y
o
c u -tr a c k
.c
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
TRẦN VIỆT THẾ
QUẢN LÝ THƢƠNG MẠI BIÊN GIỚI
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
HÀ NỘI - 2015
.d o
m
o
w
w
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 60 34 04 10
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. NGUYỄN XUÂN THIÊN
HÀ NỘI - 2015
.d o
m
o
w
w
w
.d o
C
lic
k
!
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
w
w
w
.d o
C
lic
k
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c
y
o
c u -tr a c k
.c
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan toàn bộ nội dung luận văn này là công trình nghiên
cứu của riêng tôi. Các số liệu, tƣ liệu đƣợc sử dụng trong luận văn có nguồn
gốc rõ ràng, trung thực. Kết quả nêu trong luân văn chƣa từng đƣợc công bố
lic
C
w
w
w
N
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
er
O
.c
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................ ii
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THƢƠNG MẠI BIÊN GIỚI
........................................................................................................................... 6
1.1. Khái quát chung về quản lý thƣơng mại biên giới ..................................... 6
1.1.1. Khái niệm về thƣơng mại biên giới ........................................................ 6
1.1.2. Khái niệm về quản lý thƣơng mại biên giới ........................................... 7
1.2. Vai trò của quản lý thƣơng mại biên giới .................................................. 8
1.2.1. Vai trò định hƣớng .................................................................................. 8
1.2.2. Vai trò tổ chức, phối hợp ........................................................................ 8
1.2.3. Vai trò giám sát ....................................................................................... 9
1.3. Nội dung quản lý thƣơng mại biên giới ..................................................... 9
1.3.1. Lập kế hoạch quản lý thƣơng mại biên giới ........................................... 9
1.3.2. Tổ chức thực hiện quản lý thƣơng mại biên giới .................................. 11
1.3.3. Kiểm tra, giám sát hoạt động quản lý thƣơng mại biên giới ................ 12
1.3.4. Đánh giá hiệu quả quản lý thƣơng mại biên giới .................................. 13
1.4. Những nhân tố tác động đến quản lý thƣơng mại biên giới..................... 14
1.4.1. Môi trƣờng pháp lý ............................................................................... 14
1.4.2. Môi trƣờng kinh tế ................................................................................ 15
1.4.3. Môi trƣờng chính trị .............................................................................. 15
1.4.4. Trình độ, phẩm chất của đội ngũ cán bộ quản lý .................................. 16
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU .................. 17
2.1. Phƣơng pháp nghiên cứu đƣợc sử dụng ................................................... 17
2.2. Địa điểm và thời gian thực hiện nghiên cứu ............................................ 18
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THƢƠNG MẠI
lic
C
w
w
w
N
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
er
O
.c
3.1. Tổng quan về tiềm năng, lợi thế và tình hình phát triển kinh tế xã hội của
tỉnh Hà Giang. ................................................................................................. 19
3.1.1. Tiềm năng, lợi thế ................................................................................. 19
3.1.2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2008-2013 ................... 21
3. 2. Thực trạng quản lý thƣơng mại biên giới trên địa bàn tỉnh Hà Giang. ... 23
3.2.1. Thực trạng về tổ chức bộ máy quản lý thƣơng mại biên giới. ............. 23
3.2.2. Thực trạng về công tác lập kế hoạch quản lý thƣơng mại biên giới trên
địa bàn tỉnh Hà Giang. .................................................................................... 24
3.2.3. Tổ chức thực hiện quản lý thƣơng mại biên giới .................................. 26
3.2.4. Kiểm tra, giám sát hoạt động quản lý thƣơng mại biên giới ................ 28
3.2.5. Đánh giá hiệu quả quản lý thƣơng mại biên giới .................................. 32
3.3.1. Các chính sách ƣu đãi biên mậu ............................................................ 37
3.3.2. Đánh giá chính sách ƣu đãi biên mậu của Trung Quốc đối với Việt Nam
......................................................................................................................... 40
3.3.3 Các cơ chế hợp tác thƣơng mại biên giới Việt – Trung ......................... 41
3.4. Đánh giá chung về thực trạng quản lý thƣơng mại biên giới của tỉnh Hà
Giang. .............................................................................................................. 47
3.4.1. Kết quả đạt đƣợc ................................................................................... 47
3.4.2. Hạn chế và nguyên nhân ....................................................................... 49
Chƣơng 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VÀ PHÁT
TRIỂN THƢƠNG MẠI BIÊN GIỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG .. 52
4.1. Chính sách phát triển thƣơng mại của Việt Nam – Trung Quốc trong bối
cảnh mới. ......................................................................................................... 52
4.1.1. Bối cảnh mới của quốc tế, Trung Quốc và Việt Nam ........................... 52
4.1.2. Định hƣớng chính sách phát triển thƣơng mại Việt – Trung trong bối
cảnh mới. ......................................................................................................... 55
