Hoàn thiện công tác quản lý tài chính cho hoạt động khoa học công nghệ tại tỉnh hà giang luận văn ths kinh doanh và quản lý 60 34 04 10 - Pdf 33

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------

ĐOÀN VÂN TRƢỜNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI
CHÍNH CHO HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ TẠI TỈNH HÀ GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

HÀ NỘI - 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------

ĐOÀN VÂN TRƢỜNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI
CHÍNH CHO HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ TẠI TỈNH HÀ GIANG

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 60340410

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

số liê ̣u và kế t quả nghiên cƣ́u trong luâ ̣n án là trung thƣ̣c và chƣa tƣ̀ng công bố
trong bấ t kỳ công trin
̀ h khoa ho ̣c nào khác . Các số liệu trích dẫn trong quá
trình nghiên cƣ́u đề u ghi rõ nguồ n gố c.


MỤC LỤC

Danh mục các ký hiệu viết tắt ..................................................................................... i
Danh mục các bảng .................................................................................................... ii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ......................................................................................... 1
Để thực hiện đề tài, câu hỏi nghiên cứu đặt ra là: ...................................................... 2
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu .......................................................................... 2
2.1. Mục tiêu ngiên cứu .............................................................................................. 2
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu .......................................................................................... 3
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu .......................................................................... 3
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu.......................................................................................... 3
3.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................. 3
3.2.1. Phạm vi về nội dung .................................................................................. 3
3.2.2. Phạm vi về không gian .............................................................................. 3
3.2.3. Phạm vi về thời gian.................................................................................. 3
4. Bố cục của Luận văn .............................................................................................. 4
Chƣơng 1 .................................................................................................................... 5
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THƢ̣C TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ .......................... 5
TÀI CHÍNH CHO HOẠT ĐỘNG KH&CN TẠI TỈNH HÀ GIANG ....................... 5
1.1. Cơ sở lý luâ ̣n của vấn đề nghiên cứu .................................................................. 5
1.1.1. Tài chính công và quản lý tài chính công ................................................. 5
1.1.2. Quản lý Ngân sách nhà nƣớc .................................................................... 6
1.1.3. Khái niệm về hoạt động KH&CN ............................................................. 9

3.3. Một số nét cơ bản về hệ thống tổ chức quản lý KH&CN của tỉnh Hà Giang 44
3.3.1 Hệ thống quản lý nhà nƣớc về KH&CN .................................................. 44
3.3.2. Về hệ thống cơ sở hạ tầng KH&CN ....................................................... 47
3.3.3. Về hệ thống trạng thiết bị KH&CN chuyên ngành ................................. 48
3.4. Thực trạng công tác quản lý tài chin
́ h cho hoa ̣t đô ̣ng KH

&CN của tỉnh Hà

Giang ........................................................................................................................ 49
3.4.1. Khái quát các chủ trƣơ ng, chính sách của tỉnh Hà Giang liên quan đến
hoạt động tài chính cho hoạt động KH&CN ..................................................... 49
3.4.2. Thực trạng công tác lập kế hoạch cho hoạt động KHCN ....................... 50
3.4.3. Thực trạng công tác huy đô ̣ng nguồ n tài chin
́ h cho hoa ̣t đô ̣ng KH

&CN

của tỉnh Hà Giang .............................................................................................. 51


3.4.4. Thực trạng hoạt động chi , phân bổ nguồ n tài c hính đối với hoạt động
KH&CN của tỉnh Hà Giang .............................................................................. 56
3.4.5 Thực trạng hoạt động thanh tra, giát sát ................................................... 59
3.5. Đánh giá về công tác quản lý tài chính đố i với hoa ̣t đô ̣ng KH &CN tại tỉnh Hà
Giang hiê ̣n nay ......................................................................................................... 59
3.5.1. Nhƣ̃ng thành tƣ̣u chủ yế u ........................................................................ 59
3.5.2. Nhƣ̃ng ha ̣n chế và nguyên nhân .............................................................. 64
3.5.3. Những vấn đề đặt ra ................................................................................ 75
Chƣơng 4 .................................................................................................................. 79


