ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ NGUYỄN THỊ MINH MỨC SỐNG DÂN CƢ
Ở TỈNH QUẢNG BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU Hà Nội - 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ Nguyễn Thị Minh
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chƣơng trình cao học và viết luận văn này , tôi đã nhận
đƣợc sự hƣớng dẫn , giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của quý thầy cô Trƣờng Đại
học Kinh tế - Đa
̣
i ho
̣
c Quốc gia Ha
̀
Nô
̣
i.
Thời gian: 2014/10 Bằng cấp: Thạc sỹ
Ngƣời nghiên cứu: Nguyễn Thị Minh
Gio viên hƣớng dẫn: TS Trần Quang Tuyến
Trong qu trình lãnh đạo cch mạng và trong chiến lƣợc pht triển đất
nƣớc, Đảng Cộng sản Việt Nam luôn lấy con ngƣời làm trung tâm, xem việc
pht triển con ngƣời vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự pht triển. Do đó,
việc không ngừng nâng cao chất lƣợng cuộc sống dân cƣ là ƣu tiên hàng đầu
trong chính sch pht triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nƣớc ta, nhất là
trong thời kỳ CNH, HĐH đất nƣớc hiện nay. Là một tỉnh từng chịu nhiều ảnh
hƣởng của chiến tranh, điểm xuất pht thấp, lại là vùng có điều kiện tự nhiên
tƣơng đối khắc nghiệt, xa cc trung tâm kinh tế - chính trị của cả nƣớc, mặc
dầu trong những năm qua tỉnh Quảng Bình đã thực hiện nhiều chủ trƣơng,
chính sch và biện php nhằm thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế, ổn định xã hội
với mục đích không ngừng nâng cao mọi mặt đời sống của cc tầng lớp nhân
dân trong tỉnh nhƣng trên thực tế, Quảng Binh vẫn đang là tỉnh nghèo, nhiều
bất cập xã hội vẫn đang tồn tại; nền kinh tế của tỉnh tuy có bƣớc pht triển
nhƣng tốc độ vẫn còn chậm và thiếu vững chắc.
Từ cc yêu cầu đặt ra đối với việc nâng cao mức sống dân cƣ ở tỉnh
Quảng Bình, dƣới góc độ tiếp cận với kiến thức kinh tế chính trị đã đƣợc học,
luận văn đã sử dụng phƣơng php luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ
nghĩa duy vật lịch sử, phƣơng php biện chứng duy vật, phƣơng php logic gắn
liền với lịch sử và cc phƣơng php nghiên cứu cụ thể nhƣ phƣơng php phân
tích tài liệu, phƣơng php thống kê mô tả, phƣơng php trừu tƣợng hóa khoa
học, phƣơng php phân tích, tổng hợp và so snh để hệ thống hóa cơ sở lý luận
và thực tiễn về việc nâng cao mức sống dân cƣ; phân tích biến động về thu nhập,
chi tiêu và một số khía cạnh khc của mức sống dân cƣ tỉnh Quảng Bình trong
giai đoạn 2006 - 2012; đề xuất một số giải php có tính khả thi nhằm nâng cao
mức sống dân cƣ ở tỉnh Quảng Bình trong những năm sắp tới.
