ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ NGUYỄN VĂN THANH
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
Ở HUYỆN TAM DƢƠNG, TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
HÀ NỘI – 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn, tôi xin chân thành
gửi lời cảm ơn tới lãnh đạo trường Đại học Kinh Tế - Đại học Quốc gia Hà
Nội, lãnh đạo và các thầy cô giáo trong khoa kinh tế chính trị, các thầy cô
giáo đã trực tiếp giảng dạy; bạn bè và đồng nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi
và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn.
Tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Tạ Đức Khánh, người đã nhiệt
tình hướng dẫn, truyền đạt những kinh nghiệm quý báu trong nghiên cứu khoa
học và dành những tình cảm tốt đẹp cho tôi trong thời gian qua.
Mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng chắc chắn luận văn không thể tránh
khỏi những sai sót, kính mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của quý thầy cô
và bạn bè đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn nữa.
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG BIỂU ii
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Câu hỏi nghiên cứu 2
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 2
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4.1. Đối tượng nghiên cứu 3
5. Cấu trúc của luận văn 3
Chƣơng 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ 4
3.2.2. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ ngành nông nghiệp 46
3.2.3. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ ngành CN-XD 48
3.2.4. Thực trạng chuyển dịch CCKT trong nội bộ ngành dịch vụ 51
3.3. Đánh giá khái quát tình hình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của huyện
Tam Dương 54
3.3.1. Đánh giá thông qua ma trận SWOT 54
3.3.2. Đánh giá theo các tiêu chí và chỉ tiêu đánh giá chuyển dịch CCKT 56
Chƣơng 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẰM ĐẨY MẠNH
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ Ở HUYỆN TAM
DƢƠNG, TỈNH VĨNH PHÚC 60
4.1. Định hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế huyện Tam Dương 60
4.1.1. Định hướng, mục tiêu chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế huyện Tam
Dương 60 4.1.2. Định hướng chuyển dịch CCKT ở huyện Tam Dương 62
4.2. Các giải pháp nhằm đẩy mạnh chuyển dịch CCKT huyện Tam Dương 66
4.2.1. Hoàn thiện quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội để thúc đẩy chuyển dịch
CCKT 66
4.2.2. Tăng cường huy động và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư tạo điều kiện
thuận lợi cho quá trình chuyển dịch CCKT 70
4.2.3. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ lao động và chất lượng
nguồn nhân lực 72
4.2.4. Mở rộng thị trường tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy quá trình chuyển
dịch CCKT 74
4.2.5. Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học- công nghệ vào sản xuất, kinh
doanh 75
4.2.6. Đổi mới cơ chế, chính sách để thúc đẩy quá trình chuyển dịch
CCKT 76
KẾT LUẬN 79
Ủy ban nhân dân
ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
STT
Bảng
Nội dung
Trang
1
Bảng 3.1
Hiện trạng đất đai của huyện Tam Dương
37
2
Bảng 3.2
Dân số, lao động huyện Tam Dương giai đoạn
2010-2014
40
3
Bảng 3.3
Giá trị sản xuất huyện Tam Dương giai đoạn
2010-2014
44
4
Bảng 3.4
Cơ cấu giá trị sản xuất huyện Tam Dương giai
đoạn 2010-2014
45
Dịch vụ vận tải huyện Tam Dương giai đoạn
2010-2014
53
11
Bảng 4.1
Định hướng hình thành các thị trấn huyện Tam
Dương đến năm 2020
69
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Xác định CCKT hợp lý là một trong những vấn đề rất quan trọng trong
chiến lược phát triển kinh tế của mỗi quốc gia.
Sau gần 30 năm, kể từ Đại hội lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam
(tháng 12-1986) đã đưa ra đường lối đổi mới toàn diện đất nước, đặc biệt là
đổi mới tư duy về kinh tế, đất nước ta đã thay đổi mọi mặt. Nhờ có những
chính sách đổi mới của Đảng và Nhà nước, nền kinh tế của đất nước không
ngừng được phát triển, đời sống nhân dân được nâng lên rõ rệt. Tuy nhiên, so
với các nước trong khu vực và trên thế giới thì đời sống người dân, nhất là
nông dân của nước ta còn thấp. Trong CCKT, ngành nông nghiệp vẫn chiếm
tỷ trọng cao, ngành công nghiệp và dịch vụ phát triển còn chưa vững chắc,
quy mô nhỏ bé. Để nhanh chóng phát triển kinh tế đòi hỏi cần phải có sự
chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế hợp lý, đây là một vấn đề quan trọng và có
tính cấp thiết trong điều kiện hiện nay ở nước ta.
