A
I HO
C QUễ
C GIA H NI
TR
NG A
I HO
C KINH Tấ
o0o
PHAN NGC QUANG
HOạT ĐộNG GIảI PHóNG MặT BằNG TRÊN
ĐịA BàN HUYệN DIễN CHÂU, TỉNH NGHệ AN
CHUYấN NGNH: QUN Lí KINH T
M S: 60 34 04 10
LUN VN THC S QUN Lí KINH T
CHNG TRèNH NH HNG THC HNH
NGI HNG DN KHOA HC: PGS. TS NGễ QUANG MINH
Nội đã tận tình hƣớng dẫn tôi trong suốt thời gian hoàn thành luận văn tốt
nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trƣờng đã tạo điều kiện
cho tôi đƣợc học tập tại trƣờng. Xin cảm ơn các thầy cô giáo các khoa, bộ
môn đã tận tình giảng dạy và truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu
trong suốt thời gian tôi học tập và nghiên cứu tại trƣờng
Xin cảm ơn tất cả bạn bè đã giúp đỡ, động viên tôi trong quá trình học
tập cũng nhƣ trong quá trình nghiên cứu làm luận văn tốt nghiệp.
Sau cùng xin kính chúc các thầy cô Khoa Kinh tế Chính trị, trƣờng đại
học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội và các cán bộ, công chức tại Tổ Giải
phóng mặt bằng huyện Diễn Châu lời chúc sức khỏe và lời biết ơn sâu sắc.
Xin trân trọng biết ơn!
Nghệ An , ngày 14 tháng 5 năm
2015
Học viên thực hiện Phan Ngọc Quang
iii
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU
1
CHƢƠNG I: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CỞ SỞ LÝ
LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG 4
1.1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu 4
3.3.1. Những tồn tại, hạn chế 51
3.3.2. Nguyên nhân 52
CHƢƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG GIẢI
PHÓNG MẶT BẰNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN DIỄN CHÂU 54
4.1. Nhóm giải pháp về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, xây dựng 54
4.1.1. Hoàn chỉnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1/2000 54
4.1.2. Quản lý kế hoạch sử dụng đất cho phù hợp với quy hoạch phát
triển đô thị của tỉnh 54
4.2. Nhóm giải pháp về xây dựng chính sách bồi thƣờng, giải phóng mặt
bằng 55
4.2.1. Giải pháp về trình tự, thủ tục thu hồi đất để đầu tƣ dự án 55
4.2.2. Giải pháp về xây dựng chính sách bồi thƣờng hỗ trợ và tái định cƣ 57
4.3. Nhóm giải pháp về tổ chức thực hiện công tác bồi thƣờng, hỗ trợ và tái
định cƣ. 63
4.3.1. Sự phối hợp giữa đơn vị thực hiện nhiệm vụ giải phóng mặt bằng
với các phòng ban, bộ phận thuộc UBND huyện Diễn Châu và chính
quyền cấp xã 63
4.3.3. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền chính sách, pháp luật về đất đai,
bồi thƣờng hỗ trợ, GPMB khi nhà nƣớc thu hồi đất 66
v
4.3.4. Các biện pháp hành chính trong một số trƣờng hợp ngƣời bị thu
hồi đất chống đối không nhận tiền bồi thƣờng, hỗ trợ và bàn giao đất. . 70
4.4. Giải pháp về kiểm soát thực hiện giải phóng mặt bằng 72
4.5. Kiến nghị 73
4.5.1. Kiến nghị với UBND tỉnh Nghệ An 73
4.5.2. Kiến nghị với UBND huyện Diễn Châu 74
KẾT LUẬN 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
Quản lý Nhà nƣớc
6
UBND
Uỷ ban nhân dân vii
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ
I. BẢNG
STT
Bảng
Nội dung
Trang
1
Bảng 3.2
Đội ngũ nhân lực của Tổ Giải phóng mặt bằng
huyện Diễn Châu.
