Một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường thu hút và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) vào Ngành Bưu chính Viễn thông Việt Nam giai đoạn 2006-2010 - Pdf 11

MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
MỞ ĐẦU 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ODA 8
1.1. Nh ng v n lý lu n chung v ODAữ ấ đề ậ ề 8
1.1.1. Khái ni m v c i m c a ngu n v n ODA ệ à đặ đ ể ủ ồ ố 8
1.1.1.1 Khái niệm 8
1.1.1.2. Đặc điểm của nguồn vốn ODA 9
1.1.2. Phân lo i ngu n v n ODAạ ồ ố 11
1.1.2.1 Theo hình thức cung cấp: 11
1.1.2.2. Theo phương thức cung cấp: 11
1.1.2.3. Theo Nhà tài trợ 12
1.1.2.4. Căn cứ theo mục đích 12
1.1.2.5. Căn cứ theo điều kiện 12
1.2. Vai trò c a ngu n v n ODA trong chi n l c phát tri n kinh t - xã h i ủ ồ ố ế ượ ể ế ộ
2001-2010 c a Vi t Namủ ệ 13
1.2.1. ODA l m t ngu n v n có vai trò quan tr ng i v i nhi m v xây d ng à ộ ồ ố ọ đố ớ ệ ụ ự
c s k t c u h t ng kinh t -xã h i, t ng tr ng kinh t v phát tri n nông thônơ ở ế ấ ạ ầ ế ộ ă ưở ế à ể
13
1.2.2. Ngu n v n ODA giúp cho Vi t Nam i u ch nh c c u kinh t , c i cách ồ ố ệ đ ề ỉ ơ ấ ế ả
h nh chính, h tr xây d ng chính sách v th ch à ỗ ợ ự à ể ế 15
1.2.3. Ngu n v n ODA giúp cho Vi t Nam phát tri n con ng iồ ố ệ ể ườ 16
1.2.4. ODA v i các ch ng trình c u tr kh n c p ớ ươ ứ ợ ẩ ấ 17
1.3. Tình hình thu hút ngu n v n h tr phát tri n chính th c (ODA) c a Vi t ồ ố ỗ ợ ể ứ ủ ệ
Nam t 1993 n n m 2005ừ đế ă 18
1.3.1. Khung pháp lý c b n cho ho t ng thu hút v n ODA t i Vi t Namơ ả ạ độ ố ạ ệ 18
1.3.2. Kh i l ng v n cam k t, ký k t, th c hi nố ượ ố ế ế ự ệ 19
1.3.3. Phân b v n ODA ký k t theo i tácổ ố ế đố 22
1.3.4. Phân b v n ODA theo Ng nh, l nh v cổ ố à ĩ ự 23
1.3.5. Phân b v n ODA theo lãnh thổ ố ổ 26
1.3.6. Nh n xét chungậ 28

2.4. Nh n xét chung v công tác thu hút v n ODA v o ng nh BCVT Vi t Nam ậ ề ố à à ệ
thông 61
2.4.1. Nh ng k t qu t cữ ế ả đạ đượ 61
2.4.1.1. Nguồn vốn ODA hỗ trợ về vốn bổ sung cho Ngành BCVT 61
2.4.1.2. Nguồn vốn ODA đóng góp tích cực cho sự phát triển kết cấu hạ tầng
của Ngành BCVT 63
2.4.1.3. Nguồn vốn ODA mở đường đưa công nghệ BCVT tiên tiến của thế
giới vào Việt Nam 64
2.4.1.4. Nguồn vốn ODA góp phần vào phát triển nguồn nhân lực 65
2.4.2. M t s t n t i v nguyên nhânộ ố ồ ạ à 67
2.4.2.1. Những tồn tại 67
2.4.2.2. Nguyên nhân 69
CHƯƠNG 3: 75
MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƯỜNG THU HÚT 75
VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN HỖ TRỢ 75
2
PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC (ODA) VÀO NGÀNH 75
BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM 75
3.1. nh h ng, chi n l c phát tri n B u chính vi n thông v s c n thi t Đị ướ ế ượ ể ư ễ à ự ầ ế
ti p t c t ng c ng thu hút v n ODA cho phát tri n BCVTế ụ ă ườ ố ể 75
3.1.1. Chi n l c phát tri n BCVT n n m 2010 ế ượ ể đế ă 75
3.1.1.1. Quan điểm phát triển 75
3.1.1.2. Mục tiêu của chiến lược 75
3.1.1.3. Định hướng phát triển các lĩnh vực 76
3.1.2. S c n thi t ti p t c t ng c ng thu hút v n ODA cho phát tri n BCVTự ầ ế ế ụ ă ườ ố ể
78
3.2. xu t m t s gi i pháp ch y u nh m t ng c ng thu hút ngu n v n Đề ấ ộ ố ả ủ ế ằ ă ườ ồ ố
ODA v o ng nh BCVT Vi t Namà à ệ 84
3.2.1. Các gi i pháp chungả 84
3 2.1.1. Chính sách hài hòa thủ tục 84

