Số hóa bởi trung tâm học liệu
––––––––––––––––––––––––––––––
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
THÁI NGUYÊN - 2013
Số hóa bởi trung tâm học liệu
i .
8 năm 2013
8 năm 2013
Số hóa bởi trung tâm học liệu
iii
MỤC LỤC
L i
L ii
Mục lục iii
D vi
Danh mục các bảng vii
1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4. Đóng góp của Luận văn 3
5. Bố cục của Luận văn 4
Chương 1:
&CN 5
1.1. &CN 5
1.1.1. 5
6
&CN 9
1.1.4. 11
Thái Nguyên 48
&CN 48
3.4.2. Thực trạng
tỉnh Thái Nguyên 49
3.4.3. Thực trạng
tỉnh Thái Nguyên 54
3.5.
59
Số hóa bởi trung tâm học liệu
v
59
65
72
Chương 4:
76
76
76
4.1.2. Mục tiêu đầu tư tài chính cho KH&CN 77
g
KH&CN của tỉnh Thái Nguyên trong thời gian tới. 78
4.2.1. Đổi mới cơ chế phân bổ và sử dụng NSNN cho hoạt động KH&CN 78
4.2.2. , phát triển các nguồn tài chính đầu tư cho KH&CN 81
84
86
88
Số hóa bởi trung tâm học liệu
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
1.1:
2008- 2012 29
1.2:
2008 - 2012 30
1.3:
2008 - 2012 31
Bảng 3.2:
2008 - 2012 50
Bảng 3.3:
2008-2012 51
Bảng 3.4: Kinh phí các dự án
Nông thôn miền núi giai đoạn 2006-2012 52
Bảng 3.5: Tổng hợp kinh phí chi cho
giai đoạn 2008 - 2012 55
3.6: trong 05
năm 2008-2012 57
yêu cầu công việc; Tiềm lực KH&CN
H&CN với các cơ quan Trung ương và các
cơ quan KH&CN trên địa bàn cũng được tăng cường mạnh mẽ hơn với nhiều
hình thức đa dạng.
Tuy nhiên, trong c H&CN
tỉnh , hạn chế, đó là:
- Việc đa dạng hoá nguồn đầu tư tài chính cho KH&CN còn rất hạn
chế, chủ yếu vẫn dựa vào Ngân sách Nhà nước (NSNN).
Số hóa bởi trung tâm học liệu
2
- Việc phân bổ kinh phí NSNN cho KH&CN
KH&CN ,
, chưa tập trung, chưa
.
- C &CN
.
H&CN
KH&CN.
KH&CN
.
Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn đề tài “
cho KHCN
Nguyên” để nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu, đánh giá
c
Một là:
&CN.
: c
KH&CN của tỉnh Thái Nguyê
KH&CN của tỉnh Thái Nguyên.
Ba là: N
KH&CN của tỉnh
Thái Nguyên.
Số hóa bởi trung tâm học liệu
4
5. Bố cục của Luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục bảng và danh mục tài liệu tham
khảo, luận văn được trình bày theo 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn
&CN
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: c c
KH&CN của tỉnh Thái Nguyên.
KH&CN của tỉnh Thái Nguyên trong thời gian tới. Số hóa bởi trung tâm học liệu
5
Chương 1
CƠ S
CHO &CN
7
NSNN
, thu NSNN
tiêu SNN
NSNN
NSNN
;
n
[5].
Chi NSNN
. Chi NSNN
NSNN
.
NSNN NSNN
Số hóa bởi trung tâm học liệu
8
. NSĐP
.
SNN
NSNN NSNN
.
SNN
NSNN NSNN
.
NSNN
NSNN; NSNN
NSĐP NSNN
- t
v , KTXH.
.
Số hóa bởi trung tâm học liệu
11
nh.
u.
1.1.4. KH&CN KTXH
1.1.4.1. KH&CN ngày càng trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp và đang
phát triển với tốc độ ngày càng nhanh.
