quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế hải hậu, cục thuế tỉnh nam định - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
---------

---------

BÙI ðỨC HẢI

QUẢN LÝ THU THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CHI
CỤC THUẾ HẢI HẬU, CỤC THUẾ TỈNH NAM ðỊNH

CHUYÊN NGÀNH

: QUẢN TRỊ KINH DOANH

MÃ SỐ

: 60.34.01.02

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. ðỖ VĂN VIỆN

HÀ NỘI - 2014


LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công

tháng

năm 2014

Học viên

Bùi ðức Hải

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page ii


MỤC LỤC
Lời cam ñoan .................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ...................................................................................................................... ii
Mục lục ........................................................................................................................... iii
Danh mục bảng.................................................................................................................v
Danh mục hình .............................................................................................................. vii
Danh mục viết tắt ......................................................................................................... viii
1.

MỞ ðẦU ........................................................................................................................................... 1

1.1

Tính cấp thiết của ñề tài ............................................................................................................... 1

1.2



2.1.3

Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp.................................................................................... 10

2.2

Cơ sở thực tiễn ............................................................................................................................... 18

2.2.1

Kinh nghiệm quản lý thu thuế ở một số nước trên thế giới và ở Việt Nam ........ 18

2.2.2

Bài học kinh nghiệm cho quản lý thu thuế TNDN tại Chi cục Hải Hậu .............. 25

2.2.3

Những công trình nghiên cứu có liên quan ....................................................................... 26

3.

ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................... 28

3.1

ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu .................................................................................................. 28

3.1.1

Hệ thống các chỉ tiêu ñánh giá kết quả và hiệu quả công tác quản lý thu
thuế TNDN ...................................................................................................................................... 39

4.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................................................... 40

4.1

Thực trạng công tác quản lý thu thuế TNDN tại Chi cục ........................................... 40

4.1.1

Quản lý thu thuế TNDN tại Chi cục ..................................................................................... 40

4.1.2

ðánh giá công tác quản lý thu thuế TNDN tại Chi cục ............................................... 56

4.2

Giải pháp tăng cường quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục
thuế Hải Hậu ................................................................................................................................... 63

4.2.1

Căn cứ ñề xuất giải pháp, mục tiêu quản lý thuế ñến năm 2020.............................. 63

4.2.2


từ năm 2008-2013 ........................................................................................ 41
Bảng 4.2. Tình hình nộp tờ khai thuế TNDN tại chi cục thuế ...................................... 44
Bảng 4.3: ðánh giá của người nộp thuế và cán bộ thuế về cơ chế kê khai tự nộp ....... 45
Bảng 4.4: Kết quả hoàn thuế TNDN tại Chi cục thuế Hải Hậu .................................... 46
Bảng 4.5: Tình hình nợ thuế TNDN tại Chi cục từ 2009 - 2013 ....................................... 48
Bảng 4.6 Các biện pháp ñôn ñốc thu nợ ñã áp dụng ..................................................... 50
Bảng 4.7: ðánh giá của NNT và cán bộ thuế về quy ñịnh cưỡng chế nộp thuế .................. 51
Bảng 4.8: Kết quả công tác thanh tra, kiểm tra DN từ 2009 - 2013 ............................. 52
Bảng 4.9: Kết quả xử lý vi phạm về thuế tại Chi cục thuế Hải Hậu ............................. 54
Bảng 4.10: Kết quả kiểm tra hộ nghỉ kinh doanh ......................................................... 54
Bảng 4.11: Ý kiến của NNT khi ñiều tra ...................................................................... 55
Bảng 4.12: Kết quả tư vấn, tập huấn cho NNT ............................................................. 56
Bảng 4.13: ðánh giá của NNT về trình ñộ, năng lực, thái ñộ của cán bộ thuế hiện nay...... 57
Bảng 4.14: ðánh giá của doanh nghiệp và cán bộ thuế về nội dung hỗ trợ người nộp
thuế tại Chi cục ............................................................................................ 59
Bảng 4.15: Nhận thức về tuân thủ pháp luật thuế của NNT ......................................... 62
Bảng 4.16: ðiều kiện áp dụng các biện pháp cưỡng chế .............................................. 72