Danh mục các hình vẽ, đồ thị
Biểu đồ 1.1 Khối lượng vốn ODA cam kết, ký kết, thực hiện tại Việt Nam giai
đoạn 1993 - 2005.
Biểu đồ 1.2 Các Nhà tài trợ chính của Việt Nam giai đoạn 1993- 2005.
Biểu đồ 1.3 Phân bổ vốn ODA theo vùng giai đoạn 1993 - 2005.
4
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Trong những năm qua được sự quan tâm của Chính phủ, tạo điều kiện của
Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan tổng hợp Nhà nước có liên quan, Ngành
Bưu chính, Viễn thông Việt Nam đã có các dự án được sử dụng nguồn hỗ trợ
phát triển chính thức ODA. Tuy số lượng dự án không nhiều, nhưng nguồn ODA
đã có những đóng góp đáng kể vào sự phát triển mạng lưới, cơ sở hạ tầng của
Ngành Bưu chính, Viễn thông, đạt được những yêu cầu, nhiệm vụ của Đảng và
Nhà nước đặt ra cho Ngành.
Gai đoạn 2006-2010, nhằm nâng cao hiệu quả vận động và quản lý nguồn
ODA trong ngành, và đây cũng là một yêu cầu nhiệm vụ chung nằm trongquá
trình xây dựng Qui hoạch vận động và sử dụng vốn ODA của Việt Nam của
Chính phủ, cần phải có những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả vận động và sử
dụng nguồn vốn ODA cho các dự án Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông
tin giai đoạn 2006-2010 rất cần thiết cho các công tác tác nghiệp nói riêng cũng
như nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước nói chung.
2. Tình hình nghiên cứu:
Liên quan đến nguồn vốn ODA, đã có nhiều đề tài nghiên cứu dưới các
góc độ, các ngành nghề khác nhau. Tuy nhiên, các đề tài, nghiên cứu này chủ
yếu nghiên cứu tổng quát về sử dụng nguồn vốn ODA tại Việt Nam và trong lĩnh
lực không phải là BCVT .Trong lĩnh vực BCVT cũng đã có báo cáo chuyên
ngành về “Huy động nguồn ODA của Tổng công ty Bưu chính viễn thông Việt
Nam” (mã số : 107-2002-TCT-RDP-QL-74); Các báo cáo định kỳ của Bộ BCVT
và tổng công ty BCVT về tình hình thu hút và sử dụng vốn ODA (Báo cáo số

Nam.
7. Kết cấu của đề tài:
Đề tài được chia thành 3 chương :
Chương 1 : Tổng quan về ODA.
Chương 2 : Thực trạng thu hút vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) vào
Ngành Bưu chính Viễn thông Việt Nam.
Chương 3 : Một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường thu hút và nâng
cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) vào
Ngành Bưu chính Viễn thông Việt Nam giai đoạn 2006-2010.
Kết luận.
7
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ ODA
1.1. Những vấn đề lý luận chung về ODA
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của nguồn vốn ODA
1.1.1.1 Khái niệm
ODA là tên gọi tắt của ba chữ tiếng Anh: Official Development
Assistance, có nghĩa là Hỗ trợ phát triển chính thức hay còn gọi là Viện trợ
phát triển chính thức.
Năm 1972, OECD, Tổ chức Hợp tác Kinh tế và Phát triển đã đưa ra khái
niệm ODA là “một giao dịch chính thức được thiết lập với mục đích chính là
thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của các nước đang phát triển. Điều kiện
tài chính của giao dịch này có tính chất ưu đãi và thành tố viện trợ không hoàn
lại chiếm ít nhất 25%”.
Về thực chất, ODA là sự chuyển giao một phần thu nhập quốc gia từ các
nước phát triển sang các nước đang và chậm phát triển. Liên hiệp quốc, trong
một phiên họp toàn thể của Đại hội đồng vào năm 1961 đã kêu gọi các nước phát
triển dành 1% GNP của mình để hỗ trợ sự nghiệp phát triển bền vững về kinh tế
và xã hội của các nước đang phát triển [37].
Theo Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức
ban hành kèm theo Nghị định 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 của Chính Phủ