Tam Dương là huyện thuộc vùng trung du, nằm ở khu vực trung tâm
tỉnh Vĩnh Phúc có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế. Huyện Tam
Dương có 12 xã và 01 thị trấn với tổng diện tích tự nhiên 10.821,44 ha, dân số
đa
́
nh gia
́
thư
̣
c tra
̣
ng chuyển dịch CCKT của huyện Tam Dương, chỉ rõ những
ưu điểm và hạn chế của cơ cấu đó, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy
sự chuyển dịch CCKT của huyện trong thời gian tới.
3.2. Nhiệm vụ
- Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về CCKT và chuyển dịch CCKT.
- Khảo sát kinh nghiệm một số địa phương trong nước về chuyển dịch
cơ cấu ngành kinh tế; từ đó tổng kết thành bài học kinh nghiệm, làm cơ sở
nghiên cứu để áp dụng cho huyện Tam Dương.
- Phân tích và đa
́
nh gia
́
thư
̣
c tra
̣
ng chuyển dịch CCKT trên đi
̣
a ba
̀
n huyê
̣
4
Chƣơng 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC
VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu các đề tài có liên quan
Trên thế giới, lý thuyết CCKT được khởi xướng từ những năm 50 của
thế kỷ XX, nhưng mãi tới những năm 70 mới trở thành đối tượng nghiên cứu
quan trọng đối với các nhà kinh tế học và cũng được giới chính khách ở các
nước phương Tây có nền kinh tế thị trường phát triển quan tâm. Cơ cấu kinh
tế được hiểu theo nhiều cách tiếp cận khác nhau và đã có nhiều công trình liên
quan đến hướng đề tài dưới nhiều góc độ, phạm vi và mức độ khác nhau. Ở
Việt Nam, vấn đề xây dựng CCKT theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá
vừa là giải pháp thực hiện, vừa là bộ phận chủ yếu cấu thành chiến lược phát
triển đất nước. Chuyển dịch CCKT là một đòi hỏi tất yếu nhằm chuyển nền
kinh tế nông nghiệp lạc hậu sang nền kinh tế thị trường hiện đại và phát triển
bền vững. Vấn đề xây dựng cơ cấu hợp lý đã được Đại hội VI, VII và gần đây
đại hội IX, X, XI của Đảng đã nêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế là một trong
những mục tiêu quan trọng trong việc thực hiện chiến lược phát triển kinh tế
xã hội. Đã có nhiều công trình nghiên cứu về chủ đề này như:
- Ngô Đình Giao. Chuyển dịch CCKT theo hướng CNH – HĐH nền kinh
tế quốc dân (2 tập),. Tác phẩm đã phân tích các căn cứ lý luận và thực tiễn
trong quá trình chuyển dịch CCKT và phân tích các quan điểm, phương
hướng xây dựng cơ cấu kinh tế có hiệu quả ở Việt Nam. Tác giả đã kế thừa
một số quan điểm và phương hướng chung của chuyển dịch CCKT theo
hướng CNH – HĐH.
-Nguyễn Sinh Cúc, 1986. Tác động của Nhà nước nhằm chuyển dịch
CCKT theo hướng CNH – HĐH ở nước ta hiện nay. Hà Nội, NXB Chính trị
dụng máy móc giữa các địa phương với nhau. Điều này, đòi hỏi phải có 6
nghiên cứu cụ thể về huyện Tam Dương để đề xuất các phương án phát triển
KT-XH phù hợp với địa bàn.
Chuyển dịch CCKT huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc cũng đã được
thể hiện qua một số bản quy hoạch, báo cáo của địa phương như: Quy hoạch
tổng thể phát triển KT-XH tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm
2030, UBND tỉnh Vĩnh Phúc (2012); Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH
huyện Tam Dương đến 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, UBND huyện Tam
Dương (2010); Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất giai
đoạn 2011 – 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) huyện
Tam Dương, UBND huyện Tam Dương (2013); Báo cáo tổng kết phát triển
KT-XH từ năm 2008 đến 2013, UBND huyện Tam Dương (2013); Báo cáo
chính trị của Ban chấp hành Đảng bộ huyện Tam Dương khóa XXVIII, Huyện
ủy Tam Dương (2010), Các công trình trên, về cơ bản đã nghiên cứu trên
điều kiện thực tế của huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc nhưng nghiên cứu
chưa chuyên sâu, mang nặng tính báo cáo, chưa có những phương pháp
nghiên cứu hiệu quả nên chưa đưa ra được những giải pháp cụ thể, mang tính
chất dài hạn cho phát triển kinh tế của huyện.
