TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
KHOA GIÁO DỤC
KỶ YẾU HỘI NGHI ̣SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
NĂM HỌC 2015 – 2016
KHOA GIÁO DỤC
Nghê ̣ An, tháng 5/2016
1
MỤC LỤC
GIÁO DỤC HÀNH VI GIAO TIẾP CÓ VĂN HÓA CHO TRẺ MẪU GIÁO
LỚN Ở TRƯỜNG MẦM NON ......................................................................... 4
GIÁO DỤC KỸ NĂNG THÍCH ỨNG XÃ HỘI CHO TRẺ MẪU GIÁO 5-6
TUỔI THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KHOA HỌC ........................ 8
MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ CHO TRẺ 5-6 TUỔI THÔNG QUA
HOẠT ĐỘNG CHO TRẺ LÀM QUEN VỚI TÁC PHẨM VĂN HỌC ...................... 12
MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC NHẬN THỨC CỦA
HỌC SINH LỚP 4, 5 TRONG DẠY HỌC LUYỆN TỪ VÀ CÂU ................... 16
NÂNG CAO HIỆU QUẢ DẠY HỌC MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 BẰNG
PHƯƠNG PHÁP THẢO LUẬN NHÓM ......................................................... 23
NGHIÊN CỨU KĨ NĂNG TỰ HỌC CỦA SINH VIÊN NGÀNH QUẢN LÍ
GIÁO DỤC TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH ........................................................ 26
SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN TRỰC QUAN TRONG DẠY HỌC VĂN MIÊU
TẢ CHO HỌC SINH LỚP 4 ........................................................................... 38
THIẾT KẾ BÀI TẬP ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN TỐ CHẤT VẬN ĐỘNG
NHANH NHẸN CHO TRẺ MẪU GIÁO 5-6 TUỔI ........................................ 44
THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ MẠCH LẠC CHO
TRẺ 5-6 TUỔI Ở TRƯỜNG MẦM NON ....................................................... 47
GIÁO 5-6 TUỔI QUA HOẠT ĐỘNG LÀM QUEN VỚI MÔI TRƯỜNG XUNG
QUANH ...................................................................................................... 120
XÂY DỰNG QUY TRÌNH LẬP KẾ HOẠCH HÌNH THÀNH BIỂU TƯỢNG
TOÁN CHO TRẺ MẦM NON ..................................................................... 130
3
GIÁO DỤC HÀNH VI GIAO TIẾP CÓ VĂN HÓA CHO TRẺ MẪU GIÁO LỚN
Ở TRƯỜNG MẦM NON
Tên tác giả: Trần Thị Hiền - Lớp: 55A2 - GDMN
Khoa: Giáo dục
Nhóm ngành: Khoa học giáo dục
1. Mở đầu
Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Các công trình nghiên cứu về giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa cho trẻ rất đa
dạng,dưới nhiều khía cạnh khác nhau. Đi theo chặng đường của năm tháng đề tài về
giáo dục trẻ em luôn được các nhà khoa học, triết học, tâm lí học, giáo dục học, các
nhà văn quan tâm ở trong cũng như ngoài nước. Và các công trình nghiên cứu lí luận
và thực tiễn trong và ngoài nước đó đều đề cập đến nhiều khía cạnh của của giáo dục
hành vi giao tiếp có văn hóa cho trẻ mẫu giáo.
Tính cấp thiết của vấn đề
Như chúng ta đã biết rằng, trong ngành giáo dục thì giáo dục đạo đức cho trẻ là một bộ
phận không thể thiếu được của nền giáo dục toàn diện. Giáo dục đạo đức có ảnh hưởng to
lớn đến các mặt giáo dục khác. Giáo dục hành vi giao tiếp có văn hoá là một bộ phận của
giáo dục đạo đức cho trẻ. Và hơn thế nữa thì trong giai đoạn hiện nay, thực trạng trẻ có
những thái độ hành vi giao tiếp ứng xử không tốt trong nhà trường đang là vấn đề đáng lo
ngại. Công tác giáo dục hành vi đạo đức có văn hóa cho trẻ thì đang gặp rất nhiều khó
khăn trong việc sử dụng các biện pháp giáo dục và phối hợp giữa nhà trường và phụ
huynh.Từ những lí do trên nên em chọn đề tài : Giáo dục hành vi giao tiếp có văn hoá
2.2. Cơ sở thực tiễn
- Nhận thức của giáo viên về vấn đề giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa cho trẻ
Bảng: Mức độ nhận thức của giáo viên về vấn đề
Mức độ nhận thức
TT
1.
