ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
NGUYỄN THỊ HỒNG SÂM
GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG Ở HUYỆN ỨNG HÒA,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ
Hà Nội – 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
NGUYỄN THỊ HỒNG SÂM
GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG Ở HUYỆN ỨNG HÒA,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Kinh tế chính trị
Mã số: 60 31 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
XÁC NHẬN CỦA
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
trong Khoa Kinh tế chính trị, Trường đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội.
Đặc biệt bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến Tiến sỹ Vũ Văn Hùng - Giảng viên Trường
Đại học Thương mại, người đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong việc hoàn
thành luận văn này.
Hà Nội, ngày 20 tháng12 năm 2014
Tác giả
Nguyễn Thị Hồng Sâm
MỤC LỤC
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................. i
DANH MỤC BẢNG BIỂU .............................................................................. ii
PHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................... 2
2.1. Mục đích nghiên cứu ................................................................................. 2
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................ 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................ 3
4. Đóng góp mới của luận văn ......................................................................... 4
5. Kết cấu của luận văn……............................................................................ . 4
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN,
THƢ̣C TIỄN VỀ GIẢM NGHÈ O BỀN VƢ̃ NG .......................................... 5
1.1. Tổ ng quan tin
̀ h hin
̀ h nghiên cƣ́u ........................................................... 5
1.1.1. Các công trình nghiên cứu ..................................................................... 5
HUYỆN Ƣ́NG HÒA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI ........................................... 53
3.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế , xã hội ảnh hƣởng đến hoạt động giảm
nghèo bền vững ở huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội ………………. ... 53
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên ảnh hưởng đến đến hoạt động giảm nghèo bền vững
ở huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội ............................................................ 53
3.1.2. Đặc điểm kinh tế ảnh hưởng đến đến hoạt động giảm nghèo bền vững ở
huyê ̣n Ứng Hòa, thành phố Hà Nội ................................................................ 54
3.1.3. Đặc điểm xã hội ảnh hưởng đến đến hoạt động giảm nghèo bề n vững ở
huyê ̣n Ứng Hòa, thành phố Hà Nội ................................................................ 55
3.2. Thực trạng giảm nghèo theo hƣớng bền vƣ̃ng ở huyện Ứng Hòa
,
thành phố Hà Nội ......................................................................................... 58
3.2.1. Thực tra ̣ng hô ̣ nghèo và đă ̣c điể m hô ̣ nghèo ở huyê ̣n Ứng Hòa
, thành
phố Hà Nô ̣i ..................................................................................................... 58
3.2.2. Thực tra ̣ng triể n khai các chính sách về giảm nghèo bề n vững ở huyê ̣n
Ứng Hòa, thành phố Hà Nội .......................................................................... 64
3.3. Đánh giá chung về công tác giảm nghèo bền vững của huyện Ứng
Hòa, thành phố Hà Nội ................................................................................ 71
3.3.1. Những thành tựu giảm nghèo bền vững đạt được và nguyên nhân ..... 69
3.3.2. Những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân ............................................... 71
CHƢƠNG 4
PHƢƠNG HƢỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẰM GIẢM
NGHÈO BỀN VỮNG TẠI HUYỆN ỨNG HÒA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Tiếng Việt
BHYT
Bảo hiểm y tế
The United Nations
2
ESCAP
Economic and Social
Ủy ban Kinh tế Xã hội châu Á
Commission for Asia
Thái Bình Dương Liên Hiệp Quốc
and the Pacific
Giảm nghèo bền vững
3
GNBV
4
HDI
12
UBND
Ủy ban nhân dân
13
WB
14
WTO
Human Development
Index
Chỉ số phát triển con người
Hội đồng nhân dân
International Labour
Organization
Tổ chức Lao động Quốc tế
Kinh tế, xã hội
Nhà xuất bản
Official Development
Assistance
System of Rice
3
Bảng 3.2
4
Bảng 3.3
Nội dung
Chuẩn nghèo Việt Nam năm 1993 và 1998
Chuẩn nghèo Trung ương và thành phố Hà
Nội qua các giai đoạn
Số hô ̣ nghèo, câ ̣n nghèo của huyện Ứng Hòa,
thành phố Hà Nội năm 2009-2013
Kết quả giảm nghèo của huyện Ứng Hòa,
thành phố Hà Nội từ năm 2009-2013
ii
Trang
12
59
62
69
PHẦN MỞ ĐẦU
đá vôi với đồng bằng chiêm trũng, với đă ̣c điể m là huyện thuần nông, điểm
xuất phát thấp, chính vì vậy số hộ nghèo vẫn cò n chiế m tỷ lê ̣ số cao do cuô ̣c
số ng của người dân chỉ trông chờ
vào đồng ruộng là chính . Bên ca ̣nh đó ,
nguồ n vố n đầ u tư còn ha ̣n ch ế, hiê ̣u quả đầ u tư chưa cao , một số các làng
nghề truyền thống vẫn chưa phát huy đươ ̣c lơ ̣i thế của mỗi vùng mà chỉ hoạt
đô ̣ng làng nghề còn manh mún, nhỏ lẻ.