4.2. Một số cơ hội cho tỉnh Hà Giang trong phát triển thƣơng mại biên giới .
lic
C
w
w
w
N
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
er
O
.c
4.3. Mục tiêu và định hƣớng phát triển thƣơng mại biên giới tỉnh Hà Giang
thời kỳ tới ........................................................................................................ 61
4.3.1. Quan điểm phát triển thƣơng mại biên giới tỉnh Hà Giang .................. 61
4.3.2. Mục tiêu phát triển thƣơng mại biên giới tỉnh Hà Giang...................... 61
4.3.3. Định hƣớng phát triển thƣơng mại biên giới tỉnh Hà Giang................. 61
4.4. Các giải pháp nâng cáo hiệu quả quản lý thƣơng mại biên giới tỉnh Hà
Giang ............................................................................................................... 62
4.4.1. Nhóm giải pháp về thể chế .................................................................... 63
4.4.2. Giải pháp về phát triển kết cấu hạ tầng thƣơng mại. ............................ 72
4.4.3. Nhóm giải pháp về phát triển nguồn nhân lực ...................................... 76
4.4.4. Nhóm các giải pháp khác ...................................................................... 77
4.5. Một số kiến nghị....................................................................................... 77
4.5.1. Đối với Chính phủ và các Bộ ngành trung ƣơng .................................. 77
4.5.2. Đối với tỉnh Hà Giang ........................................................................... 78
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................ 79
.d o
m
o
w
w
w
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
ACFTA
Hiệp định tự do thƣơng mại
2.
ASEAN
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
3.
ĐTTTNN
Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
4.
FDI
Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
5.
FTA
Hiệp định thƣơng mại tự do
6.
Xuất nhập khẩu
i
.d o
m
o
w
w
w
.d o
C
lic
k
to
bu
y
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c
y
lic
k
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
N
O
W
!
h a n g e Vi
er
F-
c u -tr a c k
.c
y
o
c u -tr a c k
.c
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hà Giang là tỉnh miền núi biên giới nằm giữa khu vực Đông Bắc và
Tây Bắc của Việt Nam, có trên 277, 556 km đƣờng biên giới tiếp giáp với hai
tỉnh Vân Nam và Quảng Tây của Nƣớc Cộng hòa nhân dân Trung Hoa. Với
các những điều kiện, lợi thế về địa - chính trị và địa - kinh tế, tỉnh Hà Giang
trở thành một trong các cửa ngõ giao lƣu thƣơng mại của Việt Nam nói riêng
và của ASEAN nói chung với thị trƣờng Trung Quốc đầy tiềm năng và hiện
đang là đối tác thƣơng mại lớn nhất của Việt Nam. Trong các năm qua, kim
ngạch trao đổi hàng hóa qua biên giới với Trung Quốc thông qua hệ thống các
cửa khẩu, chợ biên giới và chợ cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Hà Giang luôn đạt
tốc độ tăng trƣởng cao; sự tăng trƣởng về quy mô cả chiều rộng lẫn chiều sâu
của hoạt động thƣơng mại biên giới đã có những tác động tích cực đến việc
đầu tƣ hoàn thiện cơ sở hạ tầng, thu hút đầu tƣ, hình thành các khu kinh tế, tạo
lic
k
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
N
O
W
!