2.
3.
4.
Số phiếu
31
9
0
36
Tỷ lệ %
77,5
22,5
0,00
90
Rất cần thiết
Cần thiết
Không cần thiết vì trẻ chưa thể nhận thức được vấn đề
Hình thành cho trẻ những hành vi,thái độ ứng xử đúng
đắn với những người xung quanh
- Nhận thức của trẻ về vấn đề giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa
Bảng: Nội dung giáo dục hành vi giao tiếp có văn hoá cho trẻ mẫu giáo lớn
SL
SL
SL
lệ %
lệ %
lệ %
4
20% 2
10% 2
10%
12
Tỷ
lệ %
6%
6
30% 5
25% 3
15% 6
30%
3
15% 4
60% 4
20% 0
0
SL
5
- Nêu ra được nguyên nhân thực trạng:
a. Nguyên nhân khách quan
- Về phía gia đình và xã hội: Vấn đề chưa thực sự được đưa vào chương trình giáo dục
như là một hệ thống, gia đình chưa thực sự quan tâm còn bỏ bê trách nhiệm.
-Về phía nhà trường: Công tác giáo dục nhà giáo nặng nề về số lượng chưa quan tâm
đến chất lượng.Lúng túng trong việc sử dụng các biện pháp giáo dục trẻ.Khó khăn
trong việc phối hợp với phụ huynh
b. Nguyên nhân chủ quan
- Bản thân mức độ của hành vi khó nên trẻ chưa thể kịp thời uốn nắn
- Trẻ chưa được trả nghiệm nhiều
- Cách thể hiện hành vi còn cứng nhắc chưa thể linh hoạt.
2.4. Đề xuất một số biện pháp
Giáo dục hành vi giao tiếp có văn hoá cho trẻ cần thực hiện dưới 2 hình thức sau:
- Tổ chức trên lớp: bằng các phương pháp như tổ chức hoạt động, nêu gương,
tạo tình huống, khen ngợi chỉ trích, dung tình cảm…
- Kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường và gia đình: đối với giáo viên, gia đình và
nhà trường phải có những biện pháp gì.
3. Kết luận và kiến nghị
GIÁO DỤC KỸ NĂNG THÍCH ỨNG XÃ HỘI CHO TRẺ MẪU GIÁO 5-6 TUỔI
THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KHOA HỌC
Tên tác giả: Lê Thúy Trầm
Khoa: Giáo dục
Nhóm ngành: Khoa học Giáo dục
Lớp: 54A
Ngành: Giáo dục mầm non
1. Mở đầu:
Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực đề tài:
Vấn đề giáo dục (GD) kỹ năng sống nói chung và kỹ năng thích ứng xã hội
(TƯXH) nói riêng đã được nhiều nhà nghiên cứu trong nước và trên thế giới đề cập
đến.
Nhà tâm lý học Spencer H với tác phẩm “Những nguyên lý tâm lý học” là người
khởi xướng của tâm lý học thích ứng, ông cho rằng: cuộc sống là sự thích ứng liên tục
của các mối quan hệ bên trong với mối quan hệ bên ngoài.
Năm 1980, Janes W với tác phẩm “The Principles of Psychology” ông cho rằng: đối
tượng nghiên cứu của tâm lý học chính là Nghiên cúu mối quan hệ giữa các quan hệ bên
trong và quan hệ bên ngoài và đây chính là bản chất của quá trình thích ứng của cá thể.