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page v


DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Bản ñồ ñịa lý huyện Hải Hậu - Nam ðịnh ....................................................... 28
Hình 3.1. Phân loại CBCC theo trình ñộ chuyên môn tại Chi cục ............. 34
Hình 3.2. Tốc ñộ thu thuế TNDN từ các khu vực kinh tế tịa Chi cục thuế năm 2008 2013 .............................................................................................................. 35
Hình 3.3. Chi phí cho một ñồng thuế thu ñược tại Chi cục thuế Hải Hậu năm 2009 2013 .............................................................................................................. 36
Hình 4.2. Nợ thuế TNDN tại Chi cục, năm 2009- 2013 (Triệu ñồng) .......................... 49


DNNN

Doanh nghiệp nhà nước

DNNVV

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

ðTNT

ðối tượng nộp thuế

GDP

Tổng sản phẩm quốc nội

HðND, UBND

Hội ñồng nhân dân, ủy ban nhân dân

KBNN

Kho bạc nhà nước

NNT

Người nộp thuế

NQD


TNDN

Thu nhập doanh nghiệp

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

XDCB

Xây dựng cơ bản

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page vii


1. MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước (NSNN) và là công cụ quan
trọng ñể ñiều tiết nền kinh tế góp phần ñảm bảo công bằng xã hội, kích thích SXKD
phát triển. ðiều ñó ñòi hỏi Nhà nước phải luôn quan tâm ñến thuế và hoàn thiện các
biện pháp quản lý và thu thuế. Từ năm 1990 ñến nay, hệ thống chính sách thuế ở nước
ta ñã từng bước ñược cải cách; bộ máy ngành thuế cũng ñược tổ chức lại thống nhất
theo hệ thống dọc từ trung ương ñến quận, huyện, thị xã; công tác quản lý thuế thường
xuyên ñược hoàn thiện, ñổi mới, từng bước hiện ñại hoá nhằm quản lý, khai thác kịp
thời, hiệu quả các nguồn thu phát sinh về nghĩa vụ thuế của các khu vực kinh tế.
Trong hệ thống chính sách thuế hiện hành ở Việt Nam, thuế thu nhập doanh
nghiệp là một trong những sắc thuế có vai trò quan trọng không chỉ trên góc ñộ là công
cụ rất mạnh của Nhà nước trong việc ñiều tiết vĩ mô nền kinh tế, khuyến khích ñầu tư


cục thuế Hải Hậu, cục thuế tỉnh Nam ðịnh, luận văn ñề xuất giải pháp tăng cường công
tác quản lý thu thuế TNDN tại Chi cục thuế Hải Hậu trong giai ñoạn tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Góp phần hệ thống hóa và làm rõ những vấn ñề lý luận về thuế và quản lý thu
thuế TNDN.

- Nghiên cứu thực trạng quản lý thu thuế TNDN tại chi cục thuế Hải Hậu cục
thuế tỉnh Nam ðịnh, và tìm ra các nhân tố ảnh hưởng ñến quản lý thu thuế TNDN tại
Chi cục

- ðịnh hướng và ñề xuất giải pháp tăng cường quản lý thu thuế TNDN tại chi
cục thuế Hải Hậu cục thuế tỉnh Nam ðịnh trong giai ñoạn tới
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

-

ðối tượng nghiên cứu: các vấn ñề lý luận và thực tiễn liên quan ñến công tác quản

lý thu thuế TNDN tại chi cục thuế Hải Hậu, Cục thuế tỉnh Nam ðịnh.