Sau khi nghiên cứu, luận văn đã phân tích rõ tình hình, nhận diện đúng
thực trạng và những vấn đề đặt ra, những thành tựu đạt đƣợc, những hạn chế
2.1.2. Phương pháp logic gắn liền với lịch sử 12
2.2. Thiết kế nghiên cứu 14
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu và tài liệu 14
2.2.2. Các phương pháp nghiên cứu 14
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ MỨC
SỐNG DÂN CƢ 17
3.1. Cơ sở lý luận 17
3.1.1. Các khái niệm 17
3.1.2. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá mức sống dân cư 20
3.2. Cc nhân tố ảnh hƣởng đến mức sống dân cƣ 33
3.2.1. Vị trí địa lý và nguồn lực tự nhiên 33
3.2.2. Trình độ học vấn, việc làm 34
3.2.3. Về nhân khẩu học 34
3.2.4. Các nhân tố kinh tế, chính trị và xã hội khác 35
3.3. Kinh nghiệm về nâng cao mức sống dân cƣ ở thành phố Đà Nẵng 36
CHƢƠNG 4: THỰC TRẠNG MỨC SỐNG DÂN CƢ Ở TỈNH QUẢNG
BÌNH TỪ NĂM 2006 ĐẾN NĂM 2012 40
4.1. Cc đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội ở tỉnh Quảng Bình ảnh hƣởng
đến mức sống dân cƣ 40
4.1.1. Về tự nhiên 40
4.1.2. Về kinh tế - xã hội 43
4.2. Phân tích thực trạng biến động mức sống dân cƣ tỉnh Quảng Bình từ
năm 2006 đến năm 2012 48
4.2.1. Thu nhập và cơ cấu thu nhập 48
4.2.2. Chi tiêu và cơ cấu chi tiêu 55
4.2.3. Về nhân khẩu và lao động, việc làm 57
4.2.4. Về giáo dục 62
4.2.5. Y tế và chăm sóc sức khỏe 66
4.2.6. Nhà ở tiện nghi, đồ dùng lâu bền 69
4.2.7. Các chỉ số đo lường bất bình đẳng 72
i
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
ST1T
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
1
CNH, HĐA
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
2
CPI
Chỉ số gi tiêu dùng
3
CTBQ
Chỉ tiêu bình quân
4
GDP
Tổng thu nhập quốc nội
5
HDI
Chỉ số pht triển con ngƣời
6
KCB
Khm, chữa bệnh
Chƣơng trình pht triển của Liên Hợp quốc
17
UNFPA
Quỹ Liên Hợp quốc cc hoạt động dân số
18
UNICEF
Quỹ Nhi đồng Liên Hợp quốc
19
WB
Tổ chức Ngân hàng thế giới
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT
Bảng
Nội dung
Trang
1
Bảng 4.1
GDP và GDP/ngƣời theo gi hiện hành ở Quảng Bình và cả nƣớc
48
2
Bảng 4.2
Thu nhập bình quân 1 ngƣời 1 thng chia theo 5 nhóm thu nhập
năm 2006; 2008; 2010; 2012
49
3
Bảng 4.3
nhất trong năm 2010 chia theo loại công việc
60
10
Bảng 4.10
Tỷ lệ đi học đúng độ tuổi chia theo cấp học, thành thị - nông
thôn, nam - nữ và 5 nhóm thu nhập năm 2012
64
11
Bảng 4.11
Tỷ lệ ngƣời có khm chữa bệnh chia theo thành thị/nông thôn
và 5 nhóm thu nhập
66
12
Bảng 4.12
Tỷ lệ hộ có nhà ở chia theo loại nhà, thành thị - nông thôn và 5
nhóm thu nhập năm 2012
70
iii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
STT
Hình
Nội dung
Trang
1
Hình 3.1
Đƣờng cong Lorenz
27
2
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong qu trình lãnh đạo cch mạng và trong chiến lƣợc pht triển đất
nƣớc, Đảng Cộng sản Việt Nam luôn lấy con ngƣời làm trung tâm, xem việc
pht triển con ngƣời vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự pht triển. Chủ tịch
Hồ Chí Minh đã từng nói: “Nếu nước độc lập mà dân không hạnh phúc, tự do thì
độc lập cũng chẳng có nghĩa lý gì”. Do đó, việc không ngừng nâng cao chất
lƣợng cuộc sống dân cƣ là ƣu tiên hàng đầu trong chính sch pht triển kinh tế -
xã hội của Đảng và Nhà nƣớc ta, nhất là trong thời kỳ CNH, HĐH đất nƣớc hiện
nay. Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI chỉ rõ: “Chuyển đổi mô hình
tăng trưởng từ chủ yếu theo chiều rộng sang phát triển hợp lý giữa chiều rộng
và chiều sâu, vừa mở rộng quy mô vừa chú trọng nâng cao chất lượng, hiệu quả
tính bền vững” nhằm thực hiện mục tiêu “phát triển kinh tế nhanh, bền vững;
nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân ”.