tiên riêng của mình, tập trung vào một số lĩnh vực mà họ quan tâm hay có khả
9
năng kỹ thuật và tư vấn (về công nghệ, kinh nghiệm quản lý). Đồng thời, đối
tượng ưu tiên của các nước cung cấp vốn ODA cũng có thể thay đổi theo từng
giai đoạn cụ thể.
- Vốn ODA thường kèm theo các điều kiện ràng buộc nhất định:
Tuỳ theo khối lượng vốn ODA và loại hình viện trợ mà vốn ODA có thể
kèm theo những điều kiện ràng buộc nhất định. Những điều kiện ràng buộc này
có thể là ràng buộc một phần và cũng có thể là ràng buộc toàn bộ về kinh tế, xã
hội và thậm chí cả ràng buộc về chính trị. Thông thường, các ràng buộc kèm theo
thường là các điều kiện về mua sắm, cung cấp thiết bị, hàng hoá và dịch vụ của
nước tài trợ đối với nước nhận tài trợ. Ví dụ, Bỉ, Đức và Đan Mạch yêu cầu
khoảng 50% viện trợ phải mua hàng hóa và dịch vụ của nước mình… Canada
yêu cầu cao nhất, tới 65%. Thụy Sĩ chỉ yêu cầu 1,7%, Hà Lan 2,2%, hai nước
này được coi là những nước có tỷ lệ ODA yêu cầu phải mua hàng hóa và dịch vụ
của Nhà tài trợ thấp. Nhìn chung, 22% viện trợ của DAC phải được sử dụng để
mua hàng hóa và dịch vụ của các quốc gia viện trợ. Nguồn vốn ODA luôn chứa
đựng cả tính ưu đãi cho nước tiếp nhận và lợi ích của nước viện trợ. Các nước
viện trợ nói chung đều không quên dành được lợi ích cho mình, vừa gây ảnh
hưởng chính trị, vừa thực hiện xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ tư vấn vào nước
tiếp nhận viện trợ.
- ODA là nguồn vốn có khả năng gây nợ:
Vốn ODA không có khả năng đầu tư trực tiếp cho sản xuất, nhất là cho
xuất khẩu trong khi việc trả nợ lại dựa vào xuất khẩu thu ngoại tệ. Do đó, các
nước nhận ODA phải sử dụng sao cho có hiệu quả, tránh lâm vào tình trạng
không có khả năng trả nợ.
10
1.1.2. Phân loại nguồn vốn ODA
1.1.2.1 Theo hình thức cung cấp:
- ODA không hoàn lại: là hình thức cung cấp vốn ODA mà nước tiếp nhận