-

Phạm vi nghiên cứu

+ Về nội dung: Công tác quản lý thu thuế TNDN ñối với các Doanh nghiệp do Chi cục
thuế Hải Hậu, Cục thuế tỉnh Nam ðịnh trực tiếp quản lý trong giai ñoạn 2009 - 2013.
+ Về không gian: Nghiên cứu thực hiện tại ñịa bàn huyện Hải Hậu, tỉnh Nam ðịnh. Cụ
thể là Chi cục thuế Hải Hậu, Cục thuế tỉnh Nam ðịnh

Ở Việt Nam, phạm trù “thu nhập doanh nghiệp” ñược biết ñến kể từ khi triển
khai công tác nghiên cứu và ban hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp năm 1997, thi
hành từ 1999 ñể thay thế cho Luật thuế lợi tức trước ñây. Thuế TNDN là loại thuế trực
thu, trực tiếp ñiều chỉnh vào thu nhập của các tổ chức.
b. ðặc ñiểm của thuế TNDN

- ðặc ñiểm của thuế trực thu là tính chất luỹ tiến do việc ñánh thuế có tính ñến
khả năng của người nộp, tuy nhiên thuế TNDN thường không sử dụng thuế suất luỹ
tiến mà sử dụng thuế suất ñồng nhất (flat tax rate). Mức thuế suất khác nhau có thể
ñược áp dụng ñối với các nhóm ñối tượng hoặc một số loại thu nhập khác nhau vì mục
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 3


tiêu chính sách.
- Thuế TNDN ñánh vào thu nhập của mỗi tổ chức, pháp nhân kinh doanh và
thường ñược coi như là một loại thuế ñánh vào vốn (tư bản), bởi vốn của một tổ chức
ñược hình thành từ sự ñóng góp của các tổ chức, cá nhân sở hữu nó. Trên giác ñộ kinh
tế, thuế TNDN ñược xem như một loại thuế “thu trước” hoặc “thu gộp” của thuế thu
nhập cá nhân. Thông qua việc thu thuế TNDN, các chính phủ có thể giảm bớt ñược chi
phí quản lý thu và hạn chế ñược nhiều rủi ro so với thu thuế thu nhập cá nhân.
- Các chính sách khuyến khích, ưu ñãi thuế vì các mục tiêu phát triển kinh tế - xã
hội hoặc tham gia giải quyết các vấn ñề xã hội thường ñược lồng ghép, thiết kế trong
quy ñịnh pháp luật về thuế TNDN. ðặc biệt, các ưu ñãi thuế TNDN ñể thu hút ñầu tư
vào các vùng khó khăn, khuyến khích phát triển các lĩnh vực theo ñịnh hướng, cạnh
tranh thu hút ñầu tư nước ngoài thường ñược thể hiện trong chính sách thuế TNDN của
nhiều nước.
Những ñặc ñiểm nêu trên ñặt ra yêu cầu phải xem xét mối quan hệ giữa thuế
TNDN và các loại thuế khác.

bộ cũng như xác ñịnh chiến lược kinh doanh trong từng thời kỳ.
2.1.2 Nội dung cơ bản của thuế thu nhập doanh nghiệp
a. ðối tượng nộp thuế, chịu thuế TNDN

- ðối tượng nộp thuế
Theo ðiều 2 Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12, người nộp thuế TNDN là các
tổ chức hoạt ñộng sản xuất kinh doanh có thu nhập chịu thuế, bao gồm:

(1) Doanh nghiệp (DN) ñược thành lập theo quy ñịnh của pháp luật Việt Nam;
(2) Doanh nghiệp ñược thành lập theo quy ñịnh của pháp luật nước ngoài (sau
ñây gọi là DN nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt
Nam;

(2) Tổ chức ñược thành lập theo Luật Họp tác xã;
(3) ðơn vị sự nghiệp ñược thành lập theo quy ñịnh của pháp luật Việt Nam;
(4) Tổ chức khác có hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh có thu nhập.
Các DN, tổ chức nước ngoài tiến hành hoạt ñộng kinh doanh tại Việt Nam
không theo các hình thức quy ñịnh tại Luật ðầu tư và Luật Doanh nghiệp hoặc có thu
nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp ñồng, thoả thuận hoặc cam kết với tổ chức,
cá nhân Việt Nam hoặc với Nhà thầu nước ngoài ñể thực hiện một phần của Hợp ñồng
nhà thầu nộp thuế TNDN theo văn bản hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính về thuế nhà
thầu. (Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, 2008)