Là một tỉnh nằm ở khu vực bắc Trung Bộ, Quảng Bình từng chịu nhiều
ảnh hƣởng của chiến tranh, xuất pht điểm của nền kinh tế thấp, lại là vùng có
điều kiện tự nhiên tƣơng đối khắc nghiệt, xa cc trung tâm kinh tế - chính trị
của cả nƣớc nên tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh trong những năm vừa qua
còn gặp nhiều khó khăn. So với cả nƣớc, tỷ lệ nghèo ở Quảng Bình còn cao;
nhân và trên cơ sở đó đề xuất giải php để nâng cao mức sống ngƣời dân
trong những năm sắp tới.
2.2. Nhiệm vụ
Để thực hiện mục đích đã đề ra, luận văn có nhiệm vụ:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về mức sống dân cƣ.
3
- Tìm hiểu những bài học kinh nghiệm của thành phố Đà Nẵng về nâng
cao mức sống dân cƣ.
- Phân tích tình hình biến động về thu nhập, chi tiêu và một số khía cạnh
khc của mức sống dân cƣ ở Quảng Bình từ năm 2006 đến năm 2012.
- Đề xuất một số giải php nhằm nâng cao mức sống dân cƣ ở tỉnh
Quảng Bình trong những năm sắp tới.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là mức sống dân cƣ ở tỉnh Quảng Bình
dƣới góc độ kinh tế chính trị; xem xét những yếu tố tc động tới mức sống
dân cƣ; những cơ chế, chính sch nhằm góp phần nâng cao mức sống dân cƣ.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu mức sống dân cƣ ở tỉnh Quảng Bình.
Do hạn chế về mặt thời gian và dữ liệu nên trong nghiên cứu này mức sống
dân cƣ chỉ đƣợc xem xét ở một số chỉ tiêu quan trọng nhƣ thu nhập, chi tiêu,
gio dục, y tế, lao động và việc làm, nhà ở.
- Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Quảng Bình.
- Phạm vi thời gian: Từ năm 2006 đến năm 2012 (năm 2006 là năm tỉnh
Quảng Bình bắt đầu thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIV
và Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X, nhiệm kỳ 2006-2010; năm
2012 là mốc thời gian gần nhất có cc số liệu liên quan đến mức sống đƣợc
công bố. Hơn nữa với quy mô nghiên cứu của luận văn thạc sỹ, tc giả chỉ tập
trung nghiên cứu khoảng thời gian gần nhất). 5
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ MỨC SỐNG DÂN CƢ
1.1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu về mức sống dân cƣ
Mức sống dân cƣ là một vấn đề rộng, liên quan tới rất nhiều khía cạnh
khc nhau của đời sống xã hội. Trong phạm vi của một luận văn thạc sỹ, tc
giả chỉ tập trung tổng quan ở một số tài liệu trực tiếp liên quan tới nội dung
của đề tài.
Đến nay, đã có rất nhiều nhà khoa học và tổ chức nghiên cứu những vấn
đề liên quan đến mức sống dƣới nhiều góc độ khc nhau.
R. C Sharma, 1988. Dân số, tài nguyên, môi trường và chất lượng cuộc
sống nghiên cứu mối tƣơng tc giữa chất lƣợng cuộc sống dân cƣ với qu
trình pht triển dân cƣ, pht triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. Theo ông,
chất lƣợng cuộc sống là sự đp ứng đầy đủ về cc yếu tố vật chất và tinh thần
cho ngƣời dân.
Amartya Sen, 1993. Chất lượng cuộc sống” đã pht triển lý thuyết “Tiếp
cận năng lực” (capabilities approach). Theo đó, năng lực c nhân là yếu tố
quyết định đến chất lƣợng cuộc sống. Những năng lực này đƣợc hình thành
qua qu trình mà trong đó những nguồn lực đƣợc chuyển đổi bởi ba nhóm yếu
tố là c nhân, xã hội và môi trƣờng vào tiềm năng hoạt động của con ngƣời.
Trong qu trình đổi mới kinh tế ở Việt Nam từ năm 1986 tới nay, có rất
nhiều nghiên cứu đã đề cập một cch trực tiếp hay gin tiếp đến mức sống
dân cƣ ở nhiều khía cạnh khc nhau. Ngân hàng Thế giới tại Việt Nam là một
trong những tổ chức đầu tiên đã đnh gi một số nội dung quan trọng về nâng
mới, có tính hệ thống về pht triển con ngƣời, coi pht triển con ngƣời là sự
mở rộng phạm vi lựa chọn của con ngƣời để đạt đến một cuộc sống trƣờng
7
thọ, khỏe mạnh, có ý nghĩa và xứng đng với con ngƣời (R.C Sharma, 1990).