h a n g e Vi
er
F-
c u -tr a c k
.c
y
o
c u -tr a c k
.c
hội của tỉnh. Tuy nhiên, bên cạnh những nhân tố tích cực, quản lý và phát
triển hoạt động thƣơng mại biên giới trên địa bàn tỉnh Hà Giang cũng đã bộc
lộ nhiều yếu kém và tiểm ẩn nhiều rủi ro nhƣ: tình trạng buôn lậu và gian lận
thƣơng mại có xu thế gia tăng, yếu kém trong công tác quản lý chất lƣợng
hàng hóa nhập khẩu và kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm đối với các hàng
hóa nông nghiệp nhập khẩu…do hiện nay, trong các văn bản quy định của
Nhà nƣớc về quản lý thƣơng mại biên giới còn nhiều bất cập nhƣ: sự hạn chế
về phân cấp quản lý điều hành hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa tại các cửa
khẩu, chồng chéo về chính sách, cơ chế phối hợp quản lý nhà nƣớc giữa các
ngành chức năng chậm đổi mới dẫn tới chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu của thực
tiễn. Hơn nữa, cơ chế hoạt động của thƣơng mại biên giới là một cơ chế đặc
biệt, do một nƣớc đơn phƣơng áp dụng thực hiện; trong đó, mỗi bên đều dành
những ƣu đãi riêng biệt, có lợi hơn so với thƣơng mại thông thƣờng và không
bị vi phạm các quy định của WTO dẫn tới giữa các quốc gia có chung đƣờng
lic
k
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
N
O
W
!
h a n g e Vi
er
F-
c u -tr a c k
.c
y
o
c u -tr a c k
.c
thƣơng mại biên giới trên địa bàn tỉnh Hà Giang » làm luận văn tốt
nghiệp.
2. Tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Quan hệ trao đổi thƣơng mại Việt Nam - Trung Quốc là một trong các
đề tài đã đƣợc nghiên cứu ở nhiều cấp độ khác nhau bởi các nhà khoa học, các
tổ chức nghiên cứu có uy tín trong nƣớc. Tuy nhiên, chƣa có một công trình
nào nghiên cứu, đánh giá chi tiết về hoạt động quản lý thƣơng mại biên giới
trên địa bàn tỉnh Hà Giang. Các công trình nghiên cứu đó, có các đề tài tiêu
biểu sau:
- Đề tài khoa học cấp Bộ “Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm
đẩy mạnh xuất khẩu tiểu ngạch hàng hóa của Việt Nam sang Trung Quốc” do
Vụ Thƣơng mại miền núi - Bộ Công Thƣơng chủ trì thực hiện năm 2009.
Trong đó, chỉ tập trung nghiên cứu về hoạt động xuất khẩu (XK) tiểu ngạch
hàng hóa của Việt Nam qua biên giới đất liền sang Trung Quốc (TQ), chƣa đề
C
lic
k
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
N
O
W
!
er
F-
c u -tr a c k
.c
y
o
c u -tr a c k
.c
- Luận án Tiến sỹ kinh tế “Giải pháp phát triển Thương mại của tỉnh
Lào Cai trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế” của tác giả Nguyễn Trƣờng
Giang thực hiện tại Viện Nghiên cứu Thƣơng mại năm 2013. Trong đó, đề ra
các giải pháp có tính đồng bộ nhằm phát triển thƣơng mại hàng hóa tỉnh Lào
Cai trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và trong mối quan hệ liên ngành,
liên vùng, liên quốc gia.