- ðối tượng chịu thuế:
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 5


ðối tượng chịu thuế TNDN là thu nhập chịu thuế (tính theo năm dương lịch

Thu nhập từ hoạt ñộng SXKD hàng hóa, dịch vụ bằng doanh thu của hoạt ñộng
SXKD hàng hóa, dịch vụ trừ chi phí ñược trừ của hoạt ñộng SXKD hàng hóa, dịch vụ
ñó. DN có nhiều hoạt ñộng kinh doanh áp dụng nhiều mức thuế suất khác nhau thì phải
tính riêng thu nhập của từng hoạt ñộng nhân với thuế suất tương ứng.
Thu nhập từ hoạt ñộng chuyển nhượng bất ñộng sản phải hạch toán riêng ñể kê
khai nộp thuế TNDN, không ñược bù trừ với thu nhập hoặc lỗ từ các hoạt ñộng SXKD
khác.
b. Phương pháp tỉnh thuế TNDN

- Thuế TNDN phải nộp ñược xác ñịnh theo công thức:
Thuế TNDN phải
nộp

=

Thu nhập tính
thuế

x

Thuế xuất
thuế TNDN

Nếu DN trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ thì xác ñịnh:
Thuế TNDN
phải nộp

=

Thu nhập

=

Thu nhập
chịu thuế

Thu nhập
-

ñược miễn

Các khoản lỗ ñược
+

kết chuyển theo

thuế

quy ñịnh

- TNCT trong kỳ bao gồm TN từ hoạt ñộng kinh doanh và TN khác
Thu nhập từ Hoạt ñộng kính doanh bằng (=) doanh thu trừ (-) ñi các khoản chi phí
hợp lý ñược trừ. Nếu DN có nhiều hoạt ñộng áp dụng các mức thuế suất khác nhau thì
tính riêng thu nhập của từng hoạt ñộng ñể áp thuế suất tương ứng.
Các khoản thu nhập khác ñược hướng dẫn tại ñiểm d (dưới ñây). ðối với thu nhập
từ hoạt ñộng chuyển nhượng bất ñộng sản ñược hạch toán riêng ñể kê khai nộp thuế,
không ñược bù trừ với thu nhập hoặc lỗ từ các hoạt ñộng SXKD khác.
Cách xác ñịnh thu nhập chịu thuế:
Thu nhập
tính thuế



Page 7


dẫn của Bộ Tài chính tại Mục V, Phần C của Thông tư số 130/2008. ðây là các khoản
TNCT trong kỳ tính thuế mà không thuộc các ngành, nghề lĩnh vực kinh doanh có
trong ñăng ký kinh doanh của DN.
d.

Doanh thu ñể xác ñịnh TNCT

- Doanh thu ñể tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung ứng
dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cơ sở kinh doanh ñược hưởng, không phân
biệt ñã thu ñược tiền hay chưa thu ñược tiền.
+ Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế: doanh thu
tính theo giá không có thuế GTGT.
+ Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT: doanh
thu tính theo giá bao gồm cả thuế giá trị gia tăng (tổng giá thanh toán).

- Thời ñiểm xác ñịnh doanh thu ñể tính TNCT ñược xác ñịnh như sau:
+ ðối với hoạt ñộng bán hàng hoá là thời ñiểm chuyển giao quyền sở hữu,
quyền sử dụng hàng hoá cho người mua.
+ ðối với cung ứng dịch vụ là thời ñiểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ cho
người mua hoặc thời ñiểm lập hoá ñơn cung ứng dịch vụ. Trường hợp thời ñiểm lập
hoá ñơn xảy ra trước thời ñiểm dịch vụ hoàn thành thì thời ñiểm xác ñịnh doanh thu
ñược tính theo thời ñiểm ỉập hoá ñơn.
+ Trường hợp khác theo quy ñịnh của pháp luật.
- Quy ñịnh về Doanh thu ñể tính TNCT một số trường hợp cụ thể:
+ Hàng hoá, dịch vụ bán theo phương thức trả góp, trả chậm thì doanh thu là
tiền bán hàng hoá, dịch vụ trả tiền một lần, không bao gồm tiền lãi trả góp, tiền lãi trả