Thực tế trên đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc cần phải tiếp tục nghiên cứu
cả về lý luận và thực tiễn nhằm hoàn thiện và tăng cường tính bền vững trong
xây dựng, thực hiện các chương trình, dự án, chính sách giảm nghèo, cũng
như công tác triển khai, tổ chức thực hiện ở huyên Ứng Hòa , thành phố Hà
Nô ̣i. Cần có những phân tích, đánh giá để tìm nguyên nhân của những thành
công, thất bại trong quá trình thực hiện công tác giảm nghèo để từ đó nâng
cao tính bền vững của công cuộc xóa đói giảm nghèo ở huyện Ứ ng Hòa ,
thành phố Hà Nội.
Vì vậy, “Giảm nghèo bền vững ở huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội”
được Học viên lựa chọn làm đề tài luận văn Thạc sỹ chuyên ngành Kinh tế
Chính trị, mã số 60310101.
* Câu hỏi nghiên cứu
Thế nào là giảm nghèo bền vững? Huyê ̣n Ứ ng Hòa, thành phố Hà Nội
cầ n phải làm gì để giảm nghèo bề n vững và làm như thế nào để thực hiê ̣n có
hiê ̣u quả các chương trin
̀ h, dự án, chính sách giảm nghèo bề n vững Quố c gia?
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
- Đánh giá tin
̀ h hin
̀ h nghèo và nguyên nhân dẫn đến nghèo ở huyện Ứng
của huyện Ứng Hòa, thành
phố Hà Nội.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung
Đề tài tập trung đánh giá thực trạng giảm nghèo ở huyê ̣n Ứng Hòa , thành
phố Hà Nô ̣i . Đánh giá những kế t quả đa ̣t đươ ̣c trong viê ̣c giảm nghèo , từ đó
tìm ra nh ững luận cứ khoa học, đề xuất giải pháp giảm nghèo bề n vững ở
huyê ̣n Ứng Hòa, thành phố Hà Nội.
3
- Phạm vi về không gian
Nghiên cứu đánh giá quá trình giảm nghèo ở huyện Ứng Hòa , thành phố
Hà Nội. Trong đó tâ ̣p chung vào viê ̣c giảm nghèo hướng tới bề n vững , phù
hơ ̣p với quá trình phát triể n ở huyê ̣n.
- Phạm vi về thời gian
Đánh giá thực trạng giai đoạn 2009 - 2013; mục tiêu, phương hướng và
đề xuất giải pháp giai đoạn từ nay đến năm 2020.
4. Đóng góp mới của luận văn
- Khái quát kinh nghiệm giảm nghèo ở một số địa phương, trên cơ sở đó rút ra
bài học kinh nghiệm cho huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội.
- Phân tích thực trạng triển khai các chính sách, chương trình giảm nghèo bền
vững của huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội giai đoạn 2009 - 2013, chỉ ra
những thành tựu, những tồn tại, hạn chế cũng như nguyên nhân của những
hạn chế đó.
