Sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) trong lĩnh vực thoát nước tại thành phố hà nội luận văn ths kinh - Pdf 33

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-------o0o--------

PHẠM THỊ BÌNH

SƢ̉ DỤNG NGUỒN VỐN HỖ TRỢ PHÁ T TRIỂN CHÍ NH
THƢ́C (ODA) TRONG LĨNH VƢ̣C THOÁ T
NƢỚC TẠI THÀ NH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ ĐỐI NGOẠI

Hà Nội - 2012


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-------o0o--------

PHẠM THỊ BÌNH

SƢ̉ DỤNG NGUỒN VỐN HỖ TRỢ PHÁ T TRIỂN CHÍ NH
THƢ́C (ODA) TRONG LĨNH VƢ̣C THOÁ T
NƢỚC TẠI THÀ NH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: KTTG &QHKTQT
Mã số: 60 31 07

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ ĐỐI NGOẠI

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. KHU THI ̣TUYẾT MAI


1.2.2.2 Quản lý nhà nước về ODA .................................................................. 24


1.2.3 Thu hút và sử dụng ODA taị Viê ̣t Nam ............................................... 26
1.2.3.1 Đi ̣nh hướng thu hút, sử dụng vố n ODA .............................................. 26
1.2.3.2 Tổ chức thực hiê ̣n thu hút và sử dụng vố n ODA................................. 27
1.2.3.3 Kiểm soát viê ̣c thu hút và sử dụng vố n ODA ...................................... 28
1.3 Kinh nghiệm quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA ở một số nƣớc và
bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam ....................................................... 28
1.3.1 Kinh nghiệm của một số nước thành công .......................................... 29
1.3.2 Kinh nghiê ̣m của một số nước không thành công .............................. 33

CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG SƢ̉ DỤNG ODA TRONG DƢ̣ ÁN
THOÁT NƢỚC TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI ............................................ 36
2.1 Khái quát về ODA trong lĩnh vực thoát nƣớc tại Việt Nam ............... 36
2.1.1 Khái niệm và phân loại hệ thống thoát nước ...................................... 36
2.1.1.1 Khái niệm ............................................................................................ 36
2.1.1.2 Phân loại hê ̣ thố ng thoát nước............................................................ 37
2.1.2 Đặc trưng cơ bản của lĩnh vực thoát nước.......................................... 38
2.1.2.1 Có quan hệ mật thiết với các yếu tố của kế t cấ u hạ tầ ng ................... 39
2.1.2.2 Tác động qua lại đến nhiều khía cạnh của kinh tế xã hội .................. 39
2.1.2.3 Đầu tư xây dựng hê ̣ thố ng thoát nước đòi hỏi nguồ n vố n lớn, khả năng
thu hồ i chậm, lợi nhuận thấ p hoặc không có lợi nhận ................................... 40
2.1.3 Vai trò của ODA trong lin
̃ h vực thoát nước......................................... 40
2.1.3.1 Giúp cải thiện hệ thống thoát nước ở nước nhận hỗ trợ .................... 41
2.1.3.2 Tiế p nhận khoa học công nghê ̣ mới, hiê ̣n đại ..................................... 41
2.1.3.3 Nâng cao năng lực, trình độ quản lý và nguồn nhân lực ................... 41
2.1.4 Tình hình thu hút , sử dụng ODA trong lin
̃ h vự c thoát nước taị Viê ̣t


CHƢƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM SƢ̉ DỤNG TỐT HƠN
NGUỒN VỐN OD A TRONG LĨNH VƢ̣C THOÁ T NƢỚC TẠI THÀ NH
PHỐ HÀ NỘI ................................................................................................. 74
3.1 Đinh
̣ hƣớng phát triể n linh
̃ vƣc̣ thoát nƣớc Thành phố Hà Nô ̣i........ 74
3.1.1 Đinh
̣ hướng phát triển thoát nước đô thi ̣đế n năm 2020 ................... 74
3.1.2 Quy hoac̣ h thoát nước thủ đô Hà Nô ̣ i đế n năm 2030, tầ m nhìn đế n
năm 2050......................................................................................................... 75


