Giải quyết việc làm cho lao động nữ ở tỉnh Quảng Bình Luận văn ThS. Kinh tế 2014 - Pdf 28

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
o0o

PHẠM THỊ HÂN GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NỮ
Ở TỈNH QUẢNG BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU


CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:TS VŨ THỊ DẬU Hà Nội - 2014

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện dưới sự
hướng dẫn của cô giáo hướng dẫn khoa học. Các số liệu và trích dẫn được sử
dụng trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và đáng tin cậy.

Tác giả luận văn
Phạm Thị Hân
c Quốc gia Ha
̀

̣
i.
Trƣớc hết, tôi xin chân thành cảm ơn đến quy
́
thầy cô trƣờng Đại học
Kinh tế, đã tận tình hƣơ
́
ng dâ
̃
n, giúp đỡ cho tôi trong qu trình học tập.
Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến TS. Vũ Thị Dậu đã dành rất nhiều thời
gian và tâm huyết hƣớng dẫn nghiên cứu và giúp tôi hoàn thành luận văn tốt
nghiệp.
Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng nỗ lực, tìm tòi, nghiên cứu để hoàn thiện
luận văn, tuy nhiên không thể trnh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận đƣợc
những đóng góp tận tình của quy
́
thầy cô và cc bạn.

Hà Nội, tháng năm 2014
Học viên Phạm Thị Hân TÓM TẮT LUẬN VĂN

những hạn chế, khó khăn đối với vấn đề giải quyết việc làm cho lao động nữ
có tính đặc thù. Qua đó tc giả đã đề xuất cụ thể vào 02 nhóm giải php:
Nhóm giải php về cơ chế, chính sch tập trung 3 giải php lớn nhằm khắc
phục những khó khăn, bất lợi của lao động nữ trong qu trình làm việc và hỗ
trợ lao động nữ tự tạo việc làm; nhóm giải php về tổ chức, quản lý và thực
thi với 4 giải php cụ thể để đẩy mạnh việc giải quyết việc làm cho lao động
nữ. Trong phạm vi của luận văn, trong từng giải php, tc giả đã tập trung đƣa
ra giải php cụ thể có tính khả thi đối với Hội Liên hiệp Phụ nữ (LHPN) cc
cấp trong việc tuyên truyền nâng cao nhận thức, hỗ trợ phụ nữ tự tạo việc làm,
trong hƣớng nghiệp, dạy nghề, giới thiệu việc làm… Để cc giải php đƣợc
thực hiện hiệu quả, luận văn kiến nghị đề xuất đến sự hỗ trợ của cc cấp uỷ
Đảng, chính quyền; Hội Liên hiệp phụ nữ cc cấp và cc tổ chức xã hội khc,
đặc biệt đối với cc cơ sở sử dụng lao động nữ.
Kết quả nghiên cứu, đề xuất và kiến nghị này là đồng nhất với mục
tiêu, nhiệm vụ đã đề ra.
MỤC LỤC

Danh mục chữ viết tắt i
Danh mục bảng ii
MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ
CƠ BẢN VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NỮ 4
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về giải quyết việc làm cho lao động nữ và
cc vấn đề liên quan 4
1.1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 4
1.1.2. Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu 8
1.2 Những vấn đề cơ bản về giải quyết việc làm cho lao động nữ 9
1.2.1 Một số khái niệm 9
1.2.2. Đặc điểm của lao động nữ và việc làm của lao động nữ 13
1.2.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến giải quyết việc làm cho lao động nữ 20