UNDP, 2011 đã công bố bo co quốc gia về pht triển con ngƣời ở Việt
Nam. Thành tựu về nâng cao mức sống dân cƣ đƣợc thể hiện qua chỉ số HDI
trong bo co cho thấy Việt Nam là nƣớc có chỉ số HDI ở mức trung bình.
Bo co cũng cho thấy mặc dù tỷ lệ nghèo thu nhập đã giảm đng kể nhƣng
nghèo đa chiều còn kh cao. Tỷ lệ nghèo đa chiều cao hơn nghèo tiền tệ ở
toàn bộ cc tỉnh và cc khu vực. Điều đó cho thấy mức sống dân cƣ tiến bộ
không đồng đều ở mọi khía cạnh, trong đó, cc vấn đề còn rất hạn chế, có ảnh
hƣởng mạnh tới chỉ số nghèo đa chiều là tiếp cận gio dục, y tế và cc điều
kiện vệ sinh.
Đỗ Thiên Kính, 2003. “Phân hóa giàu nghèo và tác động của yếu tố học
vấn đến nâng cao mức sống cho người dân Việt Nam ”; Ngô Quang Thành,
2005. “Tăng trưởng kinh tế, nghèo đói, bất bình đẳng thu nhập và chiến lược
phát triển kinh tế Việt Nam ” đều đã nghiên cứu và đề cập một cch khi qut
những vấn đề lý luận và thực tiễn về mức sống của ngƣời dân ở Việt Nam
nhƣ thu nhập của ngƣời dân, trình độ dân trí, chất lƣợng y tế, gio dục trong
chiến lƣợc pht triển kinh tế.
Nguyễn Hồng Sơn, Trần Quang Tuyến, 2014. “Nâng cao mức sống dân
cư trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam”, Tạp chí Khoa
học, Đại học Quốc gia Hà Nội, số I. Trong nghiên cứu này, nhóm tc giả đã
chỉ ra những thành công và thch thức mới trong qu trình nâng cao mức sống
dân cƣ. Đó là tỷ lệ nghèo chi tiêu (theo chuẩn GSO-WB) còn rất cao và tỷ lệ
nghèo đa chiều còn cao hơn nữa; chênh lệch mức sống ngày càng tăng giữa
nhóm 20% dân số giàu nhất và 20% dân số nghèo nhất đã tăng tới gần 10 lần,
tƣơng đƣơng với mức cao nhất của cc nƣớc công nghiệp hóa mới ở thập niên
1990 của thế kỷ trƣớc. Đặc biệt nhóm tc giả chỉ ra rằng, mặc dù hiện Việt
9
cao hơn cc hộ thuần nông. Bên cạnh đó, cả ba công trình nghiên cứu nói trên
đều khẳng định vai trò của gio dục trong việc nâng cao mức sống cho cc hộ
gia đình ở Việt Nam.
Một số cc tc giả khc đã nghiên cứu mức sống dân cƣ ở nghĩa rộng
hơn, bao gồm cả việc làm, thu nhập, gio dục, y tế, nhà ở và đề xuất cc giải
php nhằm nâng cao mức sống dân cƣ. Dƣơng Thị Hoàng Trân, 2011. Giải
pháp nâng cao mức sống dân cư ở thành phố Đà Nẵng”, luận văn thạc sỹ
kinh tế, chuyên ngành Kinh tế pht triển, Đại học Đà Nẵng. Luận văn đã đƣa
ra cơ sở lý luận và thực tiễn về mức sống dân cƣ; đnh gi thực trạng mức
sống dân cƣ ở thành phố Đà Nẵng thời kỳ 2004 - 2010; đồng thời, đƣa ra giải
php nhằm nâng cao mức sống dân cƣ ở thành phố Đà Nẵng.