- Đưa ra một số giải pháp để thực hiện giảm nghèo bền vững ở huyện Ứng
Hòa, thành phố Hà Nội từ nay đến năm 2020.
nền kinh tế thị trường là những vấn đề cơ bản của mọi quốc gia trong tiến
trình phát triển. Tăng trưởng kinh tế cao là yếu tố cơ bản để giảm nghèo và
phát triển. Giảm nghèo là nhân tố bảo đảm cho tăng trưởng kinh tế bền vững.
Tác giả nhấn mạnh trong nền kinh tế thị trường nếu chỉ quan tâm tăng trưởng
kinh tế nhanh, mạnh sẽ tạo ra sự chênh lệch về trình độ phát triển và thu nhập
giữa các vùng, các nhóm dân cư, từ đó dẫn đến tình trạng bất bình đẳng,
khoảng cách giàu nghèo tăng lên và khi đến giới hạn nào đó thì đây sẽ là một
trong những nguyên nhân dẫn đến sự mất ổn định xã hội. Tuy nhiên, công
trình nghiên cứu trong phạm vi quốc gia
và trong khuôn k hổ của đánh giá
viê ̣c gắ n mu ̣c tiêu tăng trường kinh tế với giảm nghèo ở Viê ̣t Nam , chưa đưa
ra đươ ̣c giải pháp giảm nghèo bề n vững gắ n với mu ̣c tiêu khác.
5
- Vai trò của xóa đói giảm nghèo đố i với phát triển kinh tế - xã hội ở các
tỉnh Tây B ắc Việt Nam , luâ ̣n án tiế n sỹ kinh tế , Nguyễn Thi ̣Nhung , Đa ̣i ho ̣c
kinh tế quố c dân, 2011.
Từ lý luận xóa đói giảm nghèo và phát triển kinh tế xã hội, luận án đã
tập trung làm rõ mối quan hệ giữa xóa đói giảm nghèo và phát triển kinh tế xã hội, vai trò của xóa đói giảm nghèo đối với phát triển kinh tế - xã hội nói
chung và đối với các tỉnh Tây Bắc Việt Nam nói riêng. Cụ thể:
+ Chỉ ra những tác động của xóa đói giảm nghèo đến phát triển kinh tế xã hội, xác định vai trò của xóa đói giảm nghèo đối với việc phát triển kinh tế
- xã hội: xóa đói giảm nghèo là một trong những bộ phận cấu thành quan
trọng của phát triển kinh tế - xã hội nhằm khắc phục những tác động tiêu cực,
trái ngược của đói nghèo đến phát triển kinh tế - xã hội. Đối với Tây Bắc, xóa
đói giảm nghèo có tác động và vai trò thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế xã hội. Hiệu quả của xóa đói giảm nghèo càng cao thì vai trò của nó đối với
phát triển kinh tế - xã hội càng lớn.
Luâ ̣n văn Tha ̣c sỹ Kinh tế , Nguyễn Thi ̣Minh Nguyê ̣t , Học viện Chính trị –
Hành Chính Quốc gia Hồ Chí Minh, 2012
Tác giả làm rõ lý luận về giảm nghèo và công tác giảm nghèo ở quận
Thanh Khê. Rút ra những mặt được và hạn chế. Phân tích thực trạng nghèo ở
quận Thanh Khê trong thời gian qua. Trên cơ đề tài sẽ đề xuất những kiến
nghị và giải pháp nhằm giảm nghèo hiệu quả. Tìm ra nguyên nhân và hạn chế.
Đưa ra đươ ̣c phương hư ớng và những giải pháp cơ bản để nâng cao hiệu quả
công tác giảm nghèo ở quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng. Tuy nhiên, luâ ̣n
văn nghiên cứu và đưa ra giải pháp dựa trên đă ̣c thù vùng miề n , đinh
̣ hướng
giảm nghèo bền vững chưa sâu.
