y
o
c u -tr a c k
.c
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
ĐOÀN VÂN TRƢỜNG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI
CHÍNH CHO HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ TẠI TỈNH HÀ GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
HÀ NỘI - 2015
.d o
m
o
w
w
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
CÔNG NGHỆ TẠI TỈNH HÀ GIANG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 60340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TRẦN MINH YẾN
HÀ NỘI - 2015
.d o
m
o
w
w
w
.d o
C
lic
k
PD
!
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
er
F-
Tác giả luận văn
Đoàn Vân Trƣờng
.d o
m
o
w
w
w
.d o
C
lic
k
to
bu
y
bu
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c
y
o
k
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
N
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
c u -tr a c k
.c
y
o
c u -tr a c k
.c
MỤC LỤC
Danh mục các ký hiệu viết tắt ..................................................................................... i
Danh mục các bảng .................................................................................................... ii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ......................................................................................... 1
Để thực hiện đề tài, câu hỏi nghiên cứu đặt ra là: ...................................................... 2
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu .......................................................................... 2
2.1. Mục tiêu ngiên cứu .............................................................................................. 2
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu .......................................................................................... 3
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu .......................................................................... 3
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu.......................................................................................... 3
3.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................. 3
3.2.1. Phạm vi về nội dung .................................................................................. 3
3.2.2. Phạm vi về không gian .............................................................................. 3
3.2.3. Phạm vi về thời gian.................................................................................. 3
4. Bố cục của Luận văn .............................................................................................. 4
C
lic
k
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
N
O
W
!
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c
y
o
c u -tr a c k
.c
.d o
1.2.2. Nguồn tài chính đối với hoạt động KH&CN từ NSNN .......................... 29
1.2.3. Về phân bổ các nguồn lực tài chính cho các hoạt động KH&CN .......... 34
1.2.4. Về sử dụng các nguồn lực tài chính dành cho KH&CN ......................... 34
Chƣơng 2 .................................................................................................................. 36
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CƢ́U ............................................................................ 36
2.1. Các câu hỏi đặt ra mà đề tài cần giải quyết ....................................................... 36
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................................... 36
2.2.1. Cơ sở phƣơng pháp luận ......................................................................... 36
2.2.2. Phƣơng pháp thu thập số liệu .................................................................. 37
2.2.3. Phƣơng pháp xử lý số liệu ....................................................................... 37
o
w
w
w
.d o
C
lic
k
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c
y
o
c u -tr a c k
.c
3.4.4. Thực trạng hoạt động chi , phân bổ nguồ n tài c hính đối với hoạt động
KH&CN của tỉnh Hà Giang .............................................................................. 56
&CN ta ̣i tin
̉ h Hà
Giang ..................................................................................................... 87
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 91
.d o
m
o
w
w
w
.d o
C
lic
k
to
bu
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c
Đề tài, dƣ̣ án
5 KH&CN
Khoa ho ̣c và Công nghê ̣
6 KTXH
Kinh tế xã hô ̣i
7 NĐ
Nghị định
8 NSNN
Ngân sách Nhà nƣớc
9 NSTW
Ngân sách Trung ƣơng
10 NSĐP
Ngân sách điạ phƣơng
11 TNQD
Thu nhâ ̣p quố c dân
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
N
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
.c
y
o
c u -tr a c k
.c
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT
Bảng
1
Bảng 1.1
2
Bảng 1.2
3
Bảng 1.3
4
Nội dung
Đầu tƣ cho hoạt động KH&CN ở Viê ̣t Nam
tƣ̀ nguồ n ngân sách nhà nƣớc , giai đoa ̣n
2006 - 2010
Tỷ trọng kinh phí đầu tƣ phát triển và kinh
phí sự nghiệp KH &CN giai đoa ̣n 2006 2010
Tỷ trọng kinh phí sự nghiệp KH &CN của
Trung ƣơng và Điạ phƣơng giai đoa ̣n 2006
- 2010
Danh mục các tổ chức KH&CN trên địa
bàn tỉnh Hà Giang
Tổng hợp tỷ lệ NSNN chi cho KH&CN so
với tổng chi NSNN trên địa bàn tỉnh Hà
Giang giai đoạn từ 2008 – 2012
Nguồ n vố n đầ u tƣ phát triể n cho hoa ̣t đô ̣ng
KH&CN ta ̣i tin̉ h Hà Giang giai đoa ̣n 20082012
Chi hoạt động KH&CN từ năm 2008 –
2012
Tổng hợp phân bổ kinh phí tƣ̀ NSNN chi
cho hoa ̣t đô ̣ng KH &CN của tin̉ h Hà Giang
giai đoạn 2008 - 2012
Các đề tài, dự án KH&CN (2011 – 2014)
NSNN đầ u tƣ cho hoa ̣t đô ̣ng KH &CN của
Hà Giang giai đoạn 2008 - 2012
So sánh đinh
̣ mƣ́c chi giƣ̃a theo Thông tƣ
44/2007/TT-BTC-BKHCN và Quyết
định số 3755/QĐ-UBND, ngày 04/12/2007
của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang
C
lic
k
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
N
O
W
!
