Nâng cao hiệu quả thu thuế tại huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội : Luận văn ThS. Kinh doanh và quản lý: 60 34 04 10 - Pdf 67

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

TRẦN THỊ THU THỦY

NÂNG CAO HIỆU QUẢ THU THUẾ
TẠI HUYỆN ĐÔNG ANH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội – 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

TRẦN THỊ THU THỦY

NÂNG CAO HIỆU QUẢ THU THUẾ
TẠI HUYỆN ĐÔNG ANH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ : 603401

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. BÙI ĐẠI DŨNG
XÁC NHẬN CỦA GVHD

BẢNG KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT ............................................................................................ i
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ............................................................................................... ii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ............................................................................................... iii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................................... 1
Chƣơng 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ THU THUẾ VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI
NÂNG CAO HIỂU QUẢ THU THUẾ ...................................................................................... 5
1.1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ THU THUẾ ............................................................. 5
1.1.1. Đại cƣơng về thuế ............................................................................................................. 5
1.1.2. Hiệu quả thu thuế ............................................................................................................ 16
1.2. SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO HIỆU QUẢ THU THUẾ ....................................... 16
1.2.1. Vai trò của thuế trong ngân sách nhà nƣớc ..................................................................... 19
1.2.2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả thu thuế.................................................................. 23
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ THU THUẾ TẠI HUYỆN ĐÔNG ANH ........... 37
2.1. ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ- XÃ HỘI VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY THU THUẾ TẠI HUYỆN
ĐÔNG ANH ............................................................................................................................. 37
2.1.1. Đặc điểm kinh tế- xã hội huyện Đông Anh .................................................................... 37
2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý thu thuế ở địa bàn huyện Đông Anh ............................ 38
2.2. CÔNG TÁC THU THUẾ GTGT VÀ TNDN ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI
QUỐC DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ ĐÔNG ANH ............................................................. 42
2.2.1. Tình hình phát triển của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại huyện Đông Anh ...... 42
2.2.2. Kết quả công tác quản lý thu thuế GTGT và TNDN đối với các doanh nghiệp ngoài
quốc doanh tại chi cục thuế huyện Đông Anh .......................................................................... 45
2.3. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ THU THUẾ TẠI HUYỆN ĐÔNG ANH ............................ 46
2.3.1. Thực trạng ....................................................................................................................... 46
2.3.2. Đánh giá chung ............................................................................................................... 61
Chƣơng 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THU THUẾ TẠI HUYỆN ĐÔNG
ANH .......................................................................................................................................... 67
3.1. CƠ SỞ XÂY DỰNG GIẢI PHÁP ..................................................................................... 67
3.1.1. Thực hiện 05 nhiệm vụ và 18 nhóm giải pháp công tác thuế năm 2014 ........................ 67
3.1.2. Căn cứ vào Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội ............................................. 72

Nguyên nghĩa

1

DN

Doanh nghiệp

2

DNNN

Doanh nghiệp nhà nƣớc

3

DNNQD

Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

4

ĐTNN

Đầu tƣ nƣớc ngoài

5

GTGT


Ngƣời nộp thuế

11

NSNN

Ngân sách nhà nƣớc

12

TNCN

Thu nhập cá nhân

13

TNDN

Thu nhập doanh nghiệp

14

TPCP

Trái phiếu Chính phủ

15

TTĐB


ii


DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Sơ đồ 1.1 : Kết quả thu ngân sách của nƣớc ta giai đoạn 2003 – 2005 ......................... 13
Sơ đồ 1.2. Tỷ lệ thực thiện thu ngân sách so với dự toán (%) năm 2005 -2013 ............ 30
Sơ đồ 3.1. Bộ máy của chi cục thuế huyện Đông Anh: ................................................. 42