kinh doanh hàng hoá, dịch vụ.
- Chi nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hoá phần vượt mức tiêu
hao hợp lý.
- Chi phí của doanh nghiệp mua hàng hoá, dịch vụ không có hoá ñơn.
- Chi tiền lương, tiền công ño doanh nghiệp không thực hiện ñúng chế ñộ hợp
ñồng lao ñộng; tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp
doanh của công ty hợp doanh, chủ hộ cá thể, cá nhân kinh doanh, thù lao trả cho các
sáng lập viên, thành viên của hội ñồng quản trị không trực tiếp tham gia ñiều hành sản
xuất kinh doanh.
- Các khoản chi phí trích trước theo kỳ hạn mà ñến kỳ hạn chưa chi hoặc chi
không hết.
Các khoản trích trước bao gồm: trích trước về sửa chữa lớn tài sản cố ñịnh theo
chu kỳ, các khoản trích trước ñối với hoạt ñộng ñã hạch toán doanh thu nhưng còn tiếp
tục phải thực hiện nghĩa vụ theo hợp ñồng và các khoản trích trước khác.
- Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính bao gồm: vi phạm luật giao thông, vi
phạm chế ñộ ñăng ký kinh doanh, vi phạm chế ñộ kế toán thống kê, vi phạm pháp luật
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 9


về thuế và các khoản phạt về vi phạm hành chính khác theo quy ñịnh của pháp luật.
- Các khoản chi không có hóa ñơn, chứng từ theo chế ñộ quy ñịnh hoặc chứng từ
không hợp pháp.
- Các khoản chi không liên quan ñến doanh thu và thu nhập chịu thuế như: chi ñầu
tư xây dựng cơ bản, chi ủng hộ, chi từ thiện và các khoản chi do nguồn kinh phí khác
ñài thọ và chi phí không hợp lý khác.
2.1.3 Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp
2.1.3.1 Khái niệm quản lý thuế TNDN
- Khái niệm quản lý và quản lý tài chính công

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 11


cầu quản lý và ñiều tiết vĩ mô mọi hoạt ñộng SXKD thuộc mọi thành phần kinh tế,
nhằm nâng cao hiệu quả hoạt ñộng, góp phần thực hiện các cân ñối lớn trong nền kinh
tế quốc dân.
Thứ hai, thông qua quản lý thuế giúp cho Nhà nước nắm ñược số lượng, tính
hình SXKD của từng loại hình, lĩnh vực và từng NNT, tình hình chấp hành pháp luật
thuế và những thông tin về NNT ñể xây dựng chính sách thuế phù hợp với thực trạng
kinh doanh và kết hợp với các chính sách khác, từ ñó Nhà nước ñiều chỉnh kịp thời
nhằm khuyến khích sản xuất, kích thích tiêu dùng khai thác và nuôi dưỡng nguồn thu
NSNN lâu dài ñồng thời ñảm bảo mục tiêu phát triển kinh tế trong từng thời kỳ.
Thứ ba, cùng với sự phát triển kinh tế thị trường, số lượng doanh nghiệp tăng
lên nhanh chóng, ñồng thời quy mô, hình thức, cách thức hoạt ñộng của các doanh
nghiệp cũng ña dạng, phức tạp hơn, nên cơ chế quản lý cũ ñã không còn phù hợp, ñòi
hỏi phải chuyển sang cơ chế quản lý mới, theo ñó, cơ chế người nộp thuế tự khai thuế,
tự nộp thuế với việc ñề cao tinh thần tự giác chấp hành pháp luật thuế của các tổ chức,
cá nhân là rất cần thiết, ñặc biệt là trong ñiều kiện ngành thuế ñang thực hiện chiến
lược cải cách và hiện ñại hóa hệ thống thuế. Bởi vậy, việc thực hiện quản lý thuế theo
cơ chế tự khai, tự nộp là xuất phát ñiểm của quá trình cải cách thuế.
2.1.3.3 Mục tiêu và nguyên tắc quản lý thuế TNDN
Thuế TNDN là một trong những sắc thuế cơ bản của hệ thống thuế Việt Nam. Do
vậy, mục tiêu và nguyên tắc quản lý thuế cũng là mục tiêu, nguyên tắc của thuế TNDN.
- Mục tiêu quản lý thuế TNDN
Mục tiêu cơ bản nhất của quản lý thuế tại cơ quan thuế là làm cho người nộp
thuế chấp hành ñúng, ñủ và kịp thời các nghĩa vụ về thuế với NSNN theo Luật ñịnh.
Nói cách khác, mục tiêu của quản lý thuế là làm cho pháp luật về thuế ñược người nộp
tại mỗi ñịa phương thực thi một cách tự giác, nghiêm túc. (Nguyễn Tùng Khánh,