3.1.3 Kế hoa ̣ch đầ u tư phát triển thoát nước thủ đô trên cơ sở qu y hoac̣ h
thoát nước thủ đô ........................................................................................... 76
3.2 Các giải pháp nhằm sử dụng tốt hơn vốn ODA trong lĩnh vực thoát
nƣớc ta ̣i Thành phố Hà Nội ......................................................................... 77
3.2.1 Nhóm giải pháp về chính sách ............................................................. 78
3.2.1.1 Hoàn thiện môi trường pháp lý và cơ chế chính sách về ODA .......... 78
3.2.1.2 Đưa ra những chính sách thương mại hoá lĩnh vực thoát nước......... 79
3.2.2 Nhóm giải pháp trong viê ̣c thực hiê ̣n dự án ........................................ 80
3.2.2.1 Các vấ n đề chuẩn bi ̣ dự án.................................................................. 82
3.2.2.2 Xây dựng thiế t kế kỹ thuật, dự toán công trình ................................... 82
3.2.2.3 Xây dựng kế hoạch vố n hàng năm ...................................................... 83
3.2.2.4 Về công tác đấ u thầ u........................................................................... 83
3.2.2.5 Về công tác đào tạo cán bộ................................................................. 85
3.3 Kiế n nghi ̣ ................................................................................................. 86
3.3.1 Kiế n nghi ̣với Chính phủ ...................................................................... 86
3.3.2 Kiế n nghị với Bộ chuyên ngành........................................................... 86
3.3.3 Kiế n nghị với Thành phố Hà Nội......................................................... 87

4

DAC

Uỷ Ban viện trợ phát triển

5

FDI

Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài

6

GDP

Tổ ng sản phẩ m quố c nô ̣i

7

GNP

Tổ ng sản phẩ m quố c dân

8

GPMB

Giải phóng mă ̣t bằ ng


14

KHBĐ

Khoa ho ̣c Ban Đảng

15

KH&ĐT

Kế hoa ̣ch và đầ u tƣ

16

ODA

Nguồ n vố n hỗ trơ ̣ phát triể n chiń h thƣ́c

17

OECD

Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế

18

OECF

Quỹ hỗ trợ phát triển kinh tế Hải ngoại Nhật Bản



Tái định cƣ

23

VNĐ

Viê ̣t Nam Đồ ng

24

WB

Ngân hàng Thế giới

25

WTO

Tổ chức Thƣơng mại Thế giới

ii


DANH MỤC HÌNH
Stt

Số hiệu

1

1

Bảng 2.1

sử dụng vốn ODA trong thời gian 5 năm

42

(2005 – 2010)
2

Bảng 2.2

3

Bảng 2.3

4

Bảng 2.4

5

Bảng 2.5

6

Bảng 2.6

Vốn đầu tƣ vào lĩnh vực thoát nƣớc qua các

quan trọng. Đặc biệt là lĩnh vực thoát nƣớc, một trong những vấn đề thời sự
cấp bách hiện nay của toàn xã hội. Chỉ cần một trận mƣa lớ n, diễn ra trong
thời gian ngắ n hay dài , thì điều đầu tiên ngƣời dân thủ đô nghĩ đến sẽ là tham
gia giao thông nhƣ thế nào để tránh đƣờng ngâ ̣p, nhà cửa liệu có bị nƣớc ngập
vào hay không…Dẫn chứng cho điều này, xin trích dẫn nhận xét của một bài
báo về thoát nƣớc tại Thành phố Hà Nội trên trang Tiền phong số ra ngày
05/05/2010 nhƣ sau: “Nếu ví hệ thống thoát nước Hà Nội như huyết mạch, thì
huyết mạch đó đang tắc... Xin đừng để bi quan phải thốt lên rằng: tất cả đều
thoát, trừ… nước…”.
Bài toán khó này, với Hà Nội, đang đƣợc giải đáp bằng các dự án xây
dựng hệ thống thoát nƣớc có quy mô lớn với sự hỗ trợ từ nguồn vốn hỗ trợ
phát triển chính thức (ODA). Tuy nhiên, thực trạng việc sử dụng nguồn vốn
này nhƣ thế nào, có giải pháp nào giúp sử dụng tốt hơn, từ đó, đẩy nhanh tiến
độ thực hiện các dự án, cải thiện tình hình hiện nay về vấn nạn thoát nƣớc trên
địa bàn Hà Nội?
Xuất phát từ những băn khoăn đó, tác giả lựa chọn đề tài: “Sử dụng
nguồn vốn ODA trong lĩnh vực thoát nƣớc tại Thành phố Hà Nội.” cho
luận văn tốt nghiệp cao học của mình.
2. Tình hình nghiên cứu