Như vậy, xét về phạm vi lý luận, phạm vi không gian và thời gian, đề tài
mà tác giả lựa chọn là không trùng lặp với các đề tài đã được nghiên cứu và
công bố. Yêu cầu đặt ra là cần có một công trình nghiên cứu tổng thể về
chuyển dịch CCKT của huyện Tam Dương, góp phần phát triển KT-XH của
huyện.
Từ tổng quan tình hình nghiên cứu, trên cơ sở những kiến thức đã
được học tập, nghiên cứu và những lý do đã nêu trên, tôi đã chọn đề tài:
“Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc” làm
luận văn thạc sỹ.
mặt sau: 8
- Khai thác tối đa những ưu thế và thuận lợi về tài nguyên thiên nhiên
như: đất đai, địa hình, khí hậu, vị trí địa lý; ưu thế truyền thống, tiềm năng
vốn có về xã hội, chính trị, về mối quan hệ đối ngoại, kể cả những ảnh hưởng
thuận lợi của xu thế phát triển thế giới. Khi sử dụng những ưu thế này cần chú
ý vận dụng những quy mô thích hợp và khai thác các nguồn tài nguyên có khả
năng tái tạo.
- Đáp ứng nhiều nhất các nhu cầu đa dạng ngày càng tăng của xã hội.
CCKT hợp lý sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các ngành phát triển với số lượng
và chủng loại sản phẩm đa dạng, phong phú, đảm bảo nhu cầu tiêu dùng của
xã hội cả trong nước và xuất khẩu.
- Đảm bảo và tạo điều kiện thúc đẩy sự phát triển của mỗi ngành, mỗi
vùng và mỗi thành phần kinh tế. CCKT hợp lý phải tạo được khả năng phát
triển thuận lợi cho cả tổng thể và từng bộ phận trong tổng thể nền kinh tế.
- Tạo khả năng tích lũy nhiều nhất cho nền kinh tế quốc dân. Đây là
tiêu chí mang tính tổng hợp. Khả năng tích lũy của mỗi ngành, mỗi vùng kinh
tế là khác nhau. CCKT hợp lý và có hiệu quả phải tạo khả năng tích lũy cao ở
những ngành, những vùng có nhiều ưu thế, không những có khả năng bù đắp
cho những ngành, vùng không có điều kiện tích lũy, mà còn góp phần làm
tăng tích lũy của nền kinh tế quốc dân.
1.2.1.2. Phân loại CCKT
CCKT được phân thành các dạng: CCKT ngành, cơ cấu vùng lãnh thổ
và cơ cấu thành phần kinh tế.
- CCKT ngành: là bộ phận cấu thành cơ bản của nền kinh tế quốc dân,
nòng cốt trong chiến lược phát triển kinh tế. Nó phản ánh phần nào trình độ
phân công lao động xã hội chung của nền kinh tế và trình độ phát triển của lực
lượng sản xuất. Thay đổi mạnh mẽ CCKT ngành là nét đặc trưng của các
và lực lượng lao động xã hội. CCKT ngành còn định hướng và quyết định cơ 10
cấu đầu tư vào mỗi ngành trong từng thời kỳ; để từ đó, đánh giá được hiệu
quả đầu tư mỗi ngành, tính toán được cơ cấu sản phẩm và khả năng thoả mãn
nhu cầu thị trường từng loại sản phẩm.
- Cơ cấu vùng kinh tế: thể hiện sự phân công lao động trên lãnh thổ với
lợi thế về điều kiện tự nhiên, KT-XH của mỗi vùng, hình thành các vùng
chuyên môn hoá, đa dạng hoá; nhằm khai thác có hiệu quả nguồn lực và tiềm
năng kinh tế trong vùng. Cơ cấu vùng kinh tế gắn chặt với CCKT ngành, hợp
thành hai mặt của quá trình phát triển.
Xu hướng vận động của cơ cấu vùng kinh tế là phát triển theo hướng
tăng cường hợp tác, liên kết các vùng làm cho mỗi vùng có CCKT hợp lý và
các vùng đều phát triển, giảm sự chênh lệch giữa các vùng với nhau.