46
II. SƠ ĐỒ
STT
Sơ đồ
Nội dung
Trang
1
Sơ đồ 3.1
Sơ đồ cơ cấu tổ chức Tổ Giải phóng mặt bằng
huyện Diễn Châu
45
tầng, giao thông trên địa bàn huyện. Do vậy việc tiến hành đầu tƣ xây dựng hạ
tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội nhằm đáp ứng quá trình quản lý và điều hành
2
phát triển mọi mặt kinh tế - xã hội của huyện là một yêu cầu cấp thiết. Trong
những năm gần đây, huyện Diễn Châu đã đƣợc UBND tỉnh Nghệ An giao
nhiệm vụ giải phóng mặt bằng các dự án trọng điểm nhƣ: Xây dựng công
trình Nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 1A trên địa bàn huyện Diễn Châu, Đƣờng
cứu hộ cứu nạn tuyến Diễn Hải đi Diễn Thịnh huyện Diễn Châu, Dự án tuyến
đƣờng tránh lũ và cứu hộ cứu nạn cho các xã Diễn An, Diễn Trung, Diễn Phú
và Diễn Lộc, Đƣờng giao thông thuộc Khu du lịch biển Diễn Thành, Các cụm
công nghiệp Diễn Tháp, Cụm công nghiệp Diễn Hồng Công tác giải phóng
mặt bằng ảnh hƣởng rất lớn tới tiến độ thực hiện các dự án và sự phát triển
kinh tế của Diễn Châu trong tƣơng lai để để xây dựng “Phủ Diễn” xứng tầm
là trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội của tỉnh Nghệ An.
Xuất phát từ vị trí công tác của mình, học viên đã lựa chọn đề tài “Hoạt
động giải phóng mặt bằng trên địa bàn huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An” để
làm luận văn Thạc sỹ với mong muốn tiếp tục nghiên cứu, tìm ra giải pháp
hữu hiệu cho công tác GPMB trên địa bàn huyện.
2. Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận, các văn bản của Nhà nƣớc về quy trình
cũng nhƣ chính sách bồi thƣờng, hỗ trợ tái định cƣ phục vụ GPMB.
- Nội dung của hoạt động giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Nghệ
An nói chung và huyện Diễn Châu nói riêng.
- Phân tích, đánh giá thực trạng của hoạt động giải phóng mặt bằng trên
địa bàn huyện Diễn Châu.
- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động giải phóng mặt bằng tại
huyện Diễn Châu.
3. Phƣơng pháp nghiên cứu
Các phƣơng pháp nghiên cứu đƣợc sử dụng trong luận văn bao gồm:
VỀ HOẠT ĐỘNG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG
1.1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu
Trong những năm gần đây, giải phóng mặt bằng có nhiều đổi mới.
Trong quá trình đổi mới và hoàn thiện đó đã có một số công trình nghiên cứu
liên quan đến GPMB:
Mai Đức Thịnh: “Những biện pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ GPMB ở
một số dự án trên địa bàn Hà Nội tại công ty đầu tƣ phát triển nhà số 2”, Luận
văn Thạc sỹ kinh tế, Trƣờng đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội 2003.
Nguyễn Việt Hùng: “Một số giải pháp chủ yếu nhằm đẩy nhanh công
tác GPMB trong thực hiện các dự án đầu tƣ trên địa bàn huyện Gia Lâm”,
Luận văn Thạc sỹ kinh tế, Đại học Quốc gia, Hà Nội 2008.
Trần Thu Hằng: “Tìm hiểu chính sách đền bù thiệt hại, tái định cƣ khi
nhà nƣớc thu hồi đất trong thời gian qua ở Việt Nam”, Luận án Tiến sỹ kinh
tế, Đại học Quốc gia, Hà nội 2007.