3.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 83
CHƢƠNG 4 ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG GIẢI QUYẾT
VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NỮ Ở TỈNH QUẢNG BÌNH 91
4.1 Bối cảnh kinh tế mới và định hƣớng tăng cƣờng giải quyết việc làm cho lao
động nữ ở tỉnh Quảng Bình 91
4.1.1 Bối cảnh kinh tế mới ảnh hưởng tới hoạt động giải quyết việc làm cho
lao động nữ 91
4.1.2. Định hướng tăng cường giải quyết việc làm cho lao động nữ giai đoạn
2014 – 2015 và đến năm 2020 93
4.2. Giải php nhằm tăng cƣờng giải quyết việc làm cho lao động nữ tỉnh Quảng
Bình 96
4.2.1. Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách nhằm khắc phục những khó khăn, bất
lợi của lao động nữ trong quá trình làm việc và hỗ trợ lao động nữ tự tạo việc làm 96
4.2.2. Nhóm giải pháp về tổ chức, quản lý, thực thi các chính sách 101
4.3. Kiến nghị với cấp trên và cc ban, ngành liên quan 108
4.3.1. Đối với nhà nước 108
4.3.2. Đối với Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh Niên, Hội Nông dân các cấp 109
4.3.3. Đối với các cơ sở sử dụng lao động nữ 110
KẾT LUẬN 112
TÀI LIỆU THAM KHẢO 114


TB&XH
Thƣơng binh và xã hội
7
TTDN
Trung tâm dạy nghề
8
TTGTVL
Trung tâm giới thiệu việc làm
9
TNHH
Trch nhiệm hữu hạn
10
UBND
Ủy ban nhân dân
ii

DANH MU
̣
C BA
̉
NG

STT
Bảng
Nội dung
Trang
1
Bảng 3.1
Quy mô dân số giai đoạn 2005 – 2013
50

Bảng 3.6
Quy mô đào tạo nghề cho lao động nữ
64
7
Bảng 3.7
Tổng kinh phí đào tạo nghề từ năm 2010-2012
66
8
Bảng 3.8
Lao động nữ làm việc trong cc thành phần kinh tế
74
9
Bảng 3.9
Lao động nữ đang làm việc trong cc doanh nghiệp theo
loại hình doanh nghiệp giai đoạn
2005 – 2013

76
10
Bảng 3.10
Kết quả xuất khẩu lao động từ năm 2008 - 2012
81
11
Bảng 3.11
Lao động nữ trong cc ngành kinh tế
82
12
Bảng 3.12
Tỷ lệ thất nghiệp của lao động nữ theo nhóm tuổi và theo
khu vực

Xuất pht từ ý nghĩa lý luận và thực tiễn của vấn đề giải quyết việc làm cho
lực lƣợng lao động nữ ở tỉnh Quảng Bình, đồng thời mong muốn góp phần đƣa ra
một số giải php trong việc tạo việc làm cho lao động nữ trên địa bàn tỉnh, tc giả
lựa chọn đề tài “Giải quyết việc làm cho lao động nữ ở tỉnh Quảng Bình” làm luận
văn tốt nghiệp của mình.
2

Câu hỏi nghiên cứu của đề tài là: Lao động và việc làm của lao động nữ có
những đặc điểm gì? Quảng Bình đã giải quyết việc làm cho lao động nữ nhƣ thế
nào? Những kết quả đạt đƣợc, những hạn chế và nguyên nhân của tình hình là gì?
Cần có giải php gì để tăng cƣờng giải quyết việc làm cho lao động nữ phù hợp
hơn với đặc điểm giới ở Quảng Bình?
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở hệ thống ho những vấn đề lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về
giải quyết việc làm cho lao động nữ, luận văn phân tích, đnh gi thực trạng giải
quyết việc làm cho lao động nữ ở tỉnh Quảng Bình. Từ đó, đề xuất cc giải php
nhằm tăng cƣờng giải quyết việc làm cho lao động nữ ở Quảng Bình phù hợp hơn
với những đặc điểm về giới.
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống ho lý luận về giải quyết việc làm cho lao động nữ.
- Tổng kết những bài học kinh nghiệm về giải quyết việc làm cho lao động
nữ ở 1 số địa phƣơng.
- Khảo st, phân tích và đnh gi thực trạng hoạt động giải quyết việc làm
cho lao động nữ ở tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2005 - 2013.
- Đề xuất một số giải php nhằm đẩy mạnh giải quyết việc làm cho lao động
nữ ở tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2014- 2015 và đến năm 2020.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là những hoạt động giải quyết việc làm cho 4

CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN
VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NỮ
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về giải quyết việc làm cho lao động nữ và
các vấn đề liên quan
1.1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Lao động, việc làm là một trong những vấn đề đƣợc quan tâm trong chiến lƣợc
pht triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. Vì vậy, trong những năm qua, đã có cc
công trình, bài viết về việc làm và giải quyết việc làm cho ngƣời lao động nói chung
và lao động nữ nói riêng ở cc góc độ, khía cạnh khc nhau (sch tham khảo, đề tài,
luận văn, lụân n, bài tạp chí, bo…). Trong đó, cc công trình có liên quan trực tiếp,
gin tiếp đến nội dung luận văn có thể chia thành 3 nhóm:
Nhóm 1, gồm những bài nghiên cứu cc vấn đề chung về giải quyết việc làm
cho ngƣời lao động;
Nhóm 2, gồm những bài nghiên cứu về Giới và giải quyết việc làm cho lao
động nữ tại cc địa phƣơng;
Nhóm 3, gồm những bài nghiên cứu liên quan về lao động và việc làm, về lao
động nữ tại tỉnh Quảng Bình.
*Các công trình nghiên cứu thuộc nhóm 1
Nguyễn Thuý Hà, 2013. “Chính sách việc làm: Thực trạng và giải pháp”.
Hà Nội: Trung tâm nghiên cứu khoa học – Viện nghiên cứu lập php. Tc giả đã đi
sâu phân tích khi niệm việc làm, bản chất của việc làm, thực trạng vấn đề việc làm
ở Việt Nam qua cc số liệu thống kê về nguồn lao động, tỷ lệ lao động, cơ cấu lao
động theo ngành nghề và theo cc loại hình kinh tế, tình trạng mất việc làm và thất

*Một số công trình thuộc nhóm 2
Naila Kabeer và Trần Thị Vân Anh, 2006. “Toàn cầu hoá, vấn đề giới và
việc làm trong nên kinh tế chuyển đổi: Trường hợp Việt Nam”. Bộ Văn hóa Thông
tin, Hà Nội. Nghiên cứu đối thoại chính sch của UNDP 2006 số 2, nghiên cứu đã
đề cập đến ý nghĩa của toàn cầu ho đối với vấn đề giới và nghèo đói trong qu
trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trƣờng ở Việt Nam. Nghiên cứu phản nh rõ
phụ nữ cũng tham gia tích cực vào thị trƣờng trong nƣớc thông qua khu vực nhà
nƣớc, tƣ nhân và cc hoạt động kinh tế phi chính thức. Cc tc giả đã sử dụng cc
6

số liệu điều tra để so snh cc đặc tính, điều kiện và sở thích của phụ nữ làm việc
cho thị trƣờng trong nƣớc và thế giới để đnh gi công việc và ý nghĩa của việc làm
đối với phụ nữ….
Bộ Kế hoạch - Đầu tƣ - Viện nghiên cứu quản lý Trung ƣơng, 2011. “Bất bình
đẳng giới về thu nhập của người lao động ở Việt Nam và một số gợi ý giải pháp
chính sách”. Đề tài khoa học cấp bộ. Cc tc giả đi sâu phân tích bất bình đẳng giới
trong thu nhập, tìm ra cc yếu tố chủ yếu ảnh hƣởng đến bất bình đẳng giới trong thu
nhập. Nêu ra tổng quan về thực trạng bất bình đẳng giới trong thu nhập ở Việt Nam;
chính sch liên quan đến lao động, việc làm, tiền lƣơng, chính sch đối với lao động
nữ, so snh kết quả định tính và định lƣợng giữa cc ngành kinh tế, vùng trong cả
nƣớc. Từ kết quả nghiên cứu cc tc giả đã gợi ý một số chính sch nhằm đạt tới sự
pht triển kinh tế, giảm mức bất bình đẳng giới về thu nhập ở Việt Nam.
Thông tin Công đoàn Bộ Khoa học và công nghệ, 2012. “Vấn đề bình đẳng
giới và lao động nữ ở Việt Nam: Bất cập từ trong nhận thức”. Đề tài khoa học cấp
bộ. Đề tài đã phản nh về cc ý kiến trao đổi cho rằng nhiều chính sch đã quy định,
nhƣng khi triển khai còn nhiều mặt khó khăn. Trên thực tế, một bộ phận lao động
nữ nói chung vẫn còn nhiều thiệt thòi về tiền lƣơng, điều kiện làm việc, cơ hội đào
tạo… Cc ý kiến trao đổi đƣa ra giải php thúc đẩy pht triển bình đẳng giới và cải
thiện điều kiện làm việc của lao động nữ, đề xuất tiếp tục tham gia hoàn thiện cc
chính sch có liên quan đến vấn đề bình đẳng giới nhƣ chính sch đãi ngộ, đào tạo