Các đề tài nghiên cứu trƣớc chủ yếu tập trung vào việc nghiên cứu,
đánh giá các tồn tại, hạn chế của hoạt động thƣơng mại xuất nhập khẩu hàng
hóa qua biên giới và đề xuất các giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu
phát triển, với thƣớc đo là tốc độ tăng trƣởng kim ngạch thƣơng mại hàng
năm; chƣa có đề tài, công trình nghiên cứu khoa học hay luận văn nghiên cứu
chuyên sâu về quản lý thƣơng mại biên giới.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
C
lic
k
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
N
O
W
!
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c
y
o
c u -tr a c k
.c
4.2. Phạm vi nghiên cứu: Đề tài giới hạn phạm vi nghiên cứu hoạt động
quản lý thƣơng mại biên giới tại các cửa khẩu biên giới trên đất liền thuộc địa
bàn tỉnh Hà Giang tiếp giáp với Trung Quốc và tập trung vào hoạt động quản
lý nhập khẩu hàng hóa là chính yếu.
4.3. Thời gian: Giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2013.
5. Những đóng góp mới của luận văn
- Hệ thống hóa một số cơ sở lý luận chung, cơ bản về quản lý thƣơng
mại biên giới;
- Phân tích thực trạng quản lý thƣơng mại biên giới trên địa bàn tỉnh
Hà Giang, chỉ ra kết quả đạt đƣợc, các hạn chế và nguyên nhân của các hạn
chế đó.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thƣơng mại biên giới
k
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
N
O
W
!
h a n g e Vi
e
F-
c u -tr a c k
.c
y
o
c u -tr a c k
.c
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THƢƠNG MẠI BIÊN
GIỚI
1.1. Khái quát chung về quản lý thƣơng mại biên giới
1.1.1. Khái niệm về thƣơng mại biên giới
1.1.1.1. Thƣơng mại là hoạt động trao đổi của cải, hàng hóa, dịch vụ,
kiến thức giữa hai hay nhiều đối tác và có thể nhận lại một giá trị nào đó
(bằng tiền thông qua giá cả) hay bằng hàng hóa, dịch vụ khác nhƣ trong hình
thức thƣơng mại hàng đổi hàng. Trong quá trình này ngƣời bán là ngƣời cung
cấp hàng hóa, dịch vụ cho ngƣời mua, đổi lại ngƣời mua phải trả cho ngƣời
bán một giá trị tƣơng đƣơng nào đó. Tại Điều 3, Luật Thƣơng mại năm 2005,
quy định hoạt động thƣơng mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lời, bao
gồm mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tƣ, xúc tiến thƣơng mại và các
hoạt động khác vì mục đích sinh lời.
1.1.1.2. Thƣơng mại biên giới (hay còn gọi là mậu dịch biên giới) là
hoạt động trao đổi, mua bán, xuất nhập khẩu hàng hóa qua biên giới giữa các
quốc gia có chung đƣờng biên giới trên bộ theo các phƣơng thức không theo
lic
k
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
N
O
W
!
h a n g e Vi
e
F-
c u -tr a c k
.c
y
o
c u -tr a c k
.c
không phải là nƣớc láng giềng thì không đƣợc hƣởng những ƣu đãi thuận lợi
mà quốc gia kia dành cho một nƣớc láng giềng thứ ba để nhằm tạo thuận lợi
cho thƣơng mại biên giới”.
1.1.2. Khái niệm về quản lý thƣơng mại biên giới
1.1.2.1. Quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý đến đối tƣợng quản
lý nhằm đạt đến mục tiêu của tổ chức trong điều kiện biến động của môi
trƣờng hay nói cách khác, quản lý là sự tác động có hƣớng đích của chủ thể
quản lý lên đối tƣợng quản lý nhằm đạt đƣợc mục tiêu của tổ chức và phù hợp
với các quy luật khách quan.
- Quản lý Nhà nƣớc về kinh tế là sự tác động có chủ đích của Nhà nƣớc
đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân bằng quyền lực của Nhà nƣớc, thông qua
pháp luật, chính sách, công cụ, môi trƣờng, lực lƣợng vật chất và tài chính,
trên tất cả các lĩnh vực và các thành phần kinh tế.