- “Giảm nghèo bền vững: Hỗ trợ từ chính sách giáo dục - đào tạo và y
tế”, Hoàng Triều Hoa, Tr.3 Tạp chí kinh tế và dự báo số 12/2014
Bài viết nhấn mạnh vấn đề giảm nghèo không chỉ đơn thuần là tăng thu
nhập, muốn giảm nghèo bền vững phải tập trung xử lý tận gốc những nguyên
nhân gây tái nghèo, đó chính là cải thiện các nguồn lực đầu vào cho người
7
nghèo, như: trình độ giáo dục, điều kiện y tế, chăm sóc sức khỏe. Qua đó , tác
giả s ẽ phân tích những bất cập cần phải khắc phục trong chính sách hỗ trợ
người nghèo và đưa ra một số giải pháp.
Ngoài ra, các nghị quyết các văn kiện đại hội Đảng, các bài báo của các
học giả về quan điểm, chủ trương, kinh nghiệm giảm nghèo theo hướng bền
vững trên các báo, các tạp chí trong và ngoài nước cũng là nguồn tư liệu giúp
học viên tìm hiểu và rút ra bài học kinh nghiệm cho công tác nghiên cứu về
công tác giảm nghèo bền vững ở huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội.
1.1.2. Những khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu
Cho đến nay, đã có nhiều công trình khoa học nghiên cứu về vấn đề xóa
thù vùng kinh tế của huyện. Đề xuất những giải pháp mang tính bền vững cao
và định hướng phục vụ những định hướng xuyên suốt, lâu dài phù hợp với
điều kiện phát triển kinh tế - xã hội đất nước nói chung, đặc biệt cần có giải
pháp căn cơ nhằm giảm thiểu các hộ tái nghèo ở huyện Ứng Hòa, thành phố
Hà Nội.
1.2. Mô ̣t số vấ n đề lý luâ ̣n về nghèo và giảm nghèo bền vững
1.2.1. Những vấ n đề chung về nghèo
1.2.1.1. Quan niệm của một số tổ chức quốc tế và Việt Nam về vấn đề
nghèo đói
Có rất nhiều quan niệm về nghèo đói được các thiết chế kinh tế quốc tế,
tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ đưa ra. Mỗi một quan niệm đưa ra đều
dựa trên những nguyên tắc và cách tiếp cận riêng về nghèo đói, song nhìn
chung có thể chú ý vào một số quan niệm chủ yếu sau: Hội nghị Thượng đỉnh
Thế giới về phát triển xã hội tổ chức tại Copenhagen (Đan Mạch) năm 1995
đã đưa ra một định nghĩa về nghèo đói như sau: "Người nghèo là tất cả những
ai mà thu nhập thấp hơn dưới 1 đô la (USD) mỗi ngày cho mỗi người, số tiền
được coi như đủ mua những sản phẩm thiết yếu để tồn tại" - đây được coi là
9
quan niệm đói nghèo tuyệt đối.
Tuy vậy, cũng có quan niệm khác về nghèo đói mang tính kinh điển hơn,
triết lý hơn của chuyên gia hàng đầu của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) ông AbapiSen, người được giải thưởng Nobel về kinh tế năm 1998 cho rằng:
"Nghèo đói là sự thiếu cơ hội lựa chọn tham gia vào quá trình phát triển của
cộng đồng".
Ngân hàng Thế giới (WB) đưa ra quan điểm: Nghèo là một khái niệm đa
chiều vượt khỏi phạm vi túng thiếu về vật chất. Nghèo không chỉ gồm các chỉ
số dựa trên thu nhập mà còn bao gồm các vấn đề liên quan đến năng lực như
dinh dưỡng, sức khoẻ, giáo dục, khả năng dễ bị tổn thương, không có quyền
Theo tác giả luận văn, đây là định nghĩa chung nhất về đói nghèo vì vậy
khái niệm nghèo trong luận văn này được hiểu là: tình trạng một bộ phận dân
cư không được hưởng và thỏa mãn các nhu cầu cơ bản của con người mà
những nhu cầu này đã được xã hội thừa nhận tùy theo trình độ phát triển kinh
tế - xã hội và phong tục tập quán của địa phương.