Công tác bồi thƣờng GPMB trong những năm vừa qua tuy đã đạt đƣợc
nhiều thành tựu nhƣng bên cạnh đó nhiều dự án GPMB không thực hiện đƣợc
hoặc tiến độ chậm trễ gây thiệt hại cho nhà nƣớc và xã hội mà nguyên nhân
chủ yếu không đâu khác chính là do ách tắc ở khâu bồi thƣờng GPMB. Tuy
công tác bồi thƣờng GPMB hiện nay còn nhiều bất cập, vƣớng mắc, khó khăn
khi thực hiện nhƣng hầu nhƣ chƣa có đề tài nào nghiên cứu tổng quan về thực
trạng của công tác này trên địa bàn thành phố Hà Nội cũng nhƣ các địa
phƣơng của thành phố. Phần lớn các ấn phẩm sách và đề tài nghiên cứu mới
chỉ dừng ở việc phân tích, tuyên truyền các văn bản chính sách pháp luật
trong lĩnh vực bồi thƣờng GPMB; hoặc cũng mới chỉ đánh giá đƣợc tình hình
công tác bồi thƣờng GPMB ở một vài dự án cụ thể của một vài quận huyện.
5
Mặc dù các đề tài đã hệ thống hoá lý luận và thực tiễn đối với công tác
GPMB trên địa bàn Thành phố Hà Nội. Tuy nhiên chƣa có nghiên cứu nào
nhấn mạnh đến quản lý nhà nƣớc đối với GPMB trên địa bàn cấp huyện.
Thực tế hiện nay cho thấy, công tác giải phóng mặt bằng khi Nhà nƣớc
thu hồi đất là vấn đề hết sức nhạy cảm và phức tạp, tác động tới mọi mặt của
đời sống kinh tế, xã hội, nhân văn của nhiều ngƣời, của cả cộng đồng dân cƣ.
Giải quyết không tốt không thoả đáng quyền lợi của ngƣời có đất bị thu hồi và
những ngƣời bị ảnh hƣởng khi thu hồi đất dễ bùng phát khiếu kiện, đặc biệt là
những khiếu kiện tập thể đông ngƣời làm cho tình hình trở nên phức tạp, từ
đó gây ra sự mất ổn định về kinh tế, xã hội, chính trị nói chung.
Quá trình thực hiện bồi thƣờng, GPMB để thực hiên các dự án xây dựng
luôn phải giải quyết dung hoà mâu thuẫn về lợi ích của hai nhóm đối tƣợng:
- Ngƣời đƣợc giao đất (trong đó có cả cơ quan nhà nƣớc) luôn tìm cách
giảm chi phí bồi thƣờng GPMB nhằm hạ giá thành xây dựng, tiết kiệm chi phí
sản xuất.
- Ngƣời bị thu hồi đất luôn đòi hỏi đƣợc trả một khoản bồi thƣờng “
càng nhiều càng tốt” mà trƣớc hết phải là thoả đáng, mặt khác trong nội bộ
những ngƣời đƣợc đền bù có ngƣời chấp hành tốt chính sách pháp luật đất đai
của Nhà nƣớc, có ngƣời chấp hành chƣa tốt, do đó đòi hỏi phải xử lý sao cho
công bằng cũng là một việc hết sức khó khăn.
Giải phóng mặt bằng là vấn đề vừa có tính thời vụ vừa mang tính cấp
bách của phát triển mà nhiều nƣớc đang phải đƣơng đầu. Trong những năm
gần đây vấn đề này trở thành trung tâm của dƣ luận, là một trong những mối
quan tâm hàng đầu của các nhà hoạch định chính sách, nhà quản lý, nhà đầu
tƣ. Thực tiễn chứng minh rằng làm tốt công tác giải phóng mặt bằng không
chỉ tạo đƣợc môi trƣờng thông thoáng cho phát triển, thu hút đƣợc đầu tƣ mà
7
còn góp phần làm lành mạnh nhiều quan hệ xã hội, củng cố đƣợc lòng tin của
nhân dân, khắc phục tệ quan liêu, chống tham nhũng.
Giải phóng mặt bằng là vấn đề của sự phát triển. Trong lịch sử phát
triển của mọi quốc gia, mọi giai đoạn việc giải phóng mặt bằng để xây dựng
công trình là không thể tránh khỏi, nhịp độ phát triển càng lớn thì nhu cầu giải
Phân bổ quỹ đất đai hợp lý cho các ngành, đảm bảo sử dụng đất đúng mục
đích, tiết kiệm, có hiệu quả; tạo điều kiện cho các dự án đầu tƣ, hình thành
các vùng sản xuất tập trung nhằm khai thác tốt tiềm năng và thế mạnh đất đai
ở từng vùng.