1


Năm 1993, Hội nghị bàn tròn tài trợ dành cho Việt Nam đƣợc tổ chức
tại Paris dƣới sự chủ trì của Ngân hàng Thế giới đã khởi đầu cho quá trình thu
hút và sử dụng nguồn vốn ODA vào Việt Nam.
Là mô ̣t liñ h vƣ̣c quan tro ̣ng của quan hệ kinh tế đối ngoại, những vấn
đề liên quan đến nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức nhƣ: Làm thế nào để
thu hút nguồn vốn ODA cho nền kinh tế? Thực trạng sử dụng nguồn vốn này
ra sao? Hiệu quả đầu tƣ đến đâu? Những giải pháp nào cho bài toán tăng

quả đến đâu?” của hai học giả Hidefumi Kasuga, Đại học Kansai và Yuichi
Morita, Đại học Nagoya hay tác phẩm đƣợc xuất bản thành sách tại Nhật “Sự
thật viện trợ ODA” của Sumi Kazuo, Giáo sƣ Đại học Yokohama và “ODA –
vì cuộc sống của người Nhật Bản” của thành viên thuộc "Hội Điều tra Nghiên
cứu về ODA", một tổ chức học thuật phi chính phủ Nhật Bản. Các tác giả đã
phân tích sâu sắc về ODA của Nhật Bản đầu tƣ cho các công trình công cộng
ở nƣớc nhận tài trợ đƣợc quản lý ra sao, hiệu quả nhƣ thế nào…bằng chính
con mắt của ngƣời Nhật Bản. Ngoài ra, các tác giả còn cho chúng ta thấy một
khía cạnh khác về nguồn vốn ODA khi Nhật Bản đầu tƣ ra nƣớc ngoài, lợi ích
và mục đích của họ là gì? Đây thực sự là những tài liệu quý giá, giúp chúng ta
có cái nhìn tổng quan về những cái đƣợc và mất khi sử dụng nguồn vốn này
để từ đó đƣa ra giải pháp cho việc huy động và quản lý đối với các dự án cần
sử dụng vốn ODA.
Ngoài ra, từ năm 2003 đến năm 2012, Bộ Ngoại giao Nhật Bản đã xuất
bản 07 ấn phẩm về đánh giá việc sử dụng ODA ở nƣớc nhận viện trợ, điển
hình, tháng 4 năm 2012, xuất bản ấn phẩm “Hướng dẫn đánh giá ODA”.
Công trình này đề cập đến một số vấn đề quan trọng liên quan đến việc đánh
giá ODA, bao gồm: làm rõ các khái niệm cơ bản về đánh giá ODA (các định
nghĩa, các loại hình đánh giá ODA; mục đích đánh giá; tiêu chuẩn (tiêu chí)
đánh giá; phƣơng pháp thu thập và phân tích thông tin; đánh giá ODA của Bộ
Ngoại giao Nhật Bản, bao gồm: khung nền chung; hệ thống thực hiện; mục

3


đích và chức năng; các loại hình đánh giá; tiến hành đánh giá ODA và thông
tin phản hồi và quan hệ công chúng. Công trình này góp phần làm rõ một số
vấn đề lý luận liên quan đến ODA và đặc biệt cung cấp một khung khổ phân
tích hữu ích có thể tham khảo và áp dụng cho việc phân tích ODA trong lĩnh
vực thoát nƣớc tại Hà Nội.