iii


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thuế là một trong những công cụ hiệu quả để quản lý vĩ mô nền kinh tế phát
triển theo định hƣớng xã hội chủ nghĩa. Thuế là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách
nhà nƣớc. Thông qua việc thu thuế, Nhà nƣớc huy động tập trung một phần nguồn
lực xã hội để thực hiện chức năng của mình.
Trong những năm gần đây, thu Ngân sách nhà nƣớc hàng năm vƣợt dự toán
giao và có mức tăng trƣởng, góp phần tạo nguồn lực tài chính để Nhà nƣớc thực
hiện các chính sách cân đối vĩ mô, thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế, đảm bảo quốc
phòng, an ninh, giải quyết các vấn đề an sinh xã hội. Tuy nhiên, thu Ngân sách so
với tiềm lực của nền kinh tế vẫn còn chƣa tƣơng xứng, vẫn còn tình trạng thất thu,
nợ đọng thuế, chiếm dụng tiền thuế tại một số lĩnh vực, địa bàn. Sự phối hợp giữa
các ngành chức năng với cơ quan quản lý thu có lúc, có nơi chƣa thƣờng xuyên,
chặt chẽ, tích cực; một số địa phƣơng chƣa quan tâm quản lý, khai thác nguồn thu
từ tài nguyên, đất đai; tình trạng chuyển giá làm giảm các nghĩa vụ với Nhà nƣớc
theo quy định của pháp luật còn lớn, có địa phƣơng ở mức trầm trọng; tình trạng
đầu cơ, buôn lậu, gian lận thƣơng mại, trốn thuế, lậu thuế vẫn còn xảy ra dƣới nhiều
hình thức và ngày càng phức tạp.
Trong bối cảnh lạm phát về chi công, nợ của Chính phủ ngày càng gia tăng

2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
- Từ những năm 2000 đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu về thuế và
công tác thu thuế nhƣ:
- “Hoàn thiện chính sách Ngân sách nhà nƣớc giai đoạn 2006- 2010” (2005),
Đề án cấp Bộ của Đỗ Hoàng Anh Tuấn, Vụ trƣởng Vụ Ngân sách Nhà nƣớc- Bộ Tài
chính.
- “Xây dựng Luật thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam” (2005), Đề án cấp Bộ
của PGS, TS, Phó vụ trƣởng Vụ Chính sách thuế- Bộ Tài chính.
- “Nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế ở Việt Nam trong quá trình đổi mới”
(2004), Luận văn thạc sĩ Kinh tế của Trịnh Hoàng Cơ, Hà Nội.
- “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng công cụ thuế trên địa bàn
Quảng Nam – Đà Nẵng”(1993), Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thế Tràm;
- “Công tác quản lý thu thuế dân doanh trên địa bàn thành phố Hà
Nội”(1996), Luận văn thạc sĩ của Vũ Thị Toản.

2


- “Tăng cƣờng vai trò Nhà nƣớc về việc phát triển nguồn nhân lực đáp ứng
yêu cầu hiện đại hoá ngành thuế ở Việt Nam” (2006), Luận văn thạc sĩ của Phạm
Đức Thắng.
- "Nâng cao hiệu quả công tác thu thuế trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế"
(2009), Luận văn thạc sĩ của Huỳnh Ngọc Sơn.
- “Một số giải pháp nhằm tăng cƣờng chống thất thu thuế giá trị gia tăng và
thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục thuế
huyện Đông Anh” (2002), Luận văn thạc sĩ của Lê Hữu thông.
Các đề tài, bài viết có đề cập ở mức độ nhất định về quản lý thu thuế đối với
doanh nghiệp, nhƣng chƣa có đề tài nào nghiên cứu độc lập, có hệ thống về lĩnh vực
này. Có Đề tài nghiên cứu việc nâng cao hiệu quả thu thuế nhƣng ở địa bàn khác, có
những đặc điểm và điều kiện khác biệt. Trên địa bàn huyện Đông Anh, mới chỉ có

đối với doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức tại huyện Đông Anh.
6. Đóng góp mới của luận văn
- Hệ thống hóa và có đóng góp bổ sung những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu
quả thu thuế.
- Tìm hiểu và rút ra bài học kinh nghiệm về hiệu quả thu thuế ở một số địa
phƣơng có thể tham khảo vận dụng đối với huyện Đông Anh.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả thu thuế tại huyện Đông Anh.
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả thu thuế tại huyện Đông Anh trong
hiện tại và thời gian tới.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn đƣợc
bố cục làm 03 chƣơng:
Chương 1: Lý luận chung về hiệu quả thu thuế và sự cần thiết phải nâng cao
hiệu quả thu thuế.
Chương 2: Thực trạng hiệu quả thu thuế tại huyện Đông Anh.
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả thu thuế tại huyện Đông
Anh.