Năm 1979, tác giả Golomstooc A.E đã đưa ra quan điểm về thích ứng trong nghề
nghiệp. Bên cạnh đó có rất nhiều quan điểm về thích ứng trong GD. Hai tác giả Ilin
E.P và Nhikitin V.A khẳng định: tính hiệu quả của quá trình GD và việc xây dựng
“sức khỏe” đạo đức và tâm lý trong quá trình GD sẽ phụ thuộc vào vấn đề sinh viên
thích ứng với tốc độ như thế nào với các điều kiện, hoàn cảnh mới. Hay tác giả
Pêtoropxky A.V cho rằng: sự TƯXH là quá trình thích nghi tích cực của cá nhân hoặc
tập thể (lớp, nhóm) với các điều kiện vật chất, các tiêu chuẩn và giá trị được xác định
của môi trường xã hội.
Ở Việt Nam, tác giả Vũ Thị Nho cùng một số nhà khoa học đã nghiên cứu đề tài
- Đánh giá thực trạng GD kỹ năng TƯXH cho trẻ MG 5-6 tuổi hiện nay trên cơ sở
đó xây dựng nội dung GD kỹ năng TƯXH cho trẻ MG 5-6 tuổi thông qua hoạt động
KPXH.
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp nghiên cứu lí luận; Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: phương pháp
quan sát sư phạm, phương pháp điều tra bằng phiếu Anket, phương pháp sử dụng sản
phẩm hoạt động của giáo viên mầm non, phương pháp thực nghiệm sư phạm; Phương
pháp bổ trợ: phương pháp thống kê toán học.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
o Đối tượng nghiên cứu: Đề xuất một số biện pháp và xây dựng một số giáo án có
nội dung GD kỹ năng TƯXH cho trẻ 5-6 tuổi thông qua hoạt động KPXH.
o Phạm vi nghiên cứu:
- Đề tài tập trung nghiên cứu nhằm xây dựng nội dung GD kỹ năng TƯXH cho trẻ
5 - 6 tuổi thông qua hoạt động KPXH ở 3 trường mầm non xã Quỳnh Châu, Tân
Thắng và Ngọc Sơn, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.
2. Nội dung nghiên cứu và các kết quả nghiên cứu đạt được:
2.1. Nội dung nghiên cứu:
Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài
Chương 2: Thực trạng giáo dục kỹ năng thích ứng xã hội cho trẻ 5-6 tuổi thông qua
hoạt động khám phá xã hội
9
Chương 3: Một số biện pháp giáo dục kỹ năng thích ứng xã hội cho trẻ 5-6 tuổi
thông qua hoạt động khám phá xã hội
2.2. Kết quả nghiên cứu:
Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài
Đề tài đã khái quát được ý nghĩa, vai trò và nội dung của GD kỹ năng TƯXH cho
trẻ 5-6 tuổi. Đưa ra được một số khái niệm: Khái niệm: “TƯXH”; “Kỹ năng TƯXH”.
%
47
57
SL
16
%
53
CT
KN
BẢO VỆ
TÌM
BẢN
KIẾM SỰ
THÂN GIÚP ĐỠ
CỘNG
TÁC
TỰ
ĐIỀU
CHỈNH
76
63
Số trẻ đạt
Số trẻ
chưa đạt
Dựa vào bảng, thấy rằng, số trẻ thực hiện được các nhóm kỹ năng TƯXH còn ở
mức thấp, chưa đồng đều.
Chương 3: Một số biện pháp GD kỹ năng TƯXH cho trẻ 5 - 6 tuổi thông qua hoạt
động KPXH.
Một số biện pháp đã đề xuất:
- Đổi mới quy trình và phương thức tổ chức hoạt động KPXH.
10
- Tăng cường công tác quản lý và phát huy vai trò của các tổ chức trong nhà
trường để GD kỹ năng TƯXH cho trẻ 5 - 6 tuổi.
- Kết hợp gia đình, nhà trường và xã hội trong GD kỹ năng TƯXH cho trẻ MG 5 6 tuổi thông qua hoạt động KPXH.
- Nâng cao tính tích cực tự giác cho trẻ trong thực hành.