er
F-
c u -tr a c k
.c
y
o
c u -tr a c k
.c
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Khoa học và Công nghệ (KH&CN) là nền tảng và động lực thúc đẩy
mạnh mẽ công nghiệp hoá , hiện đại hoá và phát triển bền vững đất nƣớc.
KH&CN là lực lƣợng sản xuất quan trọng, có tác dụng thúc đẩy kinh tế - xã
hội phát triển.
KH&CN là đô ̣ng lƣ̣c không nhƣ̃ng cho tăng trƣởng kinh tế mà còn cho
sƣ̣ thay đổ i xã hô ̣i và văn hóa . Vì vậy các quốc gia trên thế giới đều quan tâm
đầ u tƣ phát triể n KH&CN nhằm thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển.
Tài chính là một trong những công cụ cơ bản để phát triển khoa học
công nghệ. Việc tuân theo quy luật phát triển KH&CN và quy luật phát triển
kinh tế để tăng cƣờng quản lý có hiệu quả nguồn tài chính cho KH&CN, phát
huy đầy đủ tác dụng của nó là vấn đề có ý nghĩa vô cùng quan trọng.
w
w
w
.d o
C
lic
k
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c
y
o
c u -tr a c k
.c
chƣa đáp ƣ́ng đƣơ ̣c yêu cầ u , vố n đầ u tƣ cho KH &CN hàng năm còn ha ̣n chế ,
sƣ̉ du ̣ng vố n còn dàn trải , chƣa tập trung , chƣa có trọng điểm , dẫn đến hiệu
quả sử dụng vốn còn chƣa cao.
- Công tác quản lý tài chính đố i với hoa ̣t đô ̣ng KH &CN hiê ̣n nay chƣa
tạo động lực và thực sự thúc đẩy phát triển các hoạt động nghiên cứu khoa
m
o
w
w
w
.d o
C
lic
k
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c
y
o
c u -tr a c k
.c
m
o
w
w
w
.d o
C
lic
k
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c
y
o
c u -tr a c k
.c
C
lic
k
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
N
O
W
!
er
F-
c u -tr a c k
.c
y
o
c u -tr a c k
.c
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THƢ̣C TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ
TÀI CHÍNH CHO HOẠT ĐỘNG KH&CN TẠI TỈNH HÀ GIANG
1.1. Cơ sở lý luâ ̣n của vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Tài chính công và quản lý tài chính công
Khái niệm về tài chính : Tài chính là phạm trù kinh tế . Sƣ̣ ra đời , phát
triể n của tài chính gắ n liề n với sƣ̣ ra đời và phát triể n của
nề n kinh tế hàng
hóa- tiề n tê ̣. Trong sƣ̣ phát triể n của nề n văn minh nhân loa ̣i qua các thời đa ̣i ,
tài chính luôn có vị trí quan trọng trong đời sống KTXH ở tất cả các quốc gia
với bấ t kỳ chế đô ̣ chính tri ̣xã hô ̣i nào
nhuâ ̣n) của nhà nƣớc đố i với xã hô ̣i (Phạm Văn Khoan, 2010).