Tổ chức sử dụng đất đúng mục đích còn hạn chế việc lãng phí đất đai,
tránh tình trạng chuyển mục đích tuỳ tiện, làm giảm sút nghiêm trọng quỹ đất
nông nghiệp, lâm nghiệp (đặc biệt đất trồng lúa, đất có rừng phòng hộ và rừng
đặc dụng); ngăn chặn các hiện tƣợng tiêu cực, tranh chấp, lấn chiếm, huỷ hoại
đất, phá vỡ sự cân bằng sinh thái, gây ô nhiễm môi trƣờng bảo đảm an ninh -
chính trị.
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã thực sự trở thành công cụ cho
công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai, là căn cứ pháp lý để giao đất, thuê đất,
thu hồi và chuyển mục đích sử dụng đất. Việc thực hiện tốt quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất góp phần tạo động lực thúc đẩy kinh tế - xã hội của tỉnh
phát triển, đáp ứng đƣợc nhu cầu sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá
nhân, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tƣ, tăng nguồn thu từ đất, từng
bƣớc đƣa công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai trên địa bàn tỉnh vào nề nếp.
Nhờ làm tốt công tác quy hoạch sử dụng đất, nên việc sử dụng đất đai đảm
bảo đúng mục đích, hiệu quả nhƣ đã đề cập ở trên. Đặc biệt, đối với các xã
vùng cao, đã tạo ra một số quỹ đất thuận lợi cho phát triển trồng rừng kinh tế,
trồng cây ăn quả… có giá trị kinh tế cao và tạo ra một số quỹ đất phục vụ xây
dựng hệ thống cơ sở hạ tầng, phục vụ sản xuất tại các trung tâm xã.
9
- Xây dựng chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Hàng năm, UBND tỉnh Nghệ An căn cứ báo cáo, đề xuất và tình hình thực
tế tại các huyện, huyện, thị xã để ban hành khung đơn giá bồi thƣờng, hỗ trợ.
a. Chính sách về bồi thƣờng
- Bồi thƣờng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân
+ Khi nhà nƣớc thu hồi đất nông nghiệp thì việc bồi thƣờng về đất đƣợc
và Điều 69 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính
phủ về thi hành Luật Đất đai.
- Bồi thƣờng, hỗ trợ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp của tổ chức
+ Khi nhà nƣớc thu hồi đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp của các tổ
chức đang sử dụng đất thì việc bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ theo quy định
tại Điều 12 của Nghị định số 197/2004/NĐ-CP và Điều 9 Thông tƣ số
14/2009/TT-BTNMT.
+ Điều kiện đƣợc bồi thƣờng chi phí đã đầu tƣ vào đất còn lại đƣợc quy
định tại Khoản 2 Điều 8 của Quyết định 04/2010/QĐ-UBND, ngày 19/01/2010
của UBND tỉnh Nghệ An mà không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nƣớc thì
đƣợc bồi thƣờng khi có đầy đủ hồ sơ, chứng từ pháp lý chứng minh.
+ Các trƣờng hợp khác do UBND tỉnh quyết định
- Bồi thƣờng khi Nhà nƣớc thu hồi đất phi nông nghiệp là đất ở
+ Trƣờng hợp nếu bồi thƣờng bằng tiền: Ngƣời sử dụng đất bị thu hồi
đất ở đƣợc bồi thƣờng bằng tiền theo giá đất quy định tại khoản 1 Điều 8 Quy
định này;
+ Trƣờng hợp nếu bồi thƣờng bằng việc giao đất ở tái định cƣ: Hộ gia
đình, cá nhân khi bị thu hồi thửa đất ở, đất vƣờn ao trong thửa đất ở đủ điều
kiện đƣợc bồi thƣờng về đất theo quy định tại khoản 1, Điều 4 của Quy định
này và thuộc các trƣờng hợp quy định tại Điều 18 Thông tƣ số 14/2009/TT-
11
BTNMT thì đƣợc bố trí tái định cƣ (trừ trƣờng hợp hộ gia đình, cá nhân
không có nhu cầu tái định cƣ).