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Stt

Từ viết tắt

Nguyên nghĩa

1 CGCN

Chuyể n giao công nghê ̣

2 CNH

Công nghiê ̣p hóa

3 CP

Chính phủ

4 ĐTDA

Đề tài, dƣ̣ án

5 KH&CN

Khoa ho ̣c và Công nghê ̣

6 KTXH


i


DANH MỤC CÁC BẢNG
STT

Bảng

1

Bảng 1.1

2

Bảng 1.2

3

Bảng 1.3

4

Bảng 3.1

5

Bảng 3.2

6

Trung ƣơng và Điạ phƣơng giai đoa ̣n 2006
- 2010
Danh mục các tổ chức KH&CN trên địa
bàn tỉnh Hà Giang
Tổng hợp tỷ lệ NSNN chi cho KH&CN so
với tổng chi NSNN trên địa bàn tỉnh Hà
Giang giai đoạn từ 2008 – 2012
Nguồ n vố n đầ u tƣ phát triể n cho hoa ̣t đô ̣ng
KH&CN ta ̣i tin̉ h Hà Giang giai đoa ̣n 20082012
Chi hoạt động KH&CN từ năm 2008 –
2012
Tổng hợp phân bổ kinh phí tƣ̀ NSNN chi
cho hoa ̣t đô ̣ng KH &CN của tin̉ h Hà Giang
giai đoạn 2008 - 2012
Các đề tài, dự án KH&CN (2011 – 2014)
NSNN đầ u tƣ cho hoa ̣t đô ̣ng KH &CN của
Hà Giang giai đoạn 2008 - 2012
So sánh đinh
̣ mƣ́c chi giƣ̃a theo Thông tƣ
44/2007/TT-BTC-BKHCN và Quyết
định số 3755/QĐ-UBND, ngày 04/12/2007
của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang

ii

Trang
30
31
32
46

&CN;

Năng lực quản lý và trình độ chuyên môn của cán bộ làm công tác trong lĩnh
vực KH&CN đã chuyên nghiệp hơn, từng bƣớc đáp ứng yêu cầu công việc ;
Tiềm lực KH&CN của địa phƣơng đƣợc tăng cƣờng rõ rệt . Hợp tác về đầ u tƣ
cho hoạt động KH&CN với các cơ quan Trung ƣơng và các cơ quan KH&CN
trên địa bàn cũng đƣợc tăng cƣờng mạnh mẽ hơn với nhiều hình thức đa dạng.
Tuy nhiên, trong công tác quản lý tài chiń h cho hoạt động KH &CN ta ̣i
tỉnh Hà Giang cũng còn mô ̣t số bấ t cập, hạn chế, đó là:
- Việc đa dạng hoá nguồn đầu tƣ tài chính cho KH&CN còn rất hạn
chế, chủ yếu vẫn dựa vào Ngân sách Nhà nƣớc (NSNN).
- Việc phân bổ kinh phí NSNN cho hoa ̣t đô ̣ng KH

1

&CN của tỉnh còn


chƣa đáp ƣ́ng đƣơ ̣c yêu cầ u , vố n đầ u tƣ cho KH &CN hàng năm còn ha ̣n chế ,
sƣ̉ du ̣ng vố n còn dàn trải , chƣa tập trung , chƣa có trọng điểm , dẫn đến hiệu
quả sử dụng vốn còn chƣa cao.
- Công tác quản lý tài chính đố i với hoa ̣t đô ̣ng KH &CN hiê ̣n nay chƣa
tạo động lực và thực sự thúc đẩy phát triển các hoạt động nghiên cứu khoa
học và triển khai công nghệ . Viê ̣c kiể m soát và thẩ m đinh
̣ dƣ̣ toán cho các
nhiệm vụ KH &CN chƣa có đƣơ ̣c phƣơng thƣ́c phù hơ ̣p với đă ̣c thù của hoa ̣t
đô ̣ng KH&CN.
Chính vì vậy việc tìm hiểu thực trạng , xác định các nguyên nhân còn
tồn tại, hạn chế và đề xuất các giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý


- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiê ̣n công tác quản lý
tài chính đối với hoạt động KH&CN tỉnh Hà Giang trong thời gian tới.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu là công tác quản lý tài chính đối với hoạt động
KH&CN ta ̣i tỉnh Hà Giang.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
3.2.1. Phạm vi về nội dung
- Luận văn tập trung phân tích, đánh giá công tác quản lý tài chính đối
với hoạt động KHCN, bao gồm các nội dung chủ yếu nhƣ: huy đô ̣ng nguồn
tài chính, cơ cấ u vố n đầ u tƣ cho KH &CN, phân bổ và sƣ̉ du ̣ng nguồ n tài
chính cho hoạt động KH&CN trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiê ̣n công tác quản lý tài chiń h
đố i với hoa ̣t đô ̣ng KH &CN góp phần phát triển kinh tế xã hội (KTXH) của
tỉnh Hà Giang trong thời gian tới.
3.2.2. Phạm vi về không gian
- Luận văn nghiên cứu chủ yếu trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
3.2.3. Phạm vi về thời gian
- Luận văn nghiên cứu số liệu qua các năm giai đoạn 2008-2012.

3


4. Bố cục của Luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục bảng và danh mục tài liệu tham
khảo, luận văn đƣợc trình bày theo 4 chƣơng, Cụ thể:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý tài chính cho
hoạt động KH&CN tại tỉnh Hà Giang.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng công tác quản lý tài chính

dùng để chỉ những quan hệ kinh tế nảy sinh trong phân phối và chi dùng
nhƣ̃ng của cải bằ ng tiề n giƣ̃a con ngƣời với nhau, bao gồ m quan hê ̣ giƣ̃a pháp
nhân với pháp nhân , quan hê ̣ giƣ̃a pháp nhân với thể nhân , thể nhân với thể
nhân (Phạm Văn Khoan, 2010).
Khái niệm về tài chính công : Tài chính công là một bộ phận của tài
chính nhà nƣớc gắn liề n với các hoa ̣t đô ̣ng thuô ̣c chƣ́c năng quản lý

, điề u

hành, phục vụ của nhà nƣớc . Tài chính công bao quát toàn bộ các bộ phận
cấ u thành của tài chin
́ h nhà nƣớc nhƣ : NSNN; Ngân hàng Nhà nƣớc Trung
ƣơng; Dƣ̣ tr ữ Nhà nƣớc ; Tài chiń h các cơ quan hành chiń h nhà nƣớc

; Tài

chính các đơn vị sự nghiệp nhà nƣớc , chỉ trừ tài chính của doanh nghiệp nhà
nƣớc. Tài chính công là thuật ngữ dùng để chỉ “ Các hoạt động thu chi bằng
tiề n của nhà nƣớc , phản ánh hệ thống các quan hệ kinh tế dƣới hình thức giá
trị trong quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ của nhà nƣớc nhằm
phục vụ việc thực hiện các chức năng vốn có

(không nhằ m mu ̣c tiêu lơ ̣i

nhuâ ̣n) của nhà nƣớc đố i với xã hô ̣i (Phạm Văn Khoan, 2010).

5


Quản lý tài chính công : Quản lý tài chính công là quá trình tác động ,

của Nhà nƣớc trong dự toán đã đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền quyết
đinh
̣ và đƣơ ̣c thƣ̣c hiê ̣n trong mô ̣t năm , để bảo đảm thực hiện các chức năng ,
nhiê ̣m vu ̣ của Nhà nƣớc”
Nô ̣i dung của Ngân sách Nhà nƣớc bao gồ m: Thu ngân sách nhà nƣớc ,