- Quản lý Nhà nƣớc về thƣơng mại là bộ phận hợp thành của quản lý
Nhà nƣớc về kinh tế, đó là sự tác động có hƣớng đích, có tổ chức của hệ
lic
k
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
N
O
W
!
h a n g e Vi
e
F-
c u -tr a c k
.c
y
o
c u -tr a c k
.c
khoản quy định tại các Hiệp định song phƣơng đƣợc ký kết giữa hai quốc gia
có chung đƣờng biên giới.
1.2. Vai trò của quản lý thƣơng mại biên giới
1.2.1. Vai trò định hƣớng
Đây là vai trò có tính chất chủ đạo nhằm dẫn dắt, định hƣớng cho các
tổ chức, doanh nghiệp trong việc hoạch định chiến lƣợc trong ngắn hạn cũng
nhƣ trong dài hạn. Trên cơ sở các Hiệp định thƣơng mại song phƣơng, đa
phƣơng và thông tin thị trƣờng quốc tế và khu vực. Nhà nƣớc quy hoạch và
ban hành các cơ chế, chính sách để định hƣớng cho các doanh nghiệp phát
triển theo các mục tiêu đã đƣợc hoạch định trƣớc trong từng thời kỳ.
Thông qua công tác quy hoạch phát triển tổng thể thƣơng mại; công tác
thu thập, xử lý thông tin thị trƣờng và gắn với việc hoạch định ban hành các
cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển thƣơng mại biên giới trong từng thời kỳ.
Nhà nƣớc định hƣớng cho các doanh nghiệp, tổ chức tham gia xuất nhập khẩu
hàng hóa qua biên giới tham gia sản xuất - xuất khẩu các hàng hóa có lợi thế
lic
k
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
N
O
W
!
h a n g e Vi
er
F-
c u -tr a c k
.c
y
o
c u -tr a c k
.c
quản lý nhà nƣớc về hoạt động xuất nhập khẩu nói chung và thƣơng mại biên
giới nói riêng. Do đó, vai trò tổ chức, phối hợp trong quản lý thƣơng mại biên
giới đóng vai trò rất quan trọng, đặc biệt trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế
ngày càng sâu rộng.
1.2.3. Vai trò giám sát
Quản lý luôn phải gắn liền với kiểm tra, giám sát nhằm kịp thời phát
hiện ra các dấu hiệu bất thƣờng, lệch chuẩn của một hệ thống để nhanh chóng
điều chỉnh, hoặc bổ sung, thay thế những lối hệ thống đảm bảo đạt tới mục
tiêu một cách hiệu quả nhất. Một tổ chức đƣợc quản lý tốt phải là một tổ chức
giám sát tốt, tức là đảm bảo nguyên tắc, chuẩn mực, định hƣớng, mục tiêu của
tổ chức đƣợc thực hiện hiệu quả.
Thông qua kết quả giám sát hoạt động thƣơng mại biên giới; các cơ
quan chức năng có liên quan kịp thời phát hiện các tồn tại, hạn chế và nguyên
nhân dẫn tới hoạt động quản lý thƣơng mại đạt kết quả chƣa cao để kịp thời
C
lic
k
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
N
O
W
!
er
F-
c u -tr a c k
.c
y
o
c u -tr a c k
.c
nghĩa là xác định trƣớc phải làm gì, làm nhƣ thế nào, vào khi nào và ai sẽ làm.
Việc làm kế hoạch là bắc một nhịp cầu từ trạng thái hiện tại tới chỗ mà chúng
ta muốn có trong tƣơng lai.