- ODA đa phương: là nguồn vốn ODA của các tổ chức quốc tế cung cấp cho
Chính phủ nước tiếp nhận. So với vốn ODA song phương thì vốn ODA đa
phương ít chịu ảnh hưởng bởi các áp lực thương mại, nhưng đôi khi lại
chịu những áp lực mạnh hơn về chính trị.
1.1.2.4. Căn cứ theo mục đích
- Hỗ trợ cơ bản: Là những nguồn lực được cung cấp để đầu tư xây dựng cơ
sở hạ tầng kinh tế, xã hội và môi trường. Đây thường là những khoản cho
vay ưu đãi.
- Hỗ trợ kỹ thuật: Là những nguồn lực dành cho chuyển giao tri thức, công
nghệ, xây dựng năng lực, tiến hành nghiên cứu cơ bản hay nghiên cứu tiền
đầu tư, phát triển thể chế và nguồn nhân lực… hình thức hỗ trợ này chủ
yếu là viện trợ không hoàn lại.
1.1.2.5. Căn cứ theo điều kiện
- ODA không ràng buộc nước nhận: việc sử dụng nguồn tài trợ không bị
ràng buộc bởi nguồn sử dụng hay mục đích sử dụng.
- ODA có ràng buộc nước nhận:
12
+ Bởi nguồn sử dụng: Có nghĩa là việc mua sắm hàng hóa, trang thiết bị
hay dịch vụ bằng nguồn vốn ODA chỉ giới hạn cho một số công ty do
nước tài trợ sở hữu hoặc kiểm soát (đối với viện trợ song phương) hoặc
các công ty của các nước thành viên (đối với viện trợ đa phương).
+ Bởi mục đích sử dụng: Chỉ được sử dụng cho một số lĩnh vực nhất định
hoặc một số dự án cụ thể.
1.1.3.Các cơ chế tài chính trong nước đối với việc sử dụng ODA:
Các cơ chế tài chính trong nước đối với việc sử dụng nguồn vốn ODA
gồm có:
1-Cấp phát từ ngân sách nhà nước
2-Cho vay lại từ Ngân sách nhà nước
3-Cấp phát một phần, cho vay lại một phần từ Ngân sách Nhà nước.
1.2. Vai trò của nguồn vốn ODA trong chiến lược phát triển kinh tế - xã

hội của Việt Nam.
Trong lĩnh vực phát triển nông thôn, xuất phát từ thực tế là 85% dân
nghèo của Việt Nam chủ yếu tập trung ở các vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa,
và 79% người nghèo làm nghề nông, các nguồn vốn ODA ưu tiên cho các vùng
này đã phát huy được vai trò quan trọng trong việc tăng năng suất nông nghiệp
cũng như thúc đẩy cơ hội việc làm phi nông nghiệp. Kết quả là, đời sống của
người nông dân được cải thiện, có thu nhập khá hơn. Cũng nhờ sự hỗ trợ của
ODA, cơ sở hạ tầng ở nông thôn đã được cải thiện đáng kể (thuỷ lợi, lưới điện
nông thôn, trường học, trạm y tế, giao thông nông thôn, cấp nước sinh hoạt, tín
dụng nông thôn quy mô nhỏ )
14
Có một số dự án xoá đói, giảm nghèo ở nông thôn sử dụng nguồn vốn viện
trợ không hoàn lại do các Nhà tài trợ song phương và đa phương cung cấp.
Những dự án này có mối liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp với Chương Trình
Xoá đói, giảm nghèo và chương trình hỗ trợ 1,878 xã nghèo của Chính Phủ như
các tỉnh Hà Giang, Quảng Trị và Trà Vinh. Trong thời gian qua, thành tích xoá
đói giảm nghèo của Việt Nam là giảm tỷ lệ nghèo từ trên 58% năm 1993 xuống
còn khoảng 24% năm 2004 (theo tiêu chuẩn quốc tế) đã vượt mục tiêu Thiên
niên kỷ của Liên hợp quốc trước 10 năm và gây ấn tượng mạnh mẽ đối với các
Nhà tài trợ.
Nhìn chung, việc sử dụng vốn ODA trong thời gian qua là có hiệu quả, hỗ
trợ tích cực cho quá trình phát triển kinh tế, xã hội của Việt Nam.
1.2.2. Nguồn vốn ODA giúp cho Việt Nam điều chỉnh cơ cấu kinh tế,
cải cách hành chính, hỗ trợ xây dựng chính sách và thể chế
Nguồn vốn ODA cũng hỗ trợ đáng kể cho ngân sách của Chính phủ để
thực hiện điều chỉnh cơ cấu kinh tế và thực hiện chính sách cải cách kinh tế (ví
dụ như quỹ Miyazawa, PRGF và PRSC). Nguồn vốn ODA có ý nghĩa quan trọng
trong việc giúp Việt Nam chuyển sang nền kinh tế thị trường theo định hướng xã
hội chủ nghĩa cũng như hội nhập với nền kinh tế thế giới. Sự hỗ trợ này nhằm
tăng cường các biện pháp cải cách hành chính và quản lý kinh tế. Một trong