5
.d o
m
o
w
w
w
.d o
C
lic
k
to
bu
y
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c
y
chính quốc gia. NSNN là tiề m lƣ̣c tài chiń h , là sức mạnh về mặt tài chính của
Nhà nƣớc. Quản lý và điều hành NSNN có tác động chi phối trực tiếp đến các
hoạt động khác trong nền kinh tế (Phạm Văn Khoan, 2010).
Nội dung củ a Ngân sách Nhà nước bao gồ m: Thu ngân sách nhà nƣớc ,
chi ngân sách nhà nƣớc và cân đố i ngân sách nhà nƣớc.
Theo Luâ ̣t NSNN của Nhà nƣớc Cô ̣ng hòa Xã hô ̣i chủ nghiã Viê ̣t Nam
số 01/2002/QHXI ngày 16/12/2002 thì “NSNN là toàn bộ cá c khoản thu , chi
của Nhà nƣớc trong dự toán đã đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền quyết
đinh
̣ và đƣơ ̣c thƣ̣c hiê ̣n trong mô ̣t năm , để bảo đảm thực hiện các chức năng ,
nhiê ̣m vu ̣ của Nhà nƣớc”
Nô ̣i dung của Ngân sách Nhà nƣớc bao gồ m: Thu ngân sách nhà nƣớc ,
6
.d o
m
o
w
w
w
.d o
C
e
N
PD
!
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
của các tổ chức , cá nhân ở trong và ngoà i nƣớc; Các khoản di sản nhà nƣớc
đƣơ ̣c hƣởng; Thu kế t dƣ NSNN năm trƣớc ; Tiề n bán hoă ̣c cho thuê tài sản
thuô ̣c sở hƣ̃u nhà nƣớc ta ̣i các đơn vi ̣hành chiń h sƣ̣ nghiê ̣p
; Các khoản tiền
phạt, tịch thu; Các khoản thu khác theo quy đinh
̣ của pháp luâ ̣t; Các khoản viện
trơ ̣ không hoàn la ̣i bằ ng tiề n , bằ ng hiê ̣n vâ ̣t của chiń h phủ các nƣớc , các tổ
chƣ́c, cá nhân ở nƣớc ngoài ; Các khoản vay trong nƣớc , vay nƣớc ngoài của
Chính phủ để bù đắp bội chi và k hoản huy động vốn đầu tƣ trong nƣớc của
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng đƣợc đƣa vào cân đối ngân sách (Phạm
Văn Khoan, 2010).
Chi NSNN là nhƣ̃ng khoản chi tiêu do Chiń h phủ hoă ̣c các pháp nhân
hành chính thực hiện để đạt đƣợc các mục tiêu công ích. Chi NSNN gắ n liề n với
viê ̣c thƣ̣c hiê ̣n các chin
́ h sách kinh tế, chính trị, xã hội,.. trong tƣ̀ng thời kỳ. Cơ
cấ u của chi NSNN gồ m: chi về kinh tế ; chi về văn hóa xã hô ̣i; chi cho bô ̣ máy
nhà nƣớc; chi cho quố c phòng, an ninh và trâ ̣t tƣ̣ an toàn xã hô ;̣i chi trả nơ ̣ nƣớc
ngoài; chi viê ̣n trơ ̣ nƣớc ngoà;i chi bổ sung quy dƣ̣ trƣ̃ tài chiń h; chi khác.
Cân đố i NSNN: Trong điề u kiê ̣n đổ i mới hiê ̣n nay , thì NSNN đƣợc cân
7
m
o
w
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
không vƣơ ̣t quá tổ ng số chi, trƣờng hơ ̣p tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng
có nhu cầu đầu tƣ xây dựng công trình kết cầu hạ tầng thuộc phạm vi ngân
sách tỉnh đảm bảo mà vƣợt khả năng cân đối của ngân sách cấp tỉnh thì đƣợc
phép huy động vốn đầu tƣ trong nƣớc theo Quyết định của Thủ tƣớng Chính
phủ và phải cân đối ngân sách cấp tỉnh để chủ động trả hết nợ khi đến ha ̣n.