6


chi ngân sách nhà nƣớc và cân đố i ngân sách nhà nƣớc.
Thu ngân sách nhà nƣớc, về mă ̣t pháp lý bao gồ m nhƣ̃ng khoản tiề n nhà
nƣớc huy đô ̣ng vào NSNN để thỏa mañ nhu cầ u chi tiêu của nhà nƣớc. Về mặt
bản chất, thu NSNN là hê ̣ thố ng nhƣ̃ng quan hê ̣ kinh tế giƣ̃a nhà nƣớc và xã hô ̣i
phát sinh trong quá trình nhà nƣớc huy động các nguồn tài chính để hình thành
nên quỹ tiề n tê ̣ tâ ̣p trung của nhà nƣớc thỏa mañ các nhu cầ u chi tiêu của nhà
nƣớc. Thu NSNN ở Viê ̣t Nam bao gồ m : Thuế , phí, lê ̣ phí do các tổ chƣ́c cá
nhân nô ̣p theo quy đinh
̣ của pháp luâ ̣t; Các khoản thu từ hoạt động kinh tế của
nhà nƣớc; Thu tƣ̀ hoa ̣t đô ̣ng sƣ̣ nghiê ̣p ; Thu hồ i quỹ dự trữ nhà nƣớc ; Tiề n sƣ̉
dụng đất; Các khoản huy động đóng góp của các tổ chức , cá nhân để đầu tƣ
xây dƣ̣ng các công trình kế t cấ u ha ̣ tầ ng cơ sở ; Các khoản đóng góp tự nguyện
của các tổ chức , cá nhân ở trong và ngoà i nƣớc; Các khoản di sản nhà nƣớc
đƣơ ̣c hƣởng; Thu kế t dƣ NSNN năm trƣớc ; Tiề n bán hoă ̣c cho thuê tài sản
thuô ̣c sở hƣ̃u nhà nƣớc ta ̣i các đơn vi ̣hành chiń h sƣ̣ nghiê ̣p

; Các khoản tiền

phạt, tịch thu; Các khoản thu khác theo quy đinh
̣ của pháp luâ ̣t; Các khoản viện
trơ ̣ không hoàn la ̣i bằ ng tiề n , bằ ng hiê ̣n vâ ̣t của chiń h phủ các nƣớc , các tổ

luâ ̣t, mă ̣t khác kić h thić h kinh tế phát triể n , tạo lập bồi dƣỡng nguồn thu cho
ngân sách và sƣ̉ du ̣ng có hiê ̣u quả, tiế t kiê ̣m các khoản chi ngân sách, bảo đảm
sƣ̣ cân đố i tić h cƣ̣c thu chi ngân sách, giảm bội chi ngân sách.
Quản lý Nhà nƣớc đối với NSNN bao gồm các nguyên tắc sau
: Nguyên tắ c
tâ ̣p trung thố ng nhấ t; Bảo đảm tính đầy đủ và toàn vẹn của NSNN ; Tính trung
thƣ̣c của NSNN; Tính công khai; Tính cân bằng; Bảo đảm quỹ dự trữ tài chính;
Bảo đảm thực hiện đúng mục tiêu kinh tế xã hội
; Tính kỷ cƣơng theo pháp luật
.
Mô ̣t số quan điể m trong quản lý và sƣ̉ du ̣ng NSNN đó là

: Tâ ̣p trung

thố ng nhấ t trong quản lý NSNN; NSNN phải là công cu ̣ thúc đẩ y sản xuấ t, bồ i
dƣỡng các nguồ n thu , phải có tác dụng khích thích sản xuất phát triển tạo
nguồ n thu mới ngày càng cao ; Bảo đảm nguồn thu ngân sách các cấp tƣơng
xƣ́ng với nhiê ̣m vu ̣ chi mà các cấ p ngân sách đƣơ ̣c giao , phát huy năng động,
chủ động các cấp NSĐP; Mở rô ̣ng vai trò NSNN trong phân phố i sản phẩ m xã
hô ̣i, phát huy vai trò điề u tiế t vi ̃ mô của nhà nƣớc ; Quản lý NSNN phải phù
hơ ̣p với kinh tế thi ̣trƣờng , vƣ̀a chủ đô ̣ng điề u tiế t kinh tế thi ̣trƣờng vƣ̀a g iải
quyế t các vấ n đề KTXH.