- Cơ cấu thành phần kinh tế: chế độ sở hữu là cơ sở hình thành cơ cấu
thành phần kinh tế. Đại hội XI (năm 2011) Đảng chỉ rõ ở nước ta hiện nay có
4 thành phần kinh tế: kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân (gồm
kinh tế cá thể, tiểu chủ, tư bản tư nhân) và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Các thành phần kinh tế hoạt động theo pháp luật, đều là bộ phận cấu thành
quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, bình đẳng
trước pháp luật và cùng phát triển.
Xu hướng vận động của các thành phần kinh tế là phát huy vai trò chủ
đạo của kinh tế nhà nước, đẩy mạnh cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước, xây
dựng các tập đoàn kinh tế mạnh làm nòng cốt trong nền kinh tế Quốc dân.
Đồng thời, khuyến khích và tạo môi trường pháp lý, điều kiện thuận lợi để các
thành phần kinh tế khác cùng phát triển và thúc đẩy chuyển dịch CCKT.
Ba bộ phận cơ bản hợp thành CCKT là: CCKT ngành, cơ cấu thành
phần kinh tế và cơ cấu vùng kinh tế; chúng có quan hệ chặt chẽ với nhau,
trong đó CCKT ngành có vai trò quan trọng hơn cả. Cơ cấu vùng kinh tế có ý
phát triển lành mạnh, giữ vững quốc phòng-an ninh. 12
1.2.2. Một số vấn đề cơ bản về chuyển dịch CCKT
1.2.2.1. Quan niệm về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
Theo từ điển kinh tế học Oxford thì chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là
một quá trình thay đổi chính trong nền kinh tế của một quốc gia. Chuyển dịch
cơ cấu ngành kinh tế là một quá trình chuyển từ trạng thái cơ cấu cũ sang cơ
cấu mới phù hợp với sự phát triển tiến bộ của khoa học công nghệ, nhu cầu thị
trường và nhằm sử dụng hiệu quả mọi yếu tố nguồn lực của đất nước.
Cơ cấu ngành kinh tế là luôn vận động, phát triển; vận động và chuyển dịch
cơ cấu ngành kinh tế là một quá trình khách quan. Cơ cấu ngành kinh tế luôn thay
đổi theo từng thời kỳ phát triển bởi các yếu tố hợp thành cơ cấu ngành kinh tế
không phái là cố định, bất biến. Sự thay đổi đó có tính khách quan và tuân theo
những xu hướng có tính quy luật. Đó là sự thay đổi về số lượng các ngành hoặc sự
thay đổi về quan hệ tỷ lệ giữa các ngành, các vùng, các thành phần kinh tế do sự
xuất hiện hoặc biến mất của một số ngành và tốc độ tăng trưởng giữa các yếu tố
cấu thành CCKT là không đồng đều. Như vậy chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là
sự thay đổi của CCKT từ trạng thái này sang trạng thái khác hợp lý, hiệu quả, phù
hợp với xu thế, điều kiện và môi trường phát triển.
1.2.2.2. Xu hướng chuyển dịch CCKT
Theo xu thế phát triển kinh tế thì cơ cấu ngành kinh tế chuyển dịch theo
xu hướng sau:
Thứ nhất, đối với các nước đang phát triển, khu vực kinh tế nông thôn,
nông nghiệp vẫn là ngành sản xuất chủ yếu, trong khi đó công nghiệp và dịch
vụ rất nhỏ bé. Đối với các nước phát triển, thu nhập của người dân cao thì tỷ
lệ chi tiêu cho lương thực, thực phẩm trong nông nghiệp sẽ giảm đi, đồng thời
tỷ lệ chi tiêu cho các sản phẩm của công nghiệp và dịch vụ tăng lên. Từ đó tất
yếu sẽ dẫn tới tỷ trọng nông nghiệp sẽ giảm đi, tỷ trọng công nghiệp và dịch
14
lao động xã hội, và cũng chính là quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
về cả lượng và chất.