Kế hoạch có thể là các chƣơng trình hành động hoặc bất kỳ danh
sách, sơ đồ, bảng biểu đƣợc sắp xếp theo lịch trình, có thời hạn, chia thành
các giai đoạn, các bƣớc thời gian thực hiện, có phân bổ nguồn lực, ấn định
những mục tiêu cụ thể và xác định biện pháp, sự chuẩn bị, triển khai thực hiện
nhằm đạt đƣợc một mục tiêu, chỉ tiêu đã đƣợc đề ra. Thông thƣờng kế hoạch
đƣợc hiểu nhƣ là một khoảng thời gian cho những dự định sẽ hành động và
thông qua đó ta hy vọng sẽ đạt đƣợc mục tiêu. Kế hoạch có thể đƣợc thực
hiện một cách chính thức hoặc không chính thức, bằng văn bản, văn kiện hoặc
bất thành văn, công khai minh bạch hoặc bí mật.
1.3.1.2. Lập kế hoạch quản lý thƣơng mại biên giới là trên cơ sở mục
C
lic
k
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
N
O
W
!
er
F-
c u -tr a c k
.c
y
o
c u -tr a c k
.c
Trên cơ sở chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn,
các cơ quan, tổ chức thuộc các địa phƣơng biên giới căn cứ vào chức năng,
nhiệm vụ đƣợc giao và văn bản hƣớng dẫn của các Bộ quản lý chuyên ngành
có trách nhiệm xây dựng, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, ban hành
các chƣơng trình, kế hoạch, đề án về quản lý phát triển thƣơng mại biên giới
phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phƣơng trong cùng
thời kỳ.
1.3.2. Tổ chức thực hiện quản lý thƣơng mại biên giới
1.3.2.1. Tổ chức là quá trình triển khai kế hoạch bao gồm ba chức năng
của quá trình quản lý: đảm bảo cơ cấu các nguồn lực cho thực hiện kế hoạch,
chỉ đạo thực hiện kế hoạch và kiểm soát việc thực hiện kế hoạch. Về bản chất
tổ chức là phân chia công việc, sắp xếp các nguồn lực và phối hợp các hoạt
động nhằm đạt đƣợc mục tiêu chung. Trong tổ chức thực hiện, yêu cầu cơ bản
C
lic
k
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
N
O
W
!
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c
y
o
c u -tr a c k
.c
phát triển kinh tế - xã hội phát và giữ vững an ninh - chính trị tại các khu vực
biên giới.
Công tác tổ chức quản lý thƣơng mại biên giới với mục tiêu phân bổ
đủ, hợp lý các nguồn lực hữu hạn cho việc thực hiện kế hoạch; phân chia
công việc, thời gian thực hiện và trách nhiệm tổ chức thực hiện cụ thể, đồng
thời, bên cạnh việc ban hành quy chế phối hợp quản lý giữa các đơn vị chức
năng là công tác đánh giá kết quả tổ chức thực hiện theo định kỳ hoặc đột
xuất nhằm kịp thời điều chỉnh những khâu chƣa phù hợp trong kế hoạch nhằm
đạt đƣợc hiệu quả cao nhất trong mọi tình huống biến đổi phức tạp của môi
trƣờng.
1.3.3. Kiểm tra, giám sát hoạt động quản lý thƣơng mại biên giới
1.3.3.1. Kiểm tra, giám sát là quan sát, đo lƣờng, phân tích việc thực
C
lic
k
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
N
O
W
!
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c
y
o
c u -tr a c k
.c
các biểu hiện tiêu cực còn khá phổ biến, có nơi còn khá trầm trọng nên cần đề
cao và tăng cƣờng chức năng kiểm tra, giám sát của nhà nƣớc.
Hoạt động kiểm tra, giám sát hoạt động quản lý thƣơng mại biên giới,
ngoài việc các đơn vị quản lý chủ động xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát,
thanh tra nội bộ để kịp thời phát hiện, điều chỉnh những điểm bất cập trong
quy trình quản lý. Đồng thời, hoạt động quản lý thƣơng mại biên giới tại các
địa phƣơng biên giới còn chịu sự kiểm tra, giám sát của Quốc hội, Hội đồng
nhân các cấp của địa phƣơng và sự kiểm tra của các Bộ quản lý chuyên ngành
theo quy định của pháp luật.