8


1.1.3. Khái niệm về hoạt động KH&CN
* Về khoa học và công nghệ
Khoa học xuất hiện thông qua quá trình tƣ duy ý thức, hay hoạt động
nghiên cứu của con ngƣời mà kết quả của chúng là xác định một hệ kiến thức

không thể tách rời là phần cứng và phần mềm.
Phần cứng phản ánh kỹ thuật của phƣơng pháp sản xuất. Kỹ thuật đƣợc
hiểu là toàn bộ những điều kiện vật chất, bao gồm máy móc, trang thiết bị, khí
cụ, nhà xƣởng... do con ngƣời tạo ra để sử dụng trong quá trình sản xuất nhằm
làm biến đổi các đối tƣợng vật chất cho phù hợp với nhu cầu của con ngƣời.
Phần mềm bao gồm ba thành phần: thành phần con ngƣời với kiến
thức, kỹ năng, kỹ xảo, tay nghề, kinh nghiệm, thói quen... trong lao động; sau
đó là thành phần thông tin gồm các bí quyết, quy trình, phƣơng pháp, dữ liệu,
bản thiết kế...; và cuối cùng là thành phần tổ chức thể hiện trong việc bố trí,
sắp xếp, điều phối và quản lý.
Công nghệ đƣợc nhìn nhận không đơn thuần là thực thể nằm ngoài quá
trình phát triển KT - XH mà nó trở thành một yếu tố bên trong của mọi sự
phát triển. Chính vì vậy, KH&CN cũng trở thành một đối tƣợng nghiên cứu
của các ngành khoa học xã hội. Sự thay đổi đƣợc bắt đầu từ bản thân khái
niệm KH&CN. Mục tiêu phát triển của hệ thống KT - XH đặt ra không chỉ
nhu cầu về phát triển của hoạt động KH&CN mà còn tạo điều kiện cho hoạt
động KH&CN phát triển.
*Về hoạt động KH&CN
Hoạt động khoa học và công nghệ là hoạt động nghiên cứu khoa học,
nghiên cứu và triển khai thực nghiệm, phát triển công nghệ, ứng dụng công
nghệ, dịch vụ khoa học và công nghệ, phát huy sáng kiến và hoạt động sáng tạo
khác nhằm phát triển khoa học và công nghệ (Quốc hội, 2013).
Phát triển công nghệ là hoạt động sử dụng kết quả nghiên cứu cơ bản,

10


nghiên cứu ứng dụng, thông qua việc triển khai thực nghiệm và sản xuất thử
nghiệm để hoàn thiện công nghệ hiện có, tạo ra công nghệ mới (Quốc hội,
2013).

̀ h theo mu ̣c tiêu yêu cầ u sản phẩ m của đề cƣơng nghiên cƣ́u ,
tổ chƣ́c thu thâ ̣p lấ y ý kiế n chuyên gia để hoàn thiê ̣n công triǹ h và chuẩ n bi ̣
cho nghiê ̣m thu đánh giá.