Quản lý Nhà nƣớc đối với NSNN là quá trình tác động của nhà nƣớc
đến NSNN nhằm làm cho các hoạt động của NSNN một mặt theo đúng pháp
luâ ̣t, mă ̣t khác kić h thić h kinh tế phát triể n , tạo lập bồi dƣỡng nguồn thu cho
ngân sách và sƣ̉ du ̣ng có hiê ̣u quả, tiế t kiê ̣m các khoản chi ngân sách, bảo đảm
sƣ̣ cân đố i tić h cƣ̣c thu chi ngân sách, giảm bội chi ngân sách.
Quản lý Nhà nƣớc đối với NSNN bao gồm các nguyên tắc sau
: Nguyên tắ c
tâ ̣p trung thố ng nhấ t; Bảo đảm tính đầy đủ và toàn vẹn của NSNN ; Tính trung
thƣ̣c của NSNN; Tính công khai; Tính cân bằng; Bảo đảm quỹ dự trữ tài chính;
Bảo đảm thực hiện đúng mục tiêu kinh tế xã hội
; Tính kỷ cƣơng theo pháp luật
.
Mô ̣t số quan điể m trong quản lý và sƣ̉ du ̣ng NSNN đó là
: Tâ ̣p trung
thố ng nhấ t trong quản lý NSNN; NSNN phải là công cu ̣ thúc đẩ y sản xuấ t, bồ i
dƣỡng các nguồ n thu , phải có tác dụng khích thích sản xuất phát triển tạo
nguồ n thu mới ngày càng cao ; Bảo đảm nguồn thu ngân sách các cấp tƣơng
xƣ́ng với nhiê ̣m vu ̣ chi mà các cấ p ngân sách đƣơ ̣c giao , phát huy năng động,
chủ động các cấp NSĐP; Mở rô ̣ng vai trò NSNN trong phân phố i sản phẩ m xã
hô ̣i, phát huy vai trò điề u tiế t vi ̃ mô của nhà nƣớc ; Quản lý NSNN phải phù
hơ ̣p với kinh tế thi ̣trƣờng , vƣ̀a chủ đô ̣ng điề u tiế t kinh tế thi ̣trƣờng vƣ̀a g iải
quyế t các vấ n đề KTXH.
lic
C
w
w
w
N
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
er
O
.c
1.1.3. Khái niệm về hoạt động KH&CN
* Về khoa học và công nghệ
Khoa học xuất hiện thông qua quá trình tƣ duy ý thức, hay hoạt động
nghiên cứu của con ngƣời mà kết quả của chúng là xác định một hệ kiến thức
riêng biệt trên từng lĩnh vực cụ thể của đời sống xã hội. Khoa học có nguồn
gốc từ sự đấu tranh của con ngƣời với thế giới tự nhiên, trƣớc hết là trong
thực tiễn sản xuất ra của cải vật chất tạo cho con ngƣời làm chủ đƣợc cuộc
sống của mình. Khoa học phát triển gắn liền với lịch sử tiến hóa của xã hội
loài ngƣời. Trên thế giới cũng nhƣ ở Việt Nam, thuật ngữ khoa học đƣợc hiểu
theo nhiều góc độ tiếp cận khác nhau.
Trong nghiên cứu này, khái niệm phổ quát nhất theo tác giả là khái
niệm trong Luật KH&CN số 29/2013/QH13:
"Khoa học là hệ thống tri thức về các hiện tƣợng , sƣ̣ vâ ̣t, quy luâ ̣t của
tƣ̣ nhiên, xã hô ̣i và tƣ duy" (Quốc hội, 2013).
Khoa học thƣờng đƣợc phân chia thành khoa học tự nhiên và khoa học
xã hội:
- Khoa học tự nhiên nghiên cứu các sự vật, hiện tƣợng và quá trình tự
nhiên, phát hiện các quy luật của tự nhiên, xác định các phƣơng thức chinh
phục và cải tạo tự nhiên.
- Khoa học xã hội nghiên cứu các hiện tƣợng, quá trình và quy luật vận
động, phát triển của xã hội, làm cơ sở thúc đẩy tiến bộ xã hội và phát triển
con ngƣời.
"Công nghê ̣ là giải pháp, quy triǹ h, bí quyết kỹ thuật có kèm theo hoặc
không kèm theo công cu ,̣ phƣơng tiê ̣n dùng để biế n đổ i các nguồ n lƣ̣c thành
sản phẩm" (Quốc hội, 2013).