4


Chƣơng 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ THU THUẾ VÀ SỰ CẦN
THIẾT PHẢI NÂNG CAO HIỂU QUẢ THU THUẾ
1.1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ THU THUẾ
1.1.1. Đại cƣơng về thuế
1.1.1.1. Khái niệm thuế
Thuế trên thực tế đã tồn tại từ khi các Nhà nƣớc hình thành, song các lý luận
về kinh tế của thế giới, cho đến nay vẫn chƣa có sự thống nhất tuyệt đối khái niệm
về thuế. Nhìn chung các quan điểm của các nhà kinh tế đƣa ra, mới nhìn nhận từ
những khía cạnh khác nhau của thuế, do đó không phản ánh đầy đủ bản chất chung

cho sự phát triển phồn vinh của đất nƣớc, vừa là nghĩa vụ phải thực hiện của mỗi
công dân.
1.1.1.2. Bản chất, chức năng của thuế
Từ khái niệm thuế nói trên ta có thể thấy đƣợc bản chất của thuế đƣợc thể
hiện bởi các thuộc tính bên trong vốn có của nó, những thuộc tính đó có tính ổn
định tƣơng đối qua từng giai đoạn phát triển. Nghiên cứu về thuế, ngƣời ta thấy có
những đặc điểm riêng biệt để phân biệt với các công cụ tài chính khác nhƣ sau:
a) Thuế là một khoản chuyển giao thu nhập của các tầng lớp nhân dân cho
Nhà nƣớc mang tính bắt buộc phi hình sự. Tính bắt buộc phi hình sự là thuộc tính
cơ bản vốn có của thuế, phân biệt thuế với các hình thức huy động tài chính khác
của Ngân sách Nhà nƣớc.
Đặc điểm này vạch rõ nội dung kinh tế của thuế là những quan hệ tiền tệ,
đƣợc hình thành khách quan và có ‎ý nghĩa xã hội đặc biệt, việc động viên mang tính
chất bắt buộc của Nhà nƣớc ta.
Phân phối mang tính chất bắt buộc dƣới hình thức thuế là một phƣơng thức
phân phối của Nhà nƣớc mà kết quả của quá trình đó là một bộ phận thu nhập của
ngƣời nộp thuế đƣợc chuyển giao cho Nhà nƣớc mà không kèm theo một sự cấp
phát hoặc những quyền lợi nào khác cho ngƣời nộp thuế.
Tính cƣỡng bức, bắt buộc của việc chuyển giao thu nhập bắt nguồn từ những
l‎ý do sau :

6


Thứ nhất, hình thức chuyển giao thu nhập dƣới hình thức thuế không gắn với
lợi ích cụ thể của ngƣời nộp thuế, do đó không thể sử dụng phƣơng pháp tự nguyện
trong việc chuyển giao. Để đảm bảo nhu cầu chi tiêu công cộng Nhà nƣớc tất yếu
phải sử dụng quyền lực chính trị để bắt buộc các đối tƣợng có thu nhập phải chuyển
giao.
Thứ hai, trong một xã hội hiện đại, các thành viên của cộng đồng ngày càng

Nhà nƣớc phải cung cấp hàng hóa, dịch vụ công cộng trực tiếp cho mình mới phát
sinh khoản chuyển giao khoản thu nhập cho Nhà nƣớc, mặt khác mức độ cung cấp
dịch vụ công cộng của Nhà nƣớc cũng không nhất thiết ngang bằng mức độ chuyển
giao.
Thứ hai, Khoản chuyển giao thu nhập dƣới hình thức thuế không hoàn trả
trực tiếp có nghĩa là ngƣời nộp thuế suy cho cùng sẽ nhận đƣợc các dịch vụ công
cộng của Nhà nƣớc. Đặc điểm này giúp chúng ta phân biệt sự khác nhau giữa thuế
và các khoản phí, lệ phí.
c) Việc chuyển giao thu nhập dƣới hình thức thuế đƣợc quy định trƣớc bằng
pháp luật.
Đặc điểm này, một mặt thể hiện tính pháp l‎í cao của ‎thuế, mặt khác phản ánh
sự chuyển giao thu nhập này ‎không mang tính chất tùy tiện mà dựa trên những cơ
sở khoa học nhất định và đã đƣợc xác định trong luật thuế. Những tiêu thức thƣờng
đƣợc xác định trƣớc đối với thuế là: đối tƣợng chịu thuế, đối tƣợng nộp thuế, mức
thuế phải nộp, thời hạn cụ thể và những chế tài mang tính cƣỡng chế khác.
d) Các khoản chuyển giao thu nhập dƣới hình thức thuế chịu sự ảnh hƣởng
của các yếu tố kinh tế, chính trị và xã hội trong những thời kỳ nhất định.
Yếu tố kinh tế tác động đến thuế thƣờng là mức độ tăng trƣởng của nền kinh
tế quốc dân, thu nhập bình quân đầu ngƣời, giá cả, thị trƣờng, sự biến động của
ngân sách Nhà nƣớc...
Yếu tố chính trị, xã hội tác động đến thuế thƣờng là thể chế của Nhà nƣớc,
tâm l‎í, tập quán của các tầng lớp dân cƣ, truyền thống văn hóa, xã hội của dân
tộc...Do thuế chịu sự ràng buộc của các yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội nhƣ vậy nên
ngƣời ta thƣờng nói thuế mang ý nghĩa kinh tế, chính trị, xã hội tổng hợp.
e) Các khoản chuyển giao thu nhập dƣới hình thức thuế chỉ đƣợc giới hạn
trong phạm vi biên giới quốc gia với quyền lực pháp l‎í của nhà nƣớc đối với con
ngƣời và tài sản.