Nội: Nhà xuất bản Chính trị - Hành chính. Cuốn sch là tuyển tập cc bài viết của cc
GS, Phó GS, tiến sỹ, cc nhà nghiên cứu trên mọi miền Tổ quốc và ở Quảng Bình viết về
qu trình hình thành và pht triển vùng đất tỉnh Quảng Bình, những chuyển biến cơ bản
về kinh tế - xã hội Quảng Bình từ khi thực hiện đƣờng lối đổi mới đến nay, trong đó có
vấn đề lao động nữ và đóng góp của lao động nữ Quảng Bình.
Sở Kế hoạch và Đầu tƣ Quảng Bình, 2013. “Những thành tựu kinh tế- xã hội nổi
bật sau 25 năm tái lập tỉnh và định hướng phát triển trong thời gian tới”, Th.S Ci Thị
Thuỳ Giang, 2013. “Những chuyển biến cơ bản về kinh tế- xã hội trong thời kỳ thực hiện
đường lối đổi mới từ năm 1986 đến nay”. Cc bài viết đã khi qut tình hình kinh tế - xã
hội của tỉnh Quảng Bình, trong đó có vấn đề pht triển kinh tế và cc dịch vụ xã hội tạo
việc làm cho ngƣời lao động nói chung, cho lao động nữ của tỉnh sau 25 năm ti lập tỉnh.
8

Quảng Bình đã đạt đƣợc những thành tựu nổi bật, có bƣớc pht triển mạnh mẽ, duy trì
tốc độ tăng trƣởng kh, ổn định phù hợp với tiềm năng, thế mạnh của tỉnh; Lĩnh vực
nông nghiệp, nông thôn duy trì tốc độ tăng trƣởng kh, chuyển dịch theo hƣớng sản xuất
hàng ho, năng suất, chất lƣợng, gi trị; ngành nghề nông thôn có bƣớc pht triển kh,
sản phẩm hàng ho ngày càng phong phú.; Sản xuất công nghiệp đạt tốc độ tăng trƣởng
cao, cc loại hình dịch vụ pht triển nhanh, mạng lƣới kinh doanh thƣơng mại đƣợc mở
rộng, góp phần giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho lao động nói chung và lao
động nữ nói riêng.
Phan Nam, 2013. “Đánh giá công tác đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động
nông thôn theo chương trình mục tiêu quốc gia về dạy nghề trên địa bàn tỉnh Quảng
Bình” Luận văn thạc sỹ kinh tế. Đại học Huế. Tc giả đã nêu rõ: đào tạo nghề cho lao
động nông thôn, trong đó có lao động nữ nông thôn vẫn luôn là một trong những chính
sch xã hội lớn và là nhiệm vụ quan trọng. Đào tạo nghề cho lao động là một trong
những nội dung chủ yếu để tạo ra nguồn nhân lực, kỹ thuật thúc đẩy nền kinh tế - xã hội
pht triển. Chính vì vậy, đào tạo nghề cho lao động nông thôn luôn đƣợc cc cấp, cc
ngành quan tâm và xc định rõ nhiệm vụ. Tc giả cũng đề cập rõ, công tc dạy nghề nói
chung và dạy nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn nói riêng của tỉnh Quảng Bình