1.2.1.2. Quan niệm về ngưỡng nghèo
Khi nghiên cứu về vấn đề nghèo, cần có một thước đo cụ thể và phải bao
hàm 3 yếu tố: Lựa chọn tiêu chí nghiên cứu và chỉ số phúc lợi; Cần lựa chọn
một ngưỡng nghèo: là mức giới hạn mà cá nhân hay hộ gia đình nằm dưới
mức đó sẽ bị coi là nghèo; Chọn ra một thước đo đói nghèo được sử dụng để
phản ánh cho tổng thể hoặc một nhóm dân cư.
Về ngưỡng nghèo (hay còn gọi là chuẩn nghèo): Là ranh giới để phân
biệt giữa người nghèo và người không nghèo. Hiện tại ở nước ta, ngưỡng
nghèo được tính bằng tiền. Có hai cách chính để xác định ngưỡng nghèo:
- Ngưỡng nghèo (chuẩn nghèo) tuyệt đối: Là chuẩn tuyệt đối về mức
sống được coi là tối thiểu cần thiết để cá nhân hoặc hộ gia đình có thể tồn tại.
Phương pháp chung để xác định ngưỡng nghèo này là sử dụng một rổ các loại
lương thực được coi là cần thiết để đảm bảo mức độ dinh dưỡng tối thiểu cho
11
mô ̣t người mô ̣t ngày 2.100 kilô calo. Do vậy ngưỡng nghèo này gọi là ngưỡng
nghèo lương thực, thực phẩm và thường là thấp vì nó không tính đến chi tiêu
cho các sản phẩm phi lương thực khác.
- Ngưỡng nghèo tương đối (chuẩn nghèo chung): Được xác định theo
phân phối thu nhập hoặc tiêu dùng chung trong cả nước để phản ánh tình
trạng của một bộ phận dân cư sống dưới mức trung bình của cộng đồng (ví dụ
ngưỡng nghèo tương đối có thể là 50% mức thu nhập trung bình của cả nước).
- Phương pháp tiế p câ ̣n chuẩ n nghèo để xác đinh
97.000đ (người/tháng)
150.000đ (người/tháng)
Nguồn: Tổng cục thống kê Ngân hàng thế giới
Bảng 1.1 sử dụng phương pháp đói nghèo theo chuẩn quốc tế do Tổng
cục thống kể Ngân hàng thế giới xác định và được thực hiện trong cuộc khảo
sát mức sống dân cư ở Việt Nam năm 1993 và năm 1998. Năm 1993 đường
đói nghèo chung có mức chi tiêu 1.160.000đ (người/năm) cao hơn đường đói
nghèo lương thực thực phẩm 55%; năm 1998 là 1.790.000đ (người/năm) cao
hơn đường đói nghèo lương thực thực phẩm 39%. Dựa trên ngưỡng nghèo
này. Tỷ lệ đói nghèo chung của năm 1993 là 58% và năm 1998 là 37,4%; tỷ lệ
đói nghèo lương thực thực phẩm tương ứng là 25% và 15%
Chuẩ n nghèo ở Viê ̣t Nam đươ ̣c xây dựng từ năm
chỉnh qua các thời kì khác nhau
1992 và đã được điều
(1992-1995; 1996-2000; 2001-2005; 2006-
12
2010 và 2011-2015)
Thời kỳ 2011-2015 chuẩ n hô ̣ nghèo, hô ̣ câ ̣n nghèo ở Viê ̣t Nam đươ ̣c điề u
chỉnh như sau:
+ Hô ̣ nghèo ở nông thôn là hô ̣ có mức t
hu nhâ ̣p bình quân từ
hèo ở
mỗi nơi là khác nhau.[28]
1.2.1.3. Các chỉ tiêu đo lường mức độ nghèo
Với việc xác định được chuẩn nghèo như trên, chỉ tiêu phổ biến và tổng
quát nhất để đánh giá đói nghèo hiện nay là việc đếm số người sống dưới
chuẩn nghèo hay còn gọi là tỷ lệ hộ nghèo hoặc chỉ số đếm đầu người. Tỷ lệ
nghèo (tỷ lệ hộ nghèo) được tính bằng tỉ lệ phần trăm của số hộ (dân số) có
thu nhập dưới chuẩn nghèo trên tổng số hộ (tổng số dân). Tuy nhiên, để phản
ánh được tính chất gay gắt của nghèo đói và có chính sách cần thiết, hữu hiệu,
người ta còn sử dụng chỉ số “khoảng cách nghèo” hay còn gọi là chỉ số thiếu
13
hụt (so với chuẩn nghèo).