- Bồi thƣờng đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công
trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn: Bồi thƣờng đối với đất thuộc
hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ an toàn quy
định tại Điều 16 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP và Điều 8 Thông tƣ số
14/2009/TT-BTNMT.
- Bồi thƣờng, hỗ trợ nhà ở, công trình xây dựng trên đất phục vụ sinh
mả đặc thù thì đƣợc bồi thƣờng theo dự toán thiết kế riêng;
+ Bồi thƣờng đối với công trình văn hóa, di tích lịch sử, nhà thờ, đình,
chùa, am, miếu: Đối với các dự án khi thu hồi đất có các công trình văn hóa,
di tích lịch sử, nhà thờ, đình chùa, am, miếu trong trƣờng hợp phải di chuyển
thì đƣợc bồi thƣờng theo dự toán xây dựng mới đối với công trình tƣơng
đƣơng đƣợc cấp có thẩm quyền phê duyệt.
+ Bồi thƣờng đối với cây trồng, vật nuôi: Mức bồi thƣờng đối với cây
lâu năm, đƣợc tính bằng giá trị hiện có của vƣờn cây (không bao gồm giá trị
quyền sử dụng đất) theo đơn giá bồi thƣờng từng loại cây do Uỷ ban nhân dân
tỉnh quy định cho từng thời kỳ;
b. Chính sách về hỗ trợ
- Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nƣớc thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ
ở thì đƣợc hỗ trợ kinh phí để di chuyển, mức hỗ trợ tối đa nhƣ sau:
+ Di chuyển chỗ ở trong phạm vi xã, phƣờng, thị trấn nơi có đất thu
hồi: 2.000.000 đồng/hộ.
+ Di chuyển sang xã, phƣờng, thị trấn khác trong đơn vị cấp huyện nơi
có đất thu hồi: 3.000.000 đồng/hộ.
+ Di chuyển sang huyện khác trong tỉnh: 4.000.000 đồng/hộ. Di chuyển
sang tỉnh khác: 6.000.000 đồng/hộ.
13
- Ngƣời bị thu hồi đất ở mà không còn chỗ ở khác thì trong thời gian
chờ tạo lập chỗ ở mới thì đƣợc hỗ trợ tiền thuê nhà ở, cụ thể nhƣ sau:
+ Mức hỗ trợ: Địa bàn huyện, thị xã, mức hỗ trợ 1.000.000
đồng/tháng/hộ; địa bàn thị trấn các huyện, mức hỗ trợ 800.000 đồng/tháng/hộ.
+ Tại địa bàn còn lại: 600.000 đồng/tháng/hộ.
- Đối tƣợng, diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng để xác định ổn
định đời sống và sản xuất. Mức hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất nhƣ sau:
+ Thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì
đƣợc hỗ trợ ổn định đời sống.
Mức hỗ trợ cụ thể do Tổ chức làm nhiệm vụ công tác bồi thƣờng, hỗ
trợ và tái định cƣ lập dự toán, đƣa vào phƣơng án bồi thƣờng trình cấp có
thẩm quyền phê duyệt.
c. Hỗ trợ tái định cƣ
- Hộ gia đình, cá nhân đủ điều kiện nhận đất ở, nhà ở tái định cƣ theo
quy định tại khoản 2 Điều 12 của Quy định này mà số tiền đƣợc bồi thƣờng,
hỗ trợ nhỏ hơn giá trị một suất tái định cƣ tối thiểu quy định tại khoản 4 Điều
29 của Quy định này thì đƣợc hỗ trợ khoản chênh lệch đó; trƣờng hợp không
nhận đất ở, nhà ở tại khu tái định cƣ thì đƣợc nhận tiền tƣơng đƣơng với
khoản chênh lệch đó.
- Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nƣớc thu hồi đất ở phải di chuyển chỗ ở
mà tự lo chỗ ở thì đƣợc hỗ trợ một khoản tiền bằng suất đầu tƣ hạ tầng tính
cho một hộ gia đình tại khu tái định cƣ tập trung của dự án đƣợc cấp thẩm
quyền phê duyệt, trừ trƣờng hợp đã đƣợc nhận khoản tiền hỗ trợ tái định cƣ
quy định tại khoản 1 Điều này.