bảo đảm, tỷ lệ thiếu việc làm và tỷ lệ thất nghiệp của lao động nữ còn cao và có xu
hƣớng gia tăng. Từ đó nhu cầu việc làm và việc làm bền vững cho lao động nữ ngay
tại địa phƣơng trở nên hết sức bức thiết.
1.2 Những vấn đề cơ bản về giải quyết việc làm cho lao động nữ
1.2.1 Một số khái niệm
* Lao động nữ
là một bộ phận quan trọng của lực lƣợng lao động quốc
gia, bao gồm những phụ nữ trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, đang
làm việc, đang có việc làm hoặc không có việc làm nhƣng có nhu cầu và mong
muốn có việc làm. Điều 3, Chƣơng I, Bộ Luật Lao động Việt Nam quy định:
Ngƣời lao động là ngƣời từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động, làm việc
theo hợp đồng lao động, đƣợc trả lƣơng và chịu sự quản lý, điều hành của ngƣời
sử dụng lao động.

* Lực lƣợng lao động nữ
Lực lƣợng lao động có vai trò đặc biệt quan trọng trong pht triển kinh tế -
xã hội của cc quốc gia. Thực tế cho thấy, khi có sự thiếu hụt về lực lƣợng lao
10

động, một quốc gia sẽ phải đối mặt với những thch thức không nhỏ trong qu
trình pht triển.
Ở Anh, “lực lượng lao động bao gồm những người đang có việc làm, hoặc
đăng ký với các văn phòng địa phương của Bộ Lao động rằng muốn làm việc và
sẵn sàng làm việc
.”(Phạm Văn Dũng và cộng sự, 2012, tr 181)
. Theo đó, những
ngƣời muốn có việc làm là lực lƣợng lao động.
Ở Việt Nam, theo Luật Lao động thì lực lƣợng lao động là những ngƣời trong
độ tuổi lao động (do Hiến php quy định), có khả năng lao động, có nhu cầu về việc
làm. Nhƣ vậy, Lực lƣợng lao động là bộ phận dân số trong độ tuổi lao động, có khả

cấm để nhận tiền công, tiền lƣơng hoặc thù lao lao động cho công việc đó, hoặc
những công việc tự làm mang lại lợi ích cho bản thân, tạo ra thu nhập hợp php cho
gia đình, cho cộng đồng, kể cả những công việc đƣợc trả công bằng hiện vật.
Nhƣ vậy, việc làm không bao gồm mọi hoạt động lao động, chỉ có những hoạt
động lao động thoả mãn cả hai điều kiện là: hoạt động đó không bị php luật ngăn
cấm (tính php lý của việc làm) và hoạt động đó mang lại lợi ích và thu nhập cho
ngƣời lao động, gia đình và xã hội (tính mục đích của việc làm). Theo nghĩa chung
nhất, việc làm là công việc không bị luật php ngăn cấm và đem lại thu nhập chủ
yếu cho ngƣời lao động.
Việc làm là một trong những mục tiêu cơ bản đnh gi sự pht triển của một
nền kinh tế, có vai trò quan trọng trong đời sống xã hội, không thể thiếu đối với
từng c nhân và toàn bộ nền kinh tế, là vấn đề cốt lõi và xuyên suốt trong cc hoạt
động kinh tế, có mối quan hệ mật thiết với kinh tế và xã hội, chi phối toàn bộ mọi
hoạt động của c nhân và xã hội.
Ban đầu, mục tiêu việc làm của nền kinh tế là việc làm đầy đủ. Đó là mục
tiêu: mọi ngƣời trong lực lƣợng lao động muốn có việc làm đều có việc làm đem lại
thu nhập. Tuy nhiên, mục tiêu một nền kinh tế cần phải hƣớng tới là việc làm hợp
lý. Việc làm hợp lý là việc làm phù hợp với năng lực, điều kiện của bản thân ngƣời
lao động và đem lại thu nhập cao cho ngƣời lao động.
Là một bộ phận trong lực lƣợng lao động xã hội, lao động nữ có những đóng
góp quan trọng trong pht triển kinh tế - xã hội, nên vấn đề việc làm cho lao động
nữ luôn đƣợc cc nhà nghiên cứu, cc nhà hoạch định, cc cấp, cc ngành quan tâm
đặc biệt… Việc làm cho lao động nữ là những công việc mà php luật thừa nhận,
mang lại thu nhập cho lao động nữ, tạo điều kiện cho họ độc lập về kinh tế và pht
triển cc mối quan hệ xã hội.
12