sinh viên ra nước ngoài đào tạo đại học và sau đại học
Tổng nguồn vốn ODA dành cho giáo dục và đào tạo ước khoảng 550 triệu
USD, chiếm khoảng 8,5-10% tổng kinh phí giáo dục và đào tạo, đã góp phần cải
thiện chất lượng và hiệu quả của công tác giáo dục và đào tạo, tăng cường một
bước cơ sở vật chất kỹ thuật cho việc nâng cao chất lượng dạy và học. Nhiều cơ
16
quan đã được tăng cường năng lực với một lượng lớn cán bộ được đào tạo và tái
đào tạo về khoa học công nghệ và kinh tế.
Các tổ chức quốc tế như ADB, Ngân hàng Thế giới, và UNICEF tập trung
tài trợ cho giáo dục tiểu học và trung học, còn các Nhà tài trợ song phương như
JICA, AusAID thì tập trung hỗ trợ nhiều hơn cho giáo dục đại học và dạy nghề.
Điều được quan tâm đặc biệt là những sáng kiến về đào tạo các cán bộ công
nghệ tin học trong tương lai, phù hợp với dự kiến của Chính Phủ là chuyển
nhanh sang nền kinh tế tri thức.
Trong lĩnh vực y tế, việc cải thiện và nâng cao chất lượng trang thiết bị
cũng như trình độ khám chữa bệnh thông qua các dự án viện trợ không hoàn lại
tại hai bệnh viện lớn là Chợ Rẫy và Bạch Mai. Các dự án hợp tác kỹ thuật của
Nhật Bản trong lĩnh vực y tế cũng đã góp phần nâng cao năng lực của đội ngũ
cán bộ y bác sỹ cũng như trang thiết bị khám chữa bệnh, qua đó cải thiện đời
sống của nhân dân, đặc biệt là dân nghèo thành thị.
Nguồn vốn ODA đã góp phần cho sự thành công của một số chương trình
xã hội có ý nghĩa sâu rộng như Chương trình dân số và phát triển, Chương trình
tiêm chủng mở rộng, Chương trình dinh dưỡng trẻ em, Chương trình chăm sóc
sức khoẻ ban đầu. Nhờ vậy, thứ hạng của nước ta trong bảng xếp hạng các quốc
gia đều đạt được cải thiện hàng năm.
1.2.4. ODA với các chương trình cứu trợ khẩn cấp
Nhìn chung, nguồn vốn ODA hàng năm cho viện trợ khẩn cấp chiếm tỷ
trọng nhỏ so với các lĩnh vực khác nhưng nó cũng đã góp một phần không nhỏ
vào công tác phòng chống thiên tai, viện trợ nhân đạo cho những nạn nhân của lũ
lụt ở đồng bằng sông Cửu Long và các vùng hay gặp thiên tai.

xây dựng. Đó là:
- Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định
52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ, Nghị định số 12/2000/NĐ-CP
ngày 5/5/2000 /NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi một số điều của Quy chế quản
lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo 52/1999/NĐ-CP, Nghị định số
07/2003/NĐ-CP ngày 30/1/2003 sửa đổi một số điều của Quy chế quản lý
đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP và
Nghị định 12/2000/NĐ-CP.
- Luật Đấu thầu được Quốc hội thông qua tại kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29
tháng 11 năm 2005, Nghị định số 111/2006/2006/NĐ-CP ngày 29/09/2006 về
hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu và hoạt động đấu thầu theo Luật Xây dựng.
- Luật Xây dựng và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Nghị định 22/1998/NĐ-CP về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất
để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công
cộng về công tác giải phóng mặt bằng. Nội dung của Nghị định 22/CP xác
định đối tượng được đền bù thiệt hại, nguyên tắc và điều kiện để được đền bù
thiệt hại về đất, giá đất để tính đền bù thiệt hại, v.v
- Nghị định số 90/1998/NĐ-CP ngày 7 tháng 11/1998 của Chính phủ ban hành
Quy chế quản lý vay và trả nợ nước ngoài, trong đó có vốn ODA vay ưu đãi
là một đối tượng bị điều chỉnh.
1.3.2. Khối lượng vốn cam kết, ký kết, thực hiện
Cộng đồng tài trợ quốc tế chính thức tái thiết lập quan hệ viện trợ với Việt
Nam từ năm 1993 với mốc đánh dấu là Hội nghị các Nhà tài trợ dành cho Việt
Nam (CG) họp tại Pari tháng 11/1993. Kể từ đó đến nay đã có 14 Hội Nghị CG
(nếu tính cả CG năm 2006 tổ chức vào tháng 14-15/12/2005) đã được tổ chức
19
với tổng khối lượng vốn ODA cam kết đạt trên 32,2 tỷ USD. Các cam kết này đã
được thực hiện hoá bằng các hiệp định ODA được ký đạt mức trên 23,5 tỷ USD
và tổng mức giải ngân từ năm 1993 đến hết năm 2005 đạt gần 15 tỷ USD.
Hiện nay ở Việt Nam có 51 Nhà tài trợ song phương và đa phương, trong