1.2.2.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là một quá trình khách quan, tuân theo
những quy luật. Tuy nhiên, kết quả chuyển dịch, thời gian chuyển dịch, hiệu
quả chuyển dịch của mỗi quốc gia, mỗi địa phương khác nhau lại cho những
kết quả khác nhau. Có những nhân tố khác nhau tác động đến sự chuyển dịch
CCKT mà ở mỗi quốc gia, mỗi địa phương mức độ ảnh hưởng cũng như việc
khai thác các nhân tố đó không giống nhau. Từng yếu tố vừa có sự ảnh hưởng
riêng đến sự hình thành và chuyển dịch CCKT, vừa đồng thời gắn bó chặt chẽ
với nhau tạo thành một hệ thống tác động đến sự hình thành và quá trình biến
đổi của CCKT. Các yếu tố có thể bổ sung thúc đẩy nhau tạo nên tổng lực tác
động mạnh đến hình thành và sự tăng trưởng CCKT. Song chúng cũng có thể
tác động ngược chiều cản trở và làm suy giảm những tác động riêng lẻ. Điều
đó nói lên vai trò chủ quan là phải đánh giá đúng phần đóng góp và hạn chế
của mỗi yếu tố nhằm phát huy những yếu tố tích cực, thúc đẩy quá trình hoàn
thiện cơ cấu ngành trong mỗi thời kỳ.
Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng tới chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế,
nhưng tổng hợp chung thì có 2 nhóm nhân tố ảnh hưởng chủ yếu sau:
- Nhóm nhân tố thuộc về điều kiện tự nhiên
Nhóm này gồm: Vị trí địa lý của các vũng lãnh thổ, điều kiện đất đai
các vùng, điều kiện khí hậu thời tiết, các nguồn tài nguyên khác của các vùng
lãnh thổ, gọi là vị trí “địa kinh tế” như: nguồn nước, rừng, biển, quỹ gen,
khoáng sản các nhân tố tự nhiên trên có tác động trực tiếp tới sự hình thành,
vận động và biến đổi của cơ cấu ngành kinh tế. Bởi vì các điều kiện về đất
đai, khí hậu thời tiết, những vị trí địa lý, tài nguyên là những nhân tố có ảnh
hưởng trực tiếp tới nông nghiệp (theo nghĩa rộng) và qua nông nghiệp nó ảnh
16
động, biến đổi và phát triển thông qua sự chuyển hoá của ngay bản thân nó.
Cơ cấu cũ hình thành và mất đi để ra đời cơ cấu mới, cơ cấu mới ra đời lại
tiếp tục vận động, phát triển rồi lại lạc hậu, nó lại được thay thế bằng cơ cấu
mới tiến bộ hơn và hoàn hiện hơn. Như vậy chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
theo hướng hợp lý là một quá trình tất yếu. Nhưng quá trình đó không phải là
quá trình vận động tự phát mà cần phải có sự tác động của con người để thúc
đẩy quá trình chuyển dịch này nhanh và hiệu quả hơn. Con người cần phải
nhận thức và nắm bắt được quy luật vận động khách quan để tìm và đưa ra các
biện pháp đúng đắn tác động nhằm làm cho quá trình chuyển dịch cơ cấu
ngành kinh tế diễn ra đúng mục tiêu và định hướng đã xác định trong chiến
lược phát triển kinh tế xã hội.
Mặt khác, xã hội loài người ngày càng phát triển, nhu cầu của con
người về sản phẩm để tiêu dùng ngày càng nhiều cả về số lượng, chủng loại
và mẫu mã, chất lượng tốt hơn. Chính sự phát triển tất yếu đó đòi hỏi cần phải
xác lập cơ cấu ngành kinh tế mới để thoả mãn những nhu cầu có tính xã hội
hoá trên. Tính xã hội hoá của cơ cấu ngành kinh tế quốc dân là ở chỗ nhằm
đảm bảo và thoả mãn nhu cầu, tập quán, sở thích tiêu dùng của con người.
- Thực trạng nền kinh tế nước ta hiện nay đòi hỏi cần phải chuyển dịch
cơ cấu ngành kinh tế.
Sau gần 30 năm đổi mới đất nước ta có những bước phát triển đáng kể
trên nhiều mặt chủ yếu: Sản xuất lương thực, thực phẩm đã tăng khá nhanh và
vững chắc đảm bảo được nhu cầu lương thực, thực phẩm trong nước và xuất
khẩu. Đã hình thành các vùng sản xuất hàng hoá tập trung chuyên canh, từng
bước được thuỷ lợi hoá, cơ khí hoá, điện tử hoá và áp dụng các thành tựu của
cách mạng sinh học đã góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển. Các ngành nghề
tiểu thủ công nghiệp đã và đang được phục hồi và phát triển góp phần quan
trọng tạo việc làm và tăng thu nhập ở nông thôn. Đời sống vật chất và tinh