* Thất nghiệp và thiếu việc làm
Ngƣời thất nghiệp là ngƣời trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, có
nhu cầu về việc làm nhƣng không tìm đƣợc việc làm. Toàn bộ những ngƣời thất

quyết việc làm là nhằm khai thc và pht huy mọi tiềm năng lao động dồi dào trong
mỗi con ngƣời để đạt đƣợc mức việc làm hợp lý và có hiệu quả; tạo cho con ngƣời
thực hiện đƣợc quyền và nghĩa vụ lao động của mình.
Giải quyết việc làm cho ngƣời lao động không chỉ dừng lại ở việc tạo ra việc
làm mà phải hƣớng tới nâng cao chất lƣợng lao động và chất lƣợng việc làm nhằm
tạo ra việc làm bền vững, đem lại điều kiện lao động tốt và thu nhập đảm bảo cho
ngƣời lao động. Đó là sự tc động giữa chủ thể xã hội và ngƣời lao động nhằm khai
thc có hiệu quả tiềm năng lao động, đem lại việc làm đầy đủ và việc làm hợp lý
nhằm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho ngƣời lao động. Bộ Luật Lao
động của nƣớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định: “Nhà nước, người
sử dụng lao động và xã hội có trách nhiệm tham gia giải quyết việc làm, bảo đảm
cho mọi người có khả năng lao động đều có cơ hội có việc làm” (Bộ Luật lao động,
2012, điều 9, chƣơng 2).
Nhƣ vậy, giải quyết việc làm cho ngƣời lao động là tổng thể cc giải php, cc
chính sch kinh tế - xã hội tc động đến ngƣời lao động nhằm tạo ra điều kiện và
môi trƣờng bảo đảm cho mọi ngƣời có khả năng lao động có cơ hội làm việc với
chất lƣợng việc làm và thu nhập ngày càng cao.
Từ khi niệm giải quyết việc làm, có thể hiểu: giải quyết việc làm cho lao
động nữ là tổng thể những chính sch, biện php, những hoạt động tc động vào tất
cả cc lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế - xã hội để tạo ra
việc làm phù hợp với lao động nữ nhằm mang lại thu nhập cho họ mà không bị
php luật ngăn cấm.
1.2.2. Đặc điểm của lao động nữ và việc làm của lao động nữ
1.2.2.1. Đặc điểm của lao động nữ
Phụ nữ là một lực lƣợng lao động quan trọng trong lực lƣợng lao động xã hội.
Cùng với nam giới, phụ nữ cũng đóng vai trò hết sức quan trọng trong qu trình xây
dựng và pht triển đất nƣớc. Phụ nữ đã có mặt trên tất cả cc lĩnh vực: chính trị,
kinh tế, văn hóa, xã hội… Tuy nhiên, có sự khc biệt về đặc điểm tâm sinh lý giữa
14

Trích đoạn Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử Phương pháp phân tích và phương pháp tổng hợp Phương pháp logic và lịch sử Phương pháp thu thập, xử lý và phân tích tài liệu Nhóm giải pháp về tổ chức, quản lý, thực thi các chính sách
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status