(2005): “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA cho việc phát
triển hệ thống cấp thoát nước của Việt Nam” và luận văn thạc sỹ của tác giả
Phạm Khánh Vân (2008): “Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính
thức (ODA) trong dự án cấp thoát nước thời gian qua”, luận văn đã phân tích
thực trạng hệ thống cấp thoát nƣớc của đô thị Việt Nam, đánh giá hiệu quả
của việc sử dụng nguồn vốn ODA tại các dự án cấp thoát nƣớc trên cơ sở
phân tích các chỉ tiêu lợi nhuận ròng, chỉ tiêu giá trị hiện tại ròng và chỉ tiêu
tỷ suất lợi nhuận ròng…, từ đó đƣa ra những thành quả đạt đƣợc, những tồn
tại cần khắc phục và các nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tƣ.
Các báo cáo, đề tài nghiên cứu khoa học, bài viết đánh giá trong và
ngoài nƣớc… thƣờng đề cập các vấn đề chung về ODA, ODA vào Việt Nam
nói chung hoặc cho một ngành cụ thể trên phạm vi quốc gia. Việc nghiên cứu
có hệ thống và trực tiếp đến sử dụng nguồn vốn ODA trong lĩnh vực cấp thoát
nƣớc tại Thành phố Hà Nội là chƣa có, đây cũng chính là lý do mà tác giả lựa
chọn đề tài nghiên cứu này.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn
3.1 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng sử dụng ODA trong lĩnh vực cấp thoát nƣớc tại
Thành phố Hà Nội. Đánh giá những kết quả đạt đƣợc và những hạn chế còn
tồn tại, trên cơ sở đó, đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần sử dụng tốt
hơn nguồn vốn ODA trong lĩnh vực này tại Thành phố Hà Nội.
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

5


- Nghiên cứu một số khía cạnh về lĩnh vực thoát nƣớc và nguồn vốn hỗ
trợ chính thức (ODA).
- Phân tích, đánh giá thực trạng sử dụng nguồn vốn ODA trong lĩnh
vực thoát nƣớc tại Thành phố Hà Nội.

thức (ODA).
- Chƣơng 2: Thực trạng sử dụng ODA trong dƣ̣ án thoát nƣớc tại Thành
phố Hà Nội.
- Chƣơng 3: Một số giải pháp nhằm sử dụng tốt hơn nguồn vốn ODA
trong lĩnh vực thoát nƣớc tại Thành phố Hà Nội.

7


CHƢƠNG 1:
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NGUỒN VỐN HỖ TRỢ
PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC
1.1 Lý luận chung về nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)
1.1.1 Khái niệm và phân loại ODA
1.1.1.1 Khái niệm ODA
Vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), gọi tắt là ODA (viết tắt từ
cụm từ Tiếng Anh – Official Development Assistance), đã có lịch sử dài hơn
nửa thế kỷ, phản ánh một trong những mối quan hệ quốc tế giữa một bên là
các nƣớc phát triển hoặc các tổ chức quốc tế và bên kia là các nƣớc đang phát
triển thông qua việc cung cấp các khoản viện trợ phát triển. Ở các nƣớc đang
phát triển nói chung và ở Việt Nam nói riêng, vốn ODA là một bộ phận trong
cơ cấu vốn đầu tƣ toàn xã hội và ngày càng khẳng định vai trò quan trọng của
nó trong tăng trƣởng kinh tế, xóa đói giảm nghèo.
Cho tới nay, có nhiều quan điểm khác nhau khi định nghĩa vốn hỗ trợ
phát triển chính thức, trong đó, có một số khái niệm phổ biến nhƣ:
- Khái niệm ODA đƣợc Uỷ Ban viện trợ phát triển (DAC Development Assistance Committee) của Tổ chức hợp tác và phát triển kinh
tế (OECD) đƣa ra vào năm 1969, theo đó, Viện trợ phát triển chính thức đƣợc
hiểu là nguồn hỗ trợ chính thức từ bên ngoài bao gồm các khoản viện trợ và
cho vay với các điều kiện ƣu đãi. ODA đƣợc hiểu là nguồn vốn dành cho các
nƣớc đang phát triển, đƣợc các cơ quan chính thức của các chính phủ, tổ chức

liên chính phủ hoặc liên quốc gia.”
Tại Việt Nam, ODA là một trong những nguồn vốn quan trọng đƣợc sử
dụng cho những mục tiêu ƣu tiên trong công cuộc xây dựng và phát triển kinh
tế - xã hội.