8
199
9
200
0
200
1
200
2
200
3
200
4 2005
Cam
kết
(32.280)
181
0 1910
226
0
243
0
240
0
230
0
210
0
240
0

0
150
0
152
8 1442
165
0 1720
(Nguồn Bộ Kế hoạch và đầu tư - Đề án định hướng thu hút và sử dụng vốn hỗ
trợ phát triển chính thức thời kỳ 2006-1010).
21
1.3.3. Phân bổ vốn ODA ký kết theo đối tác
Biểu đồ 1.2 : Các Nhà tài trợ chính của Việt Nam giai đoạn 1993- 2005 .
(Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Đề án định hướng thu hút và sử dụng
vốn hỗ trợ phát triển chính thức thời kỳ 2006-1010)
Biểu đồ 1.2 cho chúng ta thấy 10 Nhà tài trợ lớn nhất của Việt Nam trong
giai đoạn 1993-2005. Nhật Bản xếp ở vị trí thứ nhất trong danh sách 10 Nhà tài
trợ chính của Việt Nam trong giai đoạn này. Mức giải ngân của Nhật Bản là 870
triệu USD trong năm 2000.
Ngân hàng Thế giới tập trung chủ yếu vốn ODA vào lĩnh vực xoá đói
giảm nghèo tại Việt Nam hiện đang đứng ở vị trí thứ hai sau Nhật Bản.
Ngân hàng phát triển châu á (ADB) với mức giải ngân trong năm 2000 là
hơn 266 triệu USD. ADB chủ yếu tập trung hỗ trợ Ngành Giao thông, ngành
công nghiệp. Gần đây ADB tăng mức giải ngân cho các lĩnh vực nông nghiệp và
cơ sở hạ tầng nông thôn, thuỷ lợi và phòng chống lũ lụt, cấp nước và vệ sinh môi
trường. Vì vậy mà ADB vẫn được xếp hạng thứ 3 trong danh sách 10 Nhà tài trợ
lớn nhất của Việt Nam giai đoạn này.
22
Pháp tiếp tục là Nhà tài trợ lớn thứ tư với mức giải ngân 58 triệu USD
trong năm 2000 tuy có giảm 13 triệu USD so với năm 1999. Pháp chủ yếu giải
ngân cho các lĩnh vực phát triển con người, nông nghiệp, truyền thông và cơ sở

5. Cấp thoát nước, môi trường 7,2%
6. Hỗ trợ ngân sách 5,62%
7. Các lĩnh vực khác 7,65%
(Nguồn: Bộ kế hoạch và Đầu tư ) [36].
- Giai đoạn 2001 - 2005
Trong thời kỳ 2001 - 2005, nguồn vốn ODA đã được sử dụng tập trung
cao cho phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế và xã hội. Nhìn chung, phân bổ nguồn
vốn ODA chia theo các lĩnh vực như sau:
Bảng 1.3: Phân bổ vốn ODA ký kết theo ngành, lĩnh vực giai đoạn 2001 - 2005
(Đơn vị: triệu USD)
Ngành lớn ODA
vay (ký
kết)
ODA viện
trợ (ký
kết)
Tổng
cộng
Tỷ trọng ODA
theo ngành,
lĩnh vực trong
tổng ODA
Giao thông vận tải -
BCVT
2,444,61 96,15 2,540,76 25,36
NNPTNT và xoá đói
giảm nghèo
1,299,63 307,80 1,607,43 16,05
Công nghiệp - Năng
lượng

25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status