1.3.4. Đánh giá hiệu quả quản lý thƣơng mại biên giới
1.3.4.1. Đánh giá hiệu quả là một hoạt động nhằm xác nhận, xác định
giá trị thực trạng về mức độ hoàn thành của kế hoạch đi đối với chất lƣợng,
.d o
C
lic
k
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
N
O
W
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c
y
o
c u -tr a c k
.c
phƣơng…Tuy nhiên, xét về tổng thể thì tiêu chí quan trọng nhất vẫn là sự
toàn vẹn lãnh thổ, thu nhập của nhân dân và sự ổn định về tình hình an ninh chính trị tại khu vực biên giới.
1.4. Những nhân tố tác động đến quản lý thƣơng mại biên giới
1.4.1. Môi trƣờng pháp lý
Trao đổi thƣơng mại biên giới giữa Việt Nam và các nƣớc có chung
đƣờng biên giới trên đất liền đang đƣợc điều chỉnh bởi các Hiệp định song
phƣơng riêng biệt. Việt Nam và các nƣớc trong khối ASEAN ký chung với
Trung Quốc một Hiệp định tự do thƣơng mại (ACFTA) có hiệu lực từ
01/01/2010. Trong đó, trao đổi thƣơng mại giữa Việt Nam - Trung Quốc bên
cạnh việc thực hiện Hiệp định ACFTA còn đang đƣợc điều chỉnh song song
bởi Hiệp định mua bán hàng hóa ở vùng biên giới Việt - Trung ký năm 1998.
C
lic
k
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
N
O
W
!
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c
y
o
c u -tr a c k
.c
1.4.2. Môi trƣờng kinh tế
- Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam và các quốc
gia có chung đƣờng biên giới trên đất liền ngày càng trở nên sâu rộng; phân
công lao động quốc tế và chuyên môn hóa sản xuất hàng hóa có lợi thế cạnh
tranh là xu thế tất yếu của mỗi quốc gia. Thông qua phân công lao động quốc
tế và sở hữu các nguồn lực có lợi thế cạnh tranh, mỗi quốc gia sẽ đi vào sản
xuất - xuất khẩu chuyên sâu một số chủng loại hàng hóa nhất định và nhập
khẩu trở lại những hàng hóa có ít lợi thế trong sản xuất do chi phí cao.
- Vị trí địa lý, cơ sở hạ tầng nói chung và hạ tầng giao thông nói riêng
có tác động trực tiếp đến hoạt động quản lý thƣơng mại biên giới. Đồng thời,
hoạt động thƣơng mại biên giới bị chi phối mạnh bởi cơ chế, chính sách quản
lý của nƣớc bạn có chung đƣờng biên giới; xuất phát từ mục đích kinh tế,
.d o
C
lic
k
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
N
O
W
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c
y
o
c u -tr a c k
.c
Quan hệ kinh tế nói chung hợp tác phát triển thƣơng mại nói riêng là
một trong các trụ cột để xây dựng nên quan hệ chính trị giữa các quốc gia,
kinh tế và chính trị quan hệ mật thiết với nhau theo tỷ lệ thuận. Khi quan hệ
chính trị giữa các quốc gia đƣợc xem là nồng ấm, tin tƣởng cao về chính trị sẽ
có tác dụng thúc đẩy quan hệ thƣơng mại phát triển nhanh; khi giữa các quốc
giá có những bất đồng về quan điểm chính trị và giữa các quốc gia có chung
đƣờng biên giới xảy ra tranh chấp lãnh thổ làm cho quan hệ giữa hai quốc gia
bị giảm sút, đôi khi khó kiểm soát có nguy có dẫn tới xung đột vũ trang sẽ
kéo quan hệ thƣơng mại xuống thấp dƣới mức bình thƣờng thậm trí tạm thời
bị đình trệ do đóng cửa biên giới.
1.4.4. Trình độ, phẩm chất của đội ngũ cán bộ quản lý
.d o
C
lic
k
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
N
O
W
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c