Khái niệm công nghệ do Uỷ ban Kinh tế và Xã hội khu vực Châu Á Thái Bình Dƣơng (ESCAP) đƣa ra nhƣ sau: Công nghệ là kiến thức có hệ
lic
C
w
w
w
N
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
er
O
.c
thống về quy trình và kỹ thuật dùng để chế biến vật liệu và thông tin. Nó bao
gồm kiến thức, thiết bị, phƣơng pháp và các hệ thống dùng trong việc tạo ra
hàng hoá và cung cấp dịch vụ.
Ngày nay, công nghệ thƣờng đƣợc coi là sự kết hợp của hai yếu tố
không thể tách rời là phần cứng và phần mềm.
Phần cứng phản ánh kỹ thuật của phƣơng pháp sản xuất. Kỹ thuật đƣợc
hiểu là toàn bộ những điều kiện vật chất, bao gồm máy móc, trang thiết bị, khí
cụ, nhà xƣởng... do con ngƣời tạo ra để sử dụng trong quá trình sản xuất nhằm
làm biến đổi các đối tƣợng vật chất cho phù hợp với nhu cầu của con ngƣời.
Phần mềm bao gồm ba thành phần: thành phần con ngƣời với kiến
thức, kỹ năng, kỹ xảo, tay nghề, kinh nghiệm, thói quen... trong lao động; sau
đó là thành phần thông tin gồm các bí quyết, quy trình, phƣơng pháp, dữ liệu,
bản thiết kế...; và cuối cùng là thành phần tổ chức thể hiện trong việc bố trí,
sắp xếp, điều phối và quản lý.
Công nghệ đƣợc nhìn nhận không đơn thuần là thực thể nằm ngoài quá
trình phát triển KT - XH mà nó trở thành một yếu tố bên trong của mọi sự
phát triển. Chính vì vậy, KH&CN cũng trở thành một đối tƣợng nghiên cứu
của các ngành khoa học xã hội. Sự thay đổi đƣợc bắt đầu từ bản thân khái
niệm KH&CN. Mục tiêu phát triển của hệ thống KT - XH đặt ra không chỉ
nhu cầu về phát triển của hoạt động KH&CN mà còn tạo điều kiện cho hoạt
động KH&CN phát triển.
*Về hoạt động KH&CN
Hoạt động khoa học và công nghệ là hoạt động nghiên cứu khoa học,
nghiên cứu và triển khai thực nghiệm, phát triển công nghệ, ứng dụng công
nghệ, dịch vụ khoa học và công nghệ, phát huy sáng kiến và hoạt động sáng tạo
khác nhằm phát triển khoa học và công nghệ (Quốc hội, 2013).
Phát triển công nghệ là hoạt động sử dụng kết quả nghiên cứu cơ bản,
k
lic
C
w
w
w
N
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
er
c u -tr a c k
.c
nghiên cứu ứng dụng, thông qua việc triển khai thực nghiệm và sản xuất thử
nghiệm để hoàn thiện công nghệ hiện có, tạo ra công nghệ mới (Quốc hội,
2013).
Triển khai thực nghiệm là hoạt động ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa
học và phát triển công nghệ để tạo ra sản phẩm công nghệ mới ở dạng mẫu.
Dịch vụ khoa học và công nghệ là hoạt động phục vụ, hỗ trợ kỹ thuật cho
việc nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; hoạt động liên quan đến sở
hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lƣờng,
chất lƣợng sản phẩm, hàng hóa, an toàn bức xạ, hạt nhân và năng lƣợng nguyên
tử; dịch vụ về thông tin, tƣ vấn, đào tạo, bồi dƣỡng, phổ biến, ứng dụng thành
tựu khoa học và công nghệ trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội (Quốc hội, 2013).