Hồ Trung Đông, 2011. Một số giải pháp nâng cao mức sống các hộ dân
tái định cư Dự án Thủy điện Sê San 3A tỉnh Gia Lai , luận văn thạc sỹ kinh tế,
chuyên ngành Kinh tế pht triển, Đại học Đà Nẵng. Luận văn đã đƣa ra cơ sở
lý luận và thực tiễn về mức sống dân cƣ; đnh gi thực trạng mức sống dân cƣ
ở cc hộ dân ti định cƣ Dự n Thủy điện Sê San 3A tỉnh Gia Lai; đồng thời,
đƣa ra giải php nhằm nâng cao mức sống dân cƣ ở cc hộ dân ti định cƣ Dự
n Thủy điện Sê San 3A tỉnh Gia Lai.
Nhìn chung, cc công trình khoa học và cc nghiên cứu trên đây đã đề
cập đến nhiều khía cạnh của vấn đề mức sống dân cƣ dƣới nhiều góc độ khc
nhau và đã có những đóng góp nhất định trên cả hai phƣơng diện lý luận và
thực tiễn.
Riêng ở tỉnh Quảng Bình, thực hiện chỉ đạo của Tổng cục Thống kê, Cục
Thống kê Quảng Bình đã thực hiện khảo st chọn mẫu về mức sống hộ gia
đình 2 năm một lần, bắt đầu từ năm 2002. Cc bo co phân tích số liệu điều
tra cc năm 2002, 2004, 2006 và 2008, 2010, 2012 của Cục Thống kê Quảng
Bình đã nêu lên đƣợc một số vấn đề chủ yếu mang tính khi qut về tình hình
10
nghiên cứu, phân tích một cch toàn diện, có hệ thống và tập trung vào vấn đề
nâng cao mức sống ngƣời dân tỉnh Quảng Bình.
Từ cc yêu cầu đặt ra đối với việc làm thế nào để không ngừng nâng cao
mức sống ngƣời dân tỉnh Quảng Bình trong những năm tiếp theo, tc giả mong
muốn đƣợc kế thừa cc công trình nghiên cứu trƣớc đó, hệ thống hóa cơ sở lý
luận và thực tiễn về mức sống dân cƣ, từ đó phân tích, đnh gi thực trạng mức
sống dân cƣ ở tỉnh Quảng Bình để đề xuất những giải php có tính khả thi nhằm
góp phần nâng cao mức sống dân cƣ ở Quảng Bình trong thời gian tới.
12
CHƢƠNG 2
PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
2.1. Phƣơng pháp luận nghiên cứu
lịch sử đòi hỏi phải nghiên cứu cc hiện tƣợng và qu trình kinh tế qua cc
giai đoạn pht sinh, pht triển và tiêu vong của chúng trong một không gian
và thời gian xc định. Phƣơng php logic là quan hệ có tính tất nhiên, nhất
định xảy ra khi có tiền đề. Việc nghiên cứu lịch sử sẽ giúp cho việc tìm ra
logic nội tại của đối tƣợng và sự nhận thức về cơ cấu nội tại của xã hội lại làm
cho nhận thức về lịch sử trở nên khoa học.
Từ những nội dung, yêu cầu và kết quả của việc sử dụng phƣơng php
logic và lịch sử, đề tài sử dụng phƣơng php này nhằm đạt đƣợc cc mục đích
nghiên cứu sau:
- Xc định đƣợc một giai đoạn nghiên cứu hợp lý (giai đoạn từ năm 2006
đến năm 2012). Đây là giai đoạn vừa đảm bảo độ dài của một công trình
nghiên cứu, vừa là giai đoạn có tính biến động cao đối với tình hình kinh tế
nói chung và mức sống ở tỉnh Quảng Bình nói riêng (đây là thời kỳ thực hiện
Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIV, nhiệm kỳ 2006 - 2010 và nửa
đầu nhiệm kỳ thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XV, nhiệm
kỳ 2010 - 2015).
- Tìm ra đƣợc tính logic của thực trạng mức sống dân cƣ cũng nhƣ cơ
cấu nội tại pht triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Bình nói riêng.
- Xc định những nhân tố ảnh hƣởng hay những tiền đề dẫn đến việc
nâng cao mức sống ngƣời dân tỉnh Quảng Bình theo hƣớng bền vững trong
giai đoạn nghiên cứu và của thời gian sắp tới.