Các ñối tượng ñăng ký thuế theo quy ñịnh của pháp luật phải thực hiện ñăng ký
nộp thuế với cơ quan thuế ñúng thời hạn quy ñịnh và theo mẫu hướng dẫn ñăng ký
thuế của cơ quan thuế.
ðăng ký thuế là việc người nộp thuế kê khai những thông tin của người nộp
thuế theo mẫu quy ñịnh và nộp tờ khai cho cơ quan quản lý thuế ñể bắt ñầu thực hiện
nghĩa vụ về thuế với Nhà nước theo các qui ñịnh của pháp luật.
ðối tượng ñăng ký thuế là người có trách nhiệm nộp thuế và các khoản phải nộp
khác vào NSNN theo luật ñịnh như: tổ chức, các nhân và hộ gia ñình kinh doanh; cá
nhân có thu nhập chịu thuế; người chi trả thu nhập, người nộp thay...
Cơ quan thuế sử dụng hồ sơ ñăng ký thuế làm thông tin ban ñầu cho công tác
quản lý, chính vì vậy hồ sơ thuế phải luôn sát thực với thực tế của ñối tượng nộp thuế,
khi có sự thay ñổi so với thông tin ban ñầu thì ñối tượng -phải thực hiện kê khai bổ
sung ñể cơ quan thuế cập nhật thông tin cho công tác quản lý.
Sau khi ñăng ký thuế ñối tượng nộp thuế ñược cơ quan thuế cấp cho một mã số
thuế duy nhất, mỗi mã số thuế tương ứng với một ñối tượng nộp thuế. Mã số thuế ñược
sử dụng chung cho mọi hoạt ñộng sản xuất kinh doanh trong nước cũng như hoạt ñộng
xuất khẩu, nhập khẩu. Mã số thué ñược cấu trúc là một dãy số ñược chia thành các
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 13


nhóm như sau: N1 N2 ... N12 N13. Mã số thuế bao gồm hai loại loại 10 số và loại 13 số.
Mã số thuế nhằm quản lý các hoạt ñộng của ñối tượng liên quan ñến nghĩa vụ thuế, mã
số thuế ñược sử dụng cho mọi giao dịch kinh tế phát sinh của ñối tượng nộp nhằm quản
lý nghĩa vụ thuế của ñối tượng nộp thuế. Mã số thuế ñược chấm dứt hiệu lực khi ñối
tượng nộp thuế chấm dứt hoạt ñộng ñăng ký hoặc cá nhân ñã chết, mất tích, mất năng
lực hành vi dân sự.
Nếu tham gia sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi ñiều chỉnh của pháp luật thuế
mà không ñăng ký thuế thì ñối tượng nộp thuế sẽ bị ấn ñịnh thuế.