Khoảng cách nghèo là phần chênh lệch giữa mức chi tiêu của người
nghèo so với ngưỡng nghèo, tính bằng phần trăm so với ngưỡng nghèo. Khi
so sánh các nhóm dân cư trong một nước, khoảng cách nghèo cho biết tính
chất và mức độ nghiêm trọng của nghèo khổ giữa các nhóm khác nhau.
Cùng với đó, người ta còn dùng chỉ số bình phương khoảng nghèo, tức là
tăng thêm trọng số cho những nhóm nghèo nhất trong dân số để thể hiện mức
độ nghiêm trọng (hay cường độ) của đói nghèo cho những nhóm người có
khoảng các nghèo lớn hơn trong số những người nghèo.
Cả ba thước đo đói nghèo đều đang được dùng phổ biến ở nước ta và đều
có một tính chất hữu ích chung là nó cho phép phân tách các thước đo tổng
hợp theo vùng hoặc nhóm dân cư. Tuy nhiên, các thước đo trên mới chỉ tập
trung đo lường khía cạnh thiếu thốn về vật chất của người nghèo.
1.2.2. Nguyên nhân đói nghèo
1.2.2.1. Nhóm các nguyên nhân khách quan
thiên tai được coi như là một phần quan trọng của quá trình xóa đói giảm
nghèo.
1.2.2.2. Nhóm các nguyên nhân chủ quan
Thứ nhấ t , nguyên nhân xuất phát từ chính bản thân người nghèo. Đó là
nhận thức của người nghèo về vấn đề nghèo đói còn hạn chế, bản thân nhiều
người nghèo ở nước ta không thể tự mình lý giải được nguyên nhân nghèo
khó của mình, hoặc họ không thừa nhận những nguyên nhân do bản thân họ
gây ra như: đông con, lười biếng… mà họ “đổ vạ” cho số phận, cơ chế…
Thứ hai, người nghèo thường có trình độ học vấn thấp, không có nghề, ít
có cơ hội tìm được việc làm tốt, ổn định. Do vậy, mức thu nhập của họ thấp
và hầu như chỉ đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng tối thiểu và do vậy không có
điều kiện để nâng cao trình độ cũng như có tiền để đi học nghề hay trang bị
hoặc nâng cao kiến thức của mình trong tương lai để thoát khỏi cảnh nghèo
15
khó. Bên cạnh đó, trình độ học vấn thấp và không có nghề sẽ ảnh hưởng đến
các quyết định có liên quan đến giáo dục, sinh đẻ, nuôi dưỡng con cái... đến
không những của thế hệ hiện tại mà cả thế hệ trong tương lai - nghèo dai dẳng
từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Thứ ba, tập quán, thói quen canh tác, sản xuất của người nghèo ở nhiều
vùng còn rất lạc hậu, được truyền từ đời này sang đời khác nên rất khó thay
đổi. Tập quán canh tác lạc hậu, cùng với tư tưởng bảo thủ, cổ hủ, không chịu
tiếp thu kiến thức, kinh nghiệm làm ăn mới... cũng là một trong những
nguyên nhân tự thân, khiến người nghèo, đồng bào dân tộc không thể vươn
lên trong phát triển sản xuất, kinh doanh.
Thứ tư, do quy mô hộ gia đình ở nông thôn, đây là "mẫu số" quan trọng
có ảnh hưởng đến mức thu nhập bình quân của các thành viên trong hộ nghèo.
Đông con vừa là nguyên nhân vừa là hệ quả của nghèo đói. Tỷ lệ sinh trong