Hoạt động khoa học nói chung là một quá trình sản x
uấ t sản phẩ m
KH&CN. Do đó nó cũng có đầ u vào và đầ u ra . Quá trình sản xuất sản phẩm
KH&CN này đƣơ ̣c thƣ̣c hiê ̣n nhƣ sau:
Đầu vào là: Nguồn nhân lực (Cán bộ nghiên cứu), nguồn vố n
Quá trình sản xuất: Tổ chƣ́c nghiên cƣ́u KHCN
Đầu ra là : Công trin
̀ h nghiên cƣ́u khoa ho ̣c ; Công triǹ h nghiên cƣ́u
ứng dụng.
Giố ng nhƣ bấ t cƣ́ quá triǹ h sản xuấ t nào khác , quá trình sản xuất sản
phẩ m khoa ho ̣c cũng cầ n có các đầ u vào nhƣ lao đô ̣ng
, đấ t đai , vố n. Hoạt
k
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
N
O
W
!
h a n g e Vi
e
F-
c u -tr a c k
.c
y
o
c u -tr a c k
.c
.d o
Sản phẩm nghiên cứu là những công trình khoa học , nhƣ̃ng phát minh,
sáng kiến, cải tiến, các quy trình công nghệ.... Nó bao gồm sản phẩm nghiên cứu
cơ bản và nghiên cƣ́u ƣ́ng du ̣ng. Mỗi loa ̣i sản phẩ m này có những đặc điểm, đă ̣c
tính khác nhau và do đó, tiêu chuẩ n đánh giá hiê ̣u quả cũng có sƣ̣ khác nhau
.
Sản phẩm nghiên cứu cơ bảnlà những công trình nghiên cứu liên quan tới
viê ̣c điề u tra hê ̣ thố ng, khái quát thành bản chấ t, phát hiện ra quy luật vận động
của tự nhiên, xã hội và tƣ duy, tƣ̀ đó cung cấ p cho con ngƣời nhƣ̃ng hiể u biế t đầ y
đủ hơn đố i tƣơ ̣ng đƣơ ̣c nghiên cƣ.́ uNgƣời ta chia nghiên cƣ́u cơ bản làm hai loa
: ̣i
- Nghiên cƣ́u cơ bản thuầ n t úy là nghiên cứu không lệ thuộc vào các
nhiê ̣m vu ̣ ƣ́ng du ̣ng thƣ̣c tiễn;
- Nghiên cƣ́u cơ bản đinh
̣ hƣớng là xuấ t phát tƣ̀ đƣờng lố i chiế n lƣơ ̣c phát
.d o
C
lic
k
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
N
O
W
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c
y
o
c u -tr a c k
.c
hoạt động sản xuất, đời sống; KH&CN ngày càng trở thành lực lƣợng sản
xuất nòng cốt, trực tiếp của xã hội, là động lực cơ bản cho phát triển KTXH.
Những thành tựu của KH&CN đã tạo nên những thay đổi cơ bản trong
đời sống, trong sản xuất cũng nhƣ trong tƣ duy và tập quán của con ngƣời.
KH&CN tạo ra những thƣớc đo giá trị mới về sức mạnh của quốc gia, về năng
lực cạnh tranh và sự thành đạt của các doanh nghiệp. Những lĩnh vực mới trong
sản xuất và đời sống với những công cụ, phƣơng tiện mới đang tạo ra những cách
tƣ duy, cách tiếp cận, cách giải quyết hoàn toàn mới, phi truyền thống.
Sự gắn bó mật thiết giữa nghiên cứu khoa học với ứng dụng vào sản
xuất, sáng tạo ra công nghệ trở thành yếu tố quan trọng đối với sự phát triển
w
.d o
C
lic
k
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
N
O
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c
y
o
c u -tr a c k
.c
1.1.4.3. KH&CN thúc đẩy quá trình toàn cầu hoá nền kinh tế
KH&CN càng phát triển càng tạo ra năng lực sản xuất mới, năng suất
lao động đƣợc nâng cao, tạo ra khối lƣợng sản phẩm lớn trong những khoảng
thời gian ngắn. Những yếu tố này thúc đẩy quá trình “toàn cầu hoá” nền kinh
tế. Những thành tựu của công nghệ thông tin cho phép nối kết nhanh chóng
các cấu trúc quy mô nhỏ nhƣ doanh nghiệp, công ty… với nhau và với hệ
thống quy mô lớn nhƣ nền kinh tế khu vực, nền kinh tế toàn cầu. Thúc đẩy
các tác động toàn cầu lan truyền với tốc độ nhanh, cƣờng độ mạnh.