9


1.1.1.2 Phân loại ODA
- Phân loại theo phƣơng thức hoàn trả: Gồm ODA không hoàn lại,
ODA hoàn lại và ODA hỗn hợp.
+ ODA không hoàn lại: Là dạng viện trợ mà bên nhận không phải hoàn
trả dƣới bất kỳ hình thức nào. Viện trợ không hoàn lại thƣờng chiếm 25%
trong tổng số vốn ODA trên toàn thế giới. Tuỳ theo hoàn cảnh của mỗi nƣớc
nhận viện trợ mà tỷ lệ viện trợ cao hay thấp và thƣờng đƣợc thực hiện dƣới
các dạng cơ bản nhƣ: hỗ trợ kỹ thuật, viện trợ nhân đạo…
+ ODA hoàn lại (hay là vay ƣu đãi): Là khoản tín dụng chiếm một tỷ
trọng lớn trong tổng số vốn ODA trên thế giới, là nguồn vốn đƣợc ƣu đãi với
mức lãi suất thấp, thời gian ân hạn và thời gian trả nợ dài, đƣợc bảo đảm sao
cho yếu tố không hoàn lại ít nhất đạt 35% đối với các khoản vay có ràng buộc
và 25% đối với khoản vay không rà ng buộc. Nhƣng phải đƣợc hoàn trả lãi và
gốc theo hiệp định ký kết giữa nƣớc cung cấp viện trợ và nƣớc nhận viện trợ.
+ ODA hỗn hợp: Là các khoản ODA kết hợp một phần ODA không
hoàn lại và một phần tín dụng thƣơng mại theo các điều kiện của tổ chức Hợp
tác và Phát triển kinh tế, thậm chí có loại ODA kết hợp tới 3 loại hình gồm
một phần ODA không hoàn lại, một phần ODA ƣu đãi và một phần tín dụng
thƣơng mại.
Theo xu hƣớng hiện nay, nguồn ODA dƣới hình thức viện trợ không
hoàn lại ngày càng giảm dần, hình thức hỗn hợp ƣu đãi và cho vay tín dụng
gia tăng.

và thời gian ân hạn khoảng từ 3 đến 10 năm.
- Thông thƣờng, trong ODA có một phần là viện trợ không hoàn lại
(tức là cho không), phần này không dƣới 25% tổng số.
Tính ƣu đãi của ODA còn đƣợc thể hiện ở chỗ chỉ dành riêng cho các
nƣớc đang và chậm phát triển, với 2 điều kiện cơ bản:

11


- Thứ nhất, mức sản phẩm quốc nội (GDP) bình quân đầu ngƣời thấp.
Nƣớc có GDP bình quân đầu ngƣời càng thấp thƣờng nhận đƣợc tỷ lệ viện trợ
không hoàn lại càng lớn và khả năng vay với lãi suất thấp cũng nhƣ thời hạn
ƣu đãi dài hơn. Cho đến khi các nƣớc này đạt trình độ phát triển nhất định qua
ngƣỡng đói nghèo thì sự ƣu đãi sẽ giảm đi.
- Thứ hai, mục tiêu sử dụng vốn phải phù hợp với phƣơng hƣớng ƣu
tiên trong mối quan hệ giữa bên cấp ODA và bên nhận ODA.
Khai thác mục tiêu trợ giúp phát triển và những lợi thế mà ODA có
đƣợc so với các nguồn vốn khác, các nƣớc đang phát triển thƣờng sử dụng
ODA vào những mục đích sau:
- Điều chỉnh, hoàn thiện cơ cấu kinh tế. Đây là nguồn tài chính để bù
đắp cán cân thanh toán quốc tế (do nhập siêu), nhờ đó quản lý tốt hơn ngân
sách trong giai đoạn cải cách hệ thống tài chính hay chuyển đổi hệ thống kinh
tế.
- Tăng nguồn vốn để cải tạo, nâng cấp, hiện đại hoá kết cấu hạ tầng
kinh tế - xã hội, làm nền tảng vững chắc cho ổn định và tăng trƣởng kinh tế,
thúc đẩy đầu tƣ của tƣ nhân trong và ngoài nuớc.
- Góp phần cải thiện mức sống của ngƣời dân, thực hiện các chƣơng
trình xoá đói, giảm nghèo, cải cách giáo dục, nâng cao chất lƣợng y tế cộng
đồng, môi trƣờng sinh thái, dinh dƣỡng…
- Thực hiện các chƣơng trình nghiên cứu tổng hợp nhằm hoạch định