8


- Thuế thu nhập dân cƣ

9


- Thuế vốn
Ngoài ra còn một số thuế mang tính chất lệ phí (nhƣ thuế môn bài, thuế sát
sinh…).
Hệ thống chính sách thuế hiện nay đƣợc xây dựng và hoàn chỉnh có tính
pháp lý cao nhất đó là các văn bản Luật và đã đáp ứng đƣợc một số yêu cầu của một
hệ thống chính sách thuế hiện đại, đó là :
+ Về tài chính : Đã bao quát hết mọi nguồn thu có thể bồi dƣỡng, khai thác
và động viên nhằm đáp ứng đƣợc nhu cầu chi tiêu cần thiết ngày càng tăng của ngân
sách nhà nƣớc, tạo đƣợc phần tích lũy cho phát triển kinh tế, xây dựng cơ sở hạ tầng
.
+ Về kinh tế : Thực sự phát huy tác dụng là công cụ có hiệu lực của Nhà
nƣớc tích cực góp phần quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế, tăng cƣờng hạch toán
kinh tế, khuyến khích phát triển sản xuất kinh doanh. Thực hiện tốt chính sách kinh
tế đối ngoại trong quá trình hội nhập với khu vực và thế giới.
+ Về xã hội : Từng bƣớc thực hiện yêu cầu động viên đóng góp công bằng,
bình đẳng giữa các thành phần kinh tế, các tầng lớp dân cƣ, giảm dần khoảng cách
chênh lệch về thu nhập và tiêu dùng xã hội, góp phần ổn định chính trị, kinh tế, an
toàn xã hội.
+ Về nghiệp vụ : Chính sách chế độ đã có sự đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu, dễ
kiểm tra; phát huy đƣợc quyền dân chủ và nâng cao đƣợc trách nhiệm và nghĩa vụ
công dân về thuế.
1.1.1.3.2. Phân loại thuế
Để phục vụ cho công tác nghiên cứu, quản lý và tổ chức hành thu trong thực
tế, ngƣời ta tiến hành phân loại thuế theo một số tiêu thức nhất định.
a. Phân loại theo tính chất kinh tế của thuế

- Thuế đánh vào hàng hoá: thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, nhập khẩu,
thuế giá trị gia tăng.
- Thuế đánh vào thu nhập, nhƣ: thuế lợi tức, thuế thu nhập.
- Thuế đánh vào tài sản, nhƣ: thuế nhà, thuế đất, thuế chuyển quyền sử dụng
nhà, đất....
- Thuế đánh vào các tài sản thuộc sở hữu công cộng, nhƣ: thuế tài nguyên,
thu vốn ngân sách.

11


Vận dụng cách phân loại này trong thực tế cho thấy hệ thống thuế bao gồm
nhiều loại thuế với những tác dụng riêng có khác nhau, từng loại thuế phát huy vai
trò điều tiết trong các lĩnh vực nhất định song chúng vừa hổ trợ, bổ sung cho nhau
để đảm bảo thực hiện chức năng toàn diện của hệ thống thuế.
Ngoài ra còn một số cách phân loại nhƣ:
- Phân loại thuế dựa vào tính chất lũy tiến và lũy thoái
- Phân loại thuế theo chế độ phân cấp quản lý, điều hành ngân sách: Thuế
nhà nƣớc, thuế địa phƣơng
- Phân loại theo phƣơng thức sử dụng: Thuế tổng hợp, thuế chuyên dùng.
1.1.1.4. Vai trò của thuế trong nền kinh tế thị trƣờng
Quản lý Nhà nƣớc đối với kinh tế là một chức năng vốn có của Nhà nƣớc,
đặc biệt trong nền kinh tế thị trƣờng thì nhất thiết vai trò đó càng đƣợc coi trọng và
phát huy. Với vai trò chủ yếu là tạo ra cơ sở pháp lý cho sự phát triển kinh tế - xã
hội, sự can thiệp tích cực của Nhà nƣớc thông qua hệ thống Pháp luật, đặc biệt là
pháp luật tài chính, thuế, ngân hàng, trong đó vai trò của thuế trở nên cực kỳ quan
trọng. Thuế đƣợc coi là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế, là nguồn thu chủ yếu
của Ngân sách Nhà nƣớc, có ảnh hƣởng to lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội.
Thuế điều tiết thu nhập trong xã hội và góp phần đảm bảo công bằng xã hội.
a. Thuế là khoản thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước :

2004
83.570

2005
108.960

So thu thue noi đia

65.486

70.943

90.671

Sơ đồ 1.1 : Kết quả thu ngân sách của nƣớc ta giai đoạn 2003 – 2005
Đơn Vị Tính Nghìn Tỷ Đồng
Nguồn: Tổng Cục Thuế, 2005
Ngân sách Nhà nƣớc đƣợc thu từ nhiều nguồn khác nhau: Từ thuế, Phí - lệ
phí, viện trợ nƣớc ngoài, tín dụng nhƣng thuế và phí, đặc biệt là thuế là nguồn thu
chủ yếu, là bộ phận cơ bản của nền tài chính quốc gia. ở các nƣớc phát triển, thuế
chiếm trên dƣới 90% tổng thu ngân sách. Ở Việt Nam vai trò của thuế trong tổng
thu ngân sách chiếm tỷ trọng lớn ngày càng tăng. Trong năm 1990 tỷ trọng thuế và
phí trong Tổng thu ngân sách nhà nƣớc (NSNN) là 76,8%, năm 2001 tăng lên
96,5% và tỷ lệ điều tiết từ GDP hàng năm khoảng 21-22%; tốc độ thu ngân sách
qua các năm đƣợc thể hiện theo biểu đồ trên về kết quả thu ngân sách của nƣớc ta.
Với cơ cấu nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần. Hệ thống thuế đƣợc áp
dụng thống nhất, đồng bộ giữa các thành phần kinh tế đã bao quát toán bộ mọi hoat
động sản xuất kinh doanh.
Các nguồn thu nhập, mọi tiêu dùng của xã hội thuế đã hoàn thành đƣợc
nhiệm vụ tập trung tích lũy ngân sách đảm bảo cho yêu cầu chi của Nhà nƣớc về

Tổng hợp các quan niệm trên đây về hiệu quả, có thể đƣa ra khái niệm
hiệu quả thu thuế nhƣ sau:
Hiệu quả thu thuế là sự tương quan giữa kết quả đạt được do tác động
thu thuế mang lại với mục đích của thu thuế được đặt ra và với chi phí để đạt
được kết quả đó trong một điều kiện xã hội nhất định.
Nhƣ vậy, hiệu quả khác với kết quả. Kết quả là cái đạt được do hoạt
động thu thuế mang lại, là sự thay đổi về số lƣợng thuế của đối tƣợng nộp
thuế sau một chu trình tác động nhƣng chƣa tính đến chi phí để có kết quả đó.

16


Còn hiệu quả là tương quan, là sự so sánh của kết quả với mục đích và với chi
phí trong công tác thu thuế. Nói cách khác, hiệu quả là sự so sánh giữa cái đạt
đƣợc (kết quả) với cái đặt ra (mục đích) và cái bỏ ra (chi phí). Không đồng
nhất hiệu quả với kết quả trong thu thuế.
1.1.2.2. Một số nguyên nhân làm giảm hiệu quả thu thuế trong ngân
sách nhà nước
a. Người dân chưa có quan niệm đúng về nghĩa vụ đóng góp
Ở các nƣớc tiên tiến, cụ thể các nƣớc gần Việt Nam nhất nhƣ Trung
Quốc, đã đƣa vấn đề thuế khóa vào giảng dạy ở bậc phổ thông, thậm chí vào
bậc tiểu học, để sau khi ngƣời công dân học xong trung học cũng sẽ là thời
điểm phải đóng góp cho xã hội, thì ngƣời dân không những ý thức đƣợc sự
cần thiết mà còn hiểu rõ ràng về luật thuế. Vì vậy, họ có thể tự kê khai và tự
nộp thuế mà không lo sợ nhân viên thuế làm khó dễ với mục đích không rõ
ràng. Trái lại, vì không đƣợc giáo dục về nghĩa vụ đóng góp cho đất nƣớc,
ngƣời dân Việt Nam hiện đang quan niệm cho rằng đóng thuế là sự ép buộc
của nhà nƣớc, làm thiệt hại tài sản của ngƣời dân, nên họ luôn luôn tìm mọi
thủ đoạn, kể cả việc giả mạo chứng từ hóa đơn, mua chuộc nhân viên thuế, để
ngõ hầu trốn thuế càng nhiều càng tốt. Do đó, đòi hỏi công tác tuyên truyền


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status