Các hoạt động thƣơng mại ngày càng đƣợc mở rộng. Hoạt động mua
w
w
.d o
C
lic
k
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
N
w
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c
y
o
c u -tr a c k
.c
hình thức tổ chức quản lý việc tạo lập , phân phố i và sƣ̉ du ̣ng các nguồ n tài
chính cho hoạt động KH&CN. Nó thể hiện quan hệ phân phối lợi ích giữa nhà
nƣớc với ngành KH &CN, giƣ̃a ngành KH &CN với các ngành khác , giƣ̃a
Trung ƣơng với điạ phƣơng , giƣ̃a các tổ chƣ́c KH &CN với nhƣ̃ng nhà nghiên
cƣ́u khoa ho ̣c. Do phải giải quyế t rấ t nhiề u mố i quan hê ̣ lơ ̣i ích nên quản lý tài
chính đối với hoạt động KH &CN nói riêng cũng rấ t đa da ̣ng , nhạy cảm. Viê ̣c
phân phố i đúng sẽ thúc đẩ y nề n kinh tế nói chung
̀ h nghiên cƣ́u , triể n khai thƣ̣c hiê ̣n và đƣơ ̣c nghiê ̣m
thu, đánh giá, đƣa vào ƣ́ng du ̣ng trong thƣ̣c tiễn.
Thứ hai , nguồ n tài chiń h hoa ̣t đô ̣ng KH &CN rấ t đa da ̣ng , bao gồ m
nguồ n tƣ̀ NSNN, tƣ̀ các doanh nghiê ̣p, tƣ̀ các tổ chƣ́c xã hô ̣i, đầ u tƣ của các tổ
chƣ́c trong và ngoài nƣớc và tƣ̀ các cá nhân.
- Nguồ n tài chin
́ h tƣ̀ NSNN cho hoa ̣t đô ̣ng KH &CN: Đầu tƣ tài chính
15
.d o
m
o
w
w
w
.d o
C
lic
k
!
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
ƣu tiên thƣ̣c hiê ̣n nhiê ̣m vu ̣ nâng cao lơ ̣i ić h xã hô ̣i ; Thƣ̣c hiê ̣n nghiên cƣ́u cơ
bản có định hƣớng trong các lĩnh vực khoa học ; Duy trì và phát triể n tiề m lƣ̣c
KH&CN; Cấ p cho các quỹ phát triể n KH&CN của nhà nƣớc; Xây dƣ̣ng cơ sở
vâ ̣t chấ t - kỹ thuật, đầ u tƣ chiề u sâu cho các tổ chƣ́c nghiên cƣ́u và phát triể n
của nhà nƣớc.
- Nguồ n tài chin
́ h ngoài NSNN cho hoa ̣t đô ̣ng KH
&CN. Phát triển
KH&CN đem la ̣i lơ ̣i ić h thiế t thƣ̣c cho cả cá nhân và xã hô ̣i. Khi các sản phẩ m
KH&CN có tin
́ h xã hô ̣i thì các tổ chƣ́c, doanh nghiê ̣p, cá nhân và gia đình, cô ̣ng
đồ ng đề u có trách nhiê ̣m quan tâm góp sƣ́c lƣ̣,ctrí tuệ, tiề n của để phát triể n hoa ̣t
đô ̣ng KH&CN. Vì vậy, quan tâm đế n vấ n đề p hát triển hoạt động KH&CN là
quyề n lơ ̣i và trách nhiê ̣m của toàn xã hô ̣i nhằ m thƣ̣c hiê ̣n mu ̣c tiêu xã hô ̣i hóa
KH&CN, đa da ̣ng hóa các nguồ n tài chiń h đầ u tƣcho hoa ̣t đô ̣ng KH&CN thƣ̣c
hiê ̣n phƣơng châm “ nhà nƣớc và nhân dân cùng làm”. Nguồ n tài chiń h ngoài
NSNN cho hoa ̣t đô ̣ng KH &CN có ý nghiã tăng cƣờng trách nhiê ̣m của các
16
m
o
w
w
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w