định của bên cung cấp viện trợ.
- Có sự phân biệt đối xử trong việc cung cấp ODA.
- Nƣớc nhận viện trợ có thể gặp rủi ro do đồng tiền của nƣớc viện trợ
tăng giá.

13


- Những hình thức viện trợ có tính chất ràng buộc, làm cho nhiều nƣớc
nhận viện trợ trở thành nƣớc vay nợ với lãi suất cao, thậm chí cao hơn cả vay
thƣơng mại.
1.1.2.3 ODA là lực lượng xu ng kích, mở đường cho lực lượng đầ u tư tư nhân
nước ngoài
Xác định viện trợ đúng lúc rất quan trọ ng để giúp các nƣớc cải cách
chính sách và thể chế của mình . Cải cách thể chế và chính sách kinh tế ở
nhƣ̃ng nƣớc đang phát triể n là chìa khoá để ta ̣o bƣớc nhảy vo ̣t cả về lƣơ ̣ng và
chấ t. Khi các nƣớc cải cách chính

sách của mình , viê ̣n trơ ̣ đúng l úc có thể

giúp tăng cƣờng lợi ích của cải cách chính sách và thể chế nhƣ hỗ trợ việc thử
nghiê ̣m, thƣ̣c hiê ̣n thí điể m, đào ta ̣o và phổ biế n các bài ho ̣c kinh nghiê ̣m. Các
nhà tài trợ và cá c tổ chƣ́c tài trơ ̣ đã tiế n hành nhiề u dƣ̣ án khác nhau ở nhiề u
nƣớc khác nhau với thể chế và cấ u trúc khác nhau và ho ̣ đã đƣa ra nhƣ̃ng dẫn
chƣ́ng và bài ho ̣c so sánh mà nhƣ̃ng nƣớc đơn lẻ không thể có đƣơ ̣c

. Viê ̣c

phân tić h chin
́ h sách và chia sẻ kinh nghiê ̣m của chuyên gia là nhƣ̃ng công

việc hoạch định chiến lƣợc sử dụng ODA, xác định đƣợc mức ODA cần tiếp
nhận, chuẩn bị cơ cấu vốn đối ứng và đảm bảo các điều kiện cần thiết cho
việc sử dụng ODA. Sự chủ động đó, có hữu ích trong việc giúp các quốc gia
tránh đƣợc tình trạng chồng chéo trong sử dụng ODA, lƣợng hoá kết quả sẽ
đạt đƣợc, mức nợ phải trả và khả năng trả nợ…tránh để lại gánh nặng nợ nần
cho các thế hệ mai sau.
1.1.3.2 Chiến lược và quy hoạch sử dụng ODA
Xây dựng chiến lƣợc và quy hoạch sử dụng ODA bao gồm hình thành
hệ thống các quan điểm, các chỉ tiêu và giải pháp chủ yếu đƣợc lựa chọn một
cách có căn cứ khoa học nhằm đạt đƣợc mục tiêu đề ra với hiệu quả cao nhất.
Chiến lƣợc và quy hoạch xác định cả về mặt định tính và định lƣợng
việc thu hút và sử dụng ODA bằng việc xác lập các chỉ số chất lƣợng nguồn
vốn ODA, nhu cầu vốn ODA, địa chỉ sử dụng nguồn vốn ODA…

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status