Cùng với sự phát triển nhanh chóng và những đóng góp to lớn vào các
hoạt động sản xuất, đời sống; KH&CN ngày càng trở thành lực lượng sản
xuất nòng cốt, trực tiếp của xã hội, là động lực cơ bản cho phát triển KTXH.
Những thành tựu của KH&CN đã tạo nên những thay đổi cơ bản trong
đời sống, trong sản xuất cũng như trong tư duy và tập quán của con người.
KH&CN tạo ra những thước đo giá trị mới về sức mạnh của quốc gia, về năng
lực cạnh tranh và sự thành đạt của các doanh nghiệp. Những lĩnh vực mới trong
sản xuất và đời sống với những công cụ, phương tiện mới đang tạo ra những cách
tư duy, cách tiếp cận, cách giải quyết hoàn toàn mới, phi truyền thống.
Sự gắn bó mật thiết giữa nghiên cứu khoa học với ứng dụng vào sản
xuất, sáng tạo ra công nghệ trở thành yếu tố quan trọng đối với sự phát triển
của mọi nước trên thế giới. Các nước đều ý thức được rằng, đầu tư vào
KHCN là đầu tư mang lại nhiều lợi nhuận, vì vậy đã cố gắng giành ưu tiên
phát triển KH&CN phục vụ phát triển KTXH.
Sự phát triển của một số lĩnh vực công nghệ cao: công nghệ thông tin,
thời gian ngắn. Những yếu tố này thúc đẩy quá trình “toàn cầu hoá” nền kinh
tế. Những thành tựu của công nghệ thông tin cho phép nối kết nhanh chóng
các cấu trúc quy mô nhỏ như doanh nghiệp, công ty… với nhau và với hệ
thống quy mô lớn như nền kinh tế khu vực, nền kinh tế toàn cầu. Thúc đẩy
các tác động toàn cầu lan truyền với tốc độ nhanh, cường độ mạnh.
Các hoạt động thương mại ngày càng được mở rộng. Hoạt động mua
bán không chỉ các hàng hoá “hữu hình” mà còn có nhiều loại hàng hoá mới
Số hóa bởi trung tâm học liệu
13
như dịch vụ, các sản phẩm trí tuệ. Những lĩnh vực thương mại này đang ngày
càng được mở rộng và tăng trưởng với tốc độ cao.
Toàn cầu hoá nền kinh tế tạo điều kiện để thực hiện sự phân công lao
động trên phạm vi toàn thế giới, khai thác tốt hơn các ưu thế mang tính đặc thù
từng địa phương. Toàn cầu hoá nền kinh tế mang lại cho nhiều nước những cơ
hội mới, thị trường mới. Tuy nhiên, toàn cầu hoá làm cho quá trình cạnh tranh
giữa các công ty, giữa các nền kinh tế trở nên gay gắt, quyết liệt hơn.
1.1.4.4. Sự phát triển của KH&CN ngày càng gắn chặt với sự phát triển xã
hội - nhân văn và với phát triển bền vững
Với những thành tựu to lớn của KH&CN, ngày càng mở ra những khả
năng lớn trong việc tạo ra những sản phẩm ngày càng dồi dào, đáp ứng ngày
càng cao các nhu cầu của con người. Tuy nhiên, do nhiều hoạt động của con
người chưa phù hợp với các quy luật vận động của tự nhiên, xã hội, cho nên
trong nhiều trường hợp ẩn chứa những nguy cơ. Những phản ứng của thiên
nhiên, những xung đột xã hội có thể dẫn đến những thảm hoạ to lớn có khả
năng huỷ diệt toàn bộ nền văn minh nhân loại.
Mặt khác, những nỗ lực sáng tạo của KH&CN cần hướng tới việc khai
thác có hiệu quả, tiết kiệm các nguồn tài nguyên, sử dụng tốt các quy luật vận
động của tự nhiên, xã hội để tạo ra nhiều sản phẩm đáp ứng ngày càng cao
, trung tâm
.
-
.
- NSNN t
. Kh
,
Số hóa bởi trung tâm học liệu
16
”.
â
.
:
+ Doanh ngh
, m
.
+ :
.