11


Sản phẩm nghiên cứu là những công trình khoa học , nhƣ̃ng phát minh,
sáng kiến, cải tiến, các quy trình công nghệ.... Nó bao gồm sản phẩm nghiên cứu
cơ bản và nghiên cƣ́u ƣ́ng du ̣ng. Mỗi loa ̣i sản phẩ m này có những đặc điểm, đă ̣c
tính khác nhau và do đó, tiêu chuẩ n đánh giá hiê ̣u quả cũng có sƣ̣ khác nhau
.
Sản phẩm nghiên cứu cơ bảnlà những công trình nghiên cứu liên quan tới
viê ̣c điề u tra hê ̣ thố ng, khái quát thành bản chấ t, phát hiện ra quy luật vận động
của tự nhiên, xã hội và tƣ duy, tƣ̀ đó cung cấ p cho con ngƣời nhƣ̃ng hiể u biế t đầ y
đủ hơn đố i tƣơ ̣ng đƣơ ̣c nghiên cƣ.́ uNgƣời ta chia nghiên cƣ́u cơ bản làm hai loa
: ̣i
- Nghiên cƣ́u cơ bản thuầ n t úy là nghiên cứu không lệ thuộc vào các
nhiê ̣m vu ̣ ƣ́ng du ̣ng thƣ̣c tiễn;
- Nghiên cƣ́u cơ bản đinh
̣ hƣớng là xuấ t phát tƣ̀ đƣờng lố i chiế n lƣơ ̣c phát
triể n của mô ̣t quố c gia đế n nghiên cƣ́u tổ ng hơ ̣p nhƣ̃ng quy luâ ̣t tƣ̣ nhiên và xã
hô ̣i, nhƣ̃ng cơ sở khoa ho ̣c có liên quan đế n nhƣ̃ng nhiê ̣m vu ̣ chiń h, KTXH.
tri ̣
Sản phẩm nghiên cứu ứng dụng là công trình nghiên cứu gắn liền với
nhƣ̃ng áp du ̣ng kiế n thƣ́c khoa ho ̣c vào thƣ̣c tiễn hoa ̣t đô ̣ng sản xuấ t kinh
doanh và quản lý . Nó bao gồm hai loại chủ yếu là sản phẩm triển khai thực
nghiê ̣m và sản phẩ m tƣ vấ n.
Sản phẩm triển khai thực nghiệm là những hoạt động kỹ thuật nhằm áp
dụng kết quả nghiên cứu hoặc các kiến thức khoa học v ào các sản phẩm hoặc

triển nền kinh tế tri thức
Sự phát triển của nền sản xuất xã hội không còn dựa chủ yếu vào các
nguồn tài nguyên thiên nhiên, mà chủ yếu dựa vào nguồn tri thức của con
ngƣời, dựa vào những khám phá các quy luật tự nhiên và xã hội. Đây là
nguồn lực vô tận, có khả năng tái tạo, tự sinh sản và không bao giờ cạn.
Sự tác động của con ngƣời lên thiên nhiên trong các quá trình sản xuất
và đời sống không còn dựa chủ yếu vào sức lao động sống, vào công cụ nhƣ ở
thời gian đã qua, mà chủ yếu dựa vào trí tuệ, vào hiểu biết các qui luật để
hƣớng sự phát triển của thiên nhiên và xã hội đi theo những hƣớng có lợi cho
con ngƣời.

13


1.1.4.3. KH&CN thúc đẩy quá trình toàn cầu hoá nền kinh tế
KH&CN càng phát triển càng tạo ra năng lực sản xuất mới, năng suất
lao động đƣợc nâng cao, tạo ra khối lƣợng sản phẩm lớn trong những khoảng
thời gian ngắn. Những yếu tố này thúc đẩy quá trình “toàn cầu hoá” nền kinh
tế. Những thành tựu của công nghệ thông tin cho phép nối kết nhanh chóng
các cấu trúc quy mô nhỏ nhƣ doanh nghiệp, công ty… với nhau và với hệ
thống quy mô lớn nhƣ nền kinh tế khu vực, nền kinh tế toàn cầu. Thúc đẩy
các tác động toàn cầu lan truyền với tốc độ nhanh, cƣờng độ mạnh.
Các hoạt động thƣơng mại ngày càng đƣợc mở rộng. Hoạt động mua
bán không chỉ các hàng hoá “hữu hình” mà còn có nhiều loại hàng hoá mới
nhƣ dịch vụ, các sản phẩm trí tuệ. Những lĩnh vực thƣơng mại này đang ngày
càng đƣợc mở rộng và tăng trƣởng với tốc độ cao.
1.1.4.4. Sự phát triển của KH&CN ngày càng gắn chặt với sự phát
triển xã hội - nhân văn và với phát triển bền vững
Với những thành tựu to lớn của KH&CN, ngày càng mở ra những khả
năng lớn trong việc tạo ra những sản phẩm ngày càng dồi dào, đáp ứng ngày