tra ban ñầu các hồ sơ khai thuế, nếu phát hiện kê khai không ñúng thủ tục hành chính
thuế theo quy ñịnh, yêu cầu NNT ñiều chỉnh kịp thời.
- Nộp thuế
Người nộp thuế theo phương pháp kê khai, tính thuế thì thời hạn nộp thuế chậm
nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, số thuế phải nộp căn cứ vào tờ
khai ñã ñược chấp nhận, nếu bị ấn ñịnh thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn ghi trên
thông báo của cơ quan thuế. ðồng tiền nộp thuế là ñồng Việt Nam. Nếu nộp bằng
ngoại tệ thì ngọai tệ ñó phải là loại ngoại tệ tự do chuyển ñổi theo quy ñịnh của Ngân
hàng Nhà nước và ñược quy ñổi ra Vỉệt Nam ñồng. Người nộp thuế có thể nộp thuế
bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.
Kho bạc Nhà nước, cơ quan thuế, tổ chức ñược uỷ nhiệm thu có trách nhiệm bố
trí ñịa ñiểm, phương tiện, cán bộ thu tiền thuế, bảo ñảm cho người nộp thuế nộp tiền
thuế vào Ngân sách Nhà nước thuận lợi và kịp thời. Trong thời hạn tám giờ làm việc kể
từ khi ñã nhận tiền thuế của người nộp thuế, cơ quan, tổ chức nhận tiền thuế phải
chuyển tiền vào Ngân sách Nhà nước.
Ngày ñã nộp tiền thuế, là ngày ñược xác nhận trên Giấy nộp tiền vào Ngân sách
Nhà nước bằng chuyển khoản hoặc ñược ngày xác nhận việc thu tiền trên chứng từ thu
thuế bằng tiền mặt. Ngày nộp thuế là căn cứ ñể tính ngày nộp chậm thuế, số ngày tính
phạt nộp chậm ñược tính từ ngày hết hạn nộp thuế ñến ngày ñối tượng nộp thuế.
- Ấn ñịnh thuế
Khi ñối tượng nộp thuế theo phương pháp kê khai vi phạm pháp luật thuế thì cơ
quan thuế có quyền ấn ñịnh số thuế phải nộp hoặc các ấn ñịnh các yếu tố liên quan ñến
việc xác ñịnh số thuế phải nộp và ra thông báo nộp thuế theo nguyên tắc: khách quan,
công bằng và ñúng luật.
Các trường hợp ấn ñịnh thuế:
+ Không ñăng ký thuế;
+ Không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau mười ngày, kể từ ngày
hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế;
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế


không còn tài sản ñể nộp tiền thuế, tiền phạt hoặc cá nhân ñược pháp luật coi là chết,
mất tích, mất năng lực hành vi dân sự mà không không có tài sản ñể nộp tiền thuế, tiền
phạt còn nợ. Sau khi nhận ñủ hồ sơ xóa nợ tiền thuế, tiền phạt, cơ quan Thuế phải ra
quyết ñịnh xóa nợ hoặc thông báo trường hợp không thuộc diện ñược xóa nợ tiền thuế,
tiền phạt. (Bộ Tài chinh, 2011)
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 16


d. Quản lý thông tin về người nộp thuế
Thông tin về NNT là yếu tố quan trọng và quyết ñịnh trong quản lý thuế theo
mô hình chức năng.
Thông tin về người nộp thuế là cơ sở ñể thực hiện quản lý thuế, ñánh giá mức
ñộ chấp hành pháp luật của người nộp thuế, ngăn ngừa, phát hiện vi phạm pháp luật về
thuế. Nghiêm cấm hành vi làm sai lệch, sử dụng sai mục ñích, truy cập trái phép, phá
huỷ hệ thống thông tin về người nộp thuế. (Bộ Tài chinh, 2011)
e. Thanh tra, kiểm tra, giám sát thuế
Thanh tra, kiểm tra thuế là một trong bốn chức năng cơ bản của quản lý thuế
theo mô hình chức năng.
Thanh tra, kiểm tra, giám sát thuế ñược tiến hành một trình tự nhất ñịnh. Qua
việc giám sát, kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan Thuế phát hiện những sai sót
yêu cầu NNT giải trình, bổ sung ñể chứng minh tính chính xác hợp lý của các chỉ tiêu
ñã kê khai trong hồ sơ thuế. Truờng hợp NNT không chứng minh ñược tính chính xác
trung thực, hợp lý của việc kê khai thuế thì cơ quan Thuế tiến hành kiểm tra tại trụ sở
NNT. Trong quá trình kiểm tra nếu phát hiện NNT có dấu hiệu trốn thuế, gian lận về
thuế thì tiến hành thanh tra thuế. (Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam, 2007)
f. Cưỡng chế thi hành quyết ñịnh hành chỉnh thuế
Kinh nghiệm quản lý thuế của nhiều nước trên thế giới cho thấy dù pháp luật thuế
có chặt chẽ ñến ñâu thì tình trạng nợ ñọng chây ỳ, trốn thuế vẫn tồn tại ở các mức ñộ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status