- Đối với hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất ở nhƣng không đủ điều
kiện đƣợc bồi thƣờng đất, mà sau khi thu hồi không còn nhà ở, đất ở nào khác
15
trên địa bàn xã, phƣờng, thị trấn nơi có đất bị thu hồi thì UBND huyện,
huyện, thị xã xem xét từng trƣờng hợp cụ thể để giao 01 lô đất ở có thu tiền
sử dụng đất tại khu tái định cƣ theo quy định.
- Hộ gia đình có nhiều thế hệ (nhiều cặp vợ chồng) cùng chung sống đủ
điều kiện tách hộ hoặc có nhiều hộ gia đình có chung quyền sử dụng một (01)
thửa đất ở có một phần diện tích bị thu hồi; mà bình quân diện tích đất còn lại
của các hộ gia đình (cặp vợ chồng) nhỏ hơn hạn mức giao đất ở theo quy định
của UBND tỉnh; thì giao UBND huyện, huyện, thị xã căn cứ quỹ đất của địa
phƣơng, xem xét từng trƣờng hợp cụ thể để giao đất ở có thu tiền sử dụng đất
theo quy định tại khu tái định cƣ cho các hộ gia đình này.
- Thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng
giá rút kinh nghiệm về công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất
đai, đảm bảo pháp luật đất đai đƣợc thực hiện nghiêm, hạn chế tiêu cực và vi
phạm. Tăng cƣờng kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật đất đai của các tổ chức
đƣợc Nhà nƣớc giao đất, cho thuê đất. Kiên quyết thu hồi những diện tích đã
giao, đã cho thuê nhƣng chủ đầu tƣ không triển khai, triển khai không đúng
tiến độ, chủ đầu tƣ không có năng lực thực hiện dự án.
Hội đồng bồi thƣờng giải phóng mặt bằng cấp huyện: Thƣờng xuyên
phối hợp với đơn vị đƣợc giao GPMB, thẩm định nhanh chóng, kịp thời,
chính xác phƣơng án bồi thƣờng, hỗ trợ. Kiểm tra quy trình thực hiện công
tác GPMB và thƣờng xuyên, định kỳ báo cáo UBND cấp Huyện về việc triển
khai các dự án có GPMB trên địa bàn huyện.
1.2.2.2. Tiêu chí đánh giá hoạt động giải phóng mặt bằng
- Phải thực hiện theo các quy định của Nhà nước:
Công tác GPMB nói chung, BT GPMB nói riêng đƣợc thực hiện trong
một khoảng thời gian tƣơng đối dài, có nhiều dự án có thể lên đến vài năm;
17
trải qua nhiều khâu, nhiều giai đoạn khác nhau; tác động đến nhiều đối tƣợng
do vậy việc BT GPMB cần phải tiến hành theo đúng trình tự, thủ tục pháp lý
theo quy định của Nhà nƣớc. Có nhƣ vậy mới hạn chế đƣợc sự khiếu kiện của
ngƣời bị thu hồi đất, đẩy nhanh tiến độ GPMB; tạo điều kiện thuận lợi cho
việc quản lý, giám sát, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật.
- Đảm bảo hài hoà lợi ích hợp pháp của các đối tượng liên quan
Đây là yêu cầu quan trọng trong BT GPMB vì công tác này tác
động trực tiếp tới lợi ích của nhiều đối tƣợng: ngƣời bị thu hồi đất, chủ
đầu tƣ và Nhà nƣớc. Đối với ngƣời bị thu hồi đất tuy góp phần đóng góp
cho sự phát triển chung của đất nƣớc nhƣng họ lại bị thiệt thòi do việc thu
hồi đất ảnh hƣởng trực tiếp tới cuộc sống. Trong khi đó chủ đầu tƣ là
ngƣời đƣợc Nhà nƣớc giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án và họ phải
chịu chi phí BT GPMB theo quy định. Nhà nƣớc là ngƣời có thẩm quyền