trên nhƣ̃ng vấ n đề chủ yế u sau đây:
Thứ nhấ t, cơ chế tài chính phản ánh mố i quan hê ̣ tài chính giƣ̃a nhà
nƣớc với xã hô ̣i , với các tổ chƣ́c KH &CN, với các cá nhân nghiên cƣ́u khoa
học và với dân cƣ tiêu dùng các sản phẩm khoa học . Nghiên cƣ́u khoa ho ̣c là
hoạt động trí tuệ đƣợc tiến hành một cách rất đa dạng . Về cơ bản , các đề tài
nghiên cƣ́u có thể do mô ̣t tâ ̣p thể các nhà khoa ho ̣

c hoă ̣c mô ̣t cá nhân thƣ̣c

hiê ̣n. Sản phẩm nghiên cứu cũng do một tổ chức đặt hàng hoặc nhận đặt hàng
để tổ chức triển khai nghiên cứu . Tổ chƣ́c nghiên cƣ́u, triể n khai, tổ chƣ́c dich
̣
cụ khoa học đó có thể là một viện nghiên cƣ́u khoa ho ̣c, mô ̣t trung tâm nghiên
cƣ́u triể n khai ƣ́ng du ̣ng hoă ̣c dich
̣ vu ̣ khoa ho ̣c

, hoă ̣c mô ̣t trƣờng đa ̣i ho ̣c

đƣ́ng ra để tổ chƣ́c thƣ̣c hiê ̣n đề tài . Hiê ̣n nay theo quy đinh
̣ của Bô ̣ KH &CN
thì gọi đó là cơ quan chủ trì đề tài . Thông qua cơ quan chủ trì đề tài , các nhà
nghiên cƣ́u nhâ ̣n công trin
̀ h nghiên cƣ́u , triể n khai thƣ̣c hiê ̣n và đƣơ ̣c nghiê ̣m
thu, đánh giá, đƣa vào ƣ́ng du ̣ng trong thƣ̣c tiễn.
Thứ hai , nguồ n tài chiń h hoa ̣t đô ̣ng KH &CN rấ t đa da ̣ng , bao gồ m
nguồ n tƣ̀ NSNN, tƣ̀ các doanh nghiê ̣p, tƣ̀ các tổ chƣ́c xã hô ̣i, đầ u tƣ của các tổ
chƣ́c trong và ngoài nƣớc và tƣ̀ các cá nhân.
- Nguồ n tài chin
́ h tƣ̀ NSNN cho hoa ̣t đô ̣ng KH &CN: Đầu tƣ tài chính


KH&CN đem la ̣i lơ ̣i ić h thiế t thƣ̣c cho cả cá nhân và xã hô ̣i. Khi các sản phẩ m
KH&CN có tin
́ h xã hô ̣i thì các tổ chƣ́c, doanh nghiê ̣p, cá nhân và gia đình, cô ̣ng
đồ ng đề u có trách nhiê ̣m quan tâm góp sƣ́c lƣ̣,ctrí tuệ, tiề n của để phát triể n hoa ̣t
đô ̣ng KH&CN. Vì vậy, quan tâm đế n vấ n đề p hát triển hoạt động KH&CN là
quyề n lơ ̣i và trách nhiê ̣m của toàn xã hô ̣i nhằ m thƣ̣c hiê ̣n mu ̣c tiêu xã hô ̣i hóa
KH&CN, đa da ̣ng hóa các nguồ n tài chiń h đầ u tƣcho hoa ̣t đô ̣ng KH&CN thƣ̣c
hiê ̣n phƣơng châm “ nhà nƣớc và nhân dân cùng làm”. Nguồ n tài chiń h ngoài
NSNN cho hoa ̣t đô ̣ng KH &CN có ý nghiã tăng cƣờng trách nhiê ̣m của các

16


Trích đoạn Về hệ thống cơ sở hạ tầng KH&CN Đánh giá về công tác quản lý tài chính đối với hoạt động KH &CN tại tỉnh Hà
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status