơ quan thuế cần
phải đưa doanh nghiệp vào quản lý ngay. Hiện nay theo quy trình mới, thực
hiện cải cách thủ tục hành chính thuế thì cơ quan cấp giấy chứng nhận kinh
doanh hoặc giấy phép kinh doanh đồng thời sẽ cấp giấy chứng nhận đăng ký
mã số thuế cho doanh nghiệp.
Sau khi cấp mã số thuế cho doanh nghiệp, cơ quan cấp giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh chuyển dữ liệu sang để cơ quan thuế cập nhật dữ liệu, lưu
hồ sơ quản lý thuế đối với doanh nghiệp. Trong quá trình hoạt động của
doanh nghiệp, khi doanh nghiệp có các thay đổi liên quan đến việc thay đổi
các chỉ tiêu trong hồ sơ đăng ký thuế, doanh nghiệp phải thực hiện khai bổ
sung thay đổi các thông tin đăng ký thuế. Quá trình khai bổ sung, thay đổi các
thông tin đăng ký thuế là rất quan trọng, giúp cho cơ quan thuế có thể quản lý,
theo dõi một cách sát sao, kịp thời các hoạt động của doanh nghiệp, từ đó
nâng cao được hiệu quả quản lý thuế nói chung, quản lý thuế TNDN nói
riêng. Một số nội dung công tác cần thực hiện của cơ quan thuế để đảm bảo
thực hiện tốt các nội dung quản lý người nộp thuế nêu trên là:
- Chú trọng công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế. Tuyên truyền
hỗ trợ người nộp thuế là khâu đầu của công tác quản lý thuế theo chức năng.
Tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế có tác dụng không chỉ đối với người nộp
thuế nhằm ngăn ngừa, giảm dần các sai phạm mà việc làm này còn thuận lợi
ngay cả cho cơ quan thuế trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của mình. Tuyên
truyền hỗ trợ cho người nộp thuế sẽ tạo ra mối quan hệ thân thiện giữa cơ
quan thuế và người nộp thuế. Người nộp thuế sẽ nhận được những thông tin,
kiến thức về thuế, tiết kiệm thời gian và chi phí của cho quá trình thực hiện
nghĩa vụ nộp thuế. Đối với cơ quan thuế, sẽ làm tăng số thu, tăng mức độ
tương ứng có tính quyết định đến việc thu đúng, thu đủ, thu kịp thời của loại
thuế này. Hiện nay, các căn cứ tính thuế do doanh nghiệp khai báo, tự xác
15