Bên cạnh đó, đề tài đã xây dựng một số đề tài cho hoạt động KPXH để GD kỹ
năng TƯXH cho trẻ 5-6 tuổi: gồm các đề tài: “Bé khám phá trường tiểu học”; “Trò
chuyện về người thân trong gia đình bé”; “Bé và các bạn lớp mẫu giáo”;“Cửa Lò quê hương bé”: “Bé khám phá sản phẩm của nghề nông”;“Bé và luật lệ giao thông
đường bộ”.
3. Kết luận và kiến nghị:
3.1. Kết luận:
- GD kỹ năng TƯXH không những góp phần rèn luyện các thao tác tư duy cho
trẻ mà còn góp phần vào sự phát triển toàn diện của trẻ, tạo điều kiện thuận lợi cho
trẻ trong hoạt động và các hoạt động học tập khác sau này.
1. Mở đầu:
Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực đề tài:
Vấn đề phát triển ngôn ngữ cho trẻ đã được nhiều nhà các nhà khoa học và giáo
dục trong và ngoài nước quan tâm nghiên cứu:
+ Trên thế giới, có các nhà sư phạm tiền bối như Eiti Khêva, Usinxkin, M.Goocki,
A. Puskin...
+ Ở nước ta, có nhiều nhà khoa học và sư phạm như Lưu Thị Lan, Nguyễn Thị
Oanh, Huỳnh Ái Hằng, Nguyễn Xuân Khoa, Phạm Thị Phú, Lê Thị Ánh Tuyết, Trần
Thị Hoàng Yến ..
+ Trong lĩnh vực Giáo dục mầm non, nhiều giáo viên cũng có nhiều bài sáng kiến
kinh nghiệm nói về một số biện pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5 – 6 tuổi. Tuy nhiên
vẫn chưa có công trình nào nghiên cứu về một số biện pháp phát triển ngôn ngữ của
trẻ 5 – 6 tuổi thông qua hoạt động làm quen với tác phẩm văn học.
Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu:
+ Yêu cầu đổi mới trong Giáo dục mầm non đã xác định quan điểm giáo dục cốt lõi là
“lấy trẻ làm trung tâm”, vì vậy đòi hỏi giáo viên phải biết sử dụng các phương pháp,
biện pháp dạy học tích cực nhằm giúp trẻ phát huy được khả năng vốn có. Đồng thời
giáo viên phải có khả năng đa dạng hóa các hình thức tổ chức hoạt động giáo dục và
sử dụng các biện pháp nhằm tổ chức các hoạt động nhận thức và hoạt động ngôn ngữ
cho trẻ.
+ Trên thực tế hiện nay, phần lớn giáo viên xác định nhiệm vụ giáo dục trọng tâm
của quá trình giáo dục trẻ là phát triển ngôn ngữ cho trẻ, giúp trẻ có công cụ để giao
tiếp và phát triển tư duy, nhận thức. Tuy nhiên, việc chú trọng việc sử dụng một số
biện pháp tích cực nhằm phát triển ngôn ngữ của trẻ 5 – 6 tuổi chưa quan tâm đúng
mức. Trong đó việc phát triển ngôn ngữ cho trẻ thông qua hoạt động làm quen với tác
phẩm văn học chưa được giáo viên mầm non thực hiện sáng tạo, linh hoạt và hiệu quả.
Xuất phát từ những lý do đó, tôi lựa chọn đề tài: “Một số biện pháp phát triển
ngôn ngữ cho trẻ thông qua hoạt động cho trẻ làm quen với tác phẩm văn học” làm đề
tài nghiên cứu nhằm góp phần nâng cao chất lượng bậc học Giáo dục mầm non, đáp
ứng yêu cầu của sự phát triển xã hội.
pháp phát triển ngôn ngữ của trẻ 5 – 6 tuổi thông qua hoạt động làm quen với tác phẩm
văn học.
+ Một số biện pháp phát triển ngôn ngữ của trẻ 5 – 6 tuổi thông qua hoạt động
làm quen với tác phẩm văn học.
- Kết quả về điều tra thực trạng:
* Kết quả điều tra thực trạng:
- Có 6/6 giáo viên (chiếm tỉ lệ 100 %) đồng ý phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6
tuổi thông qua hoạt động làm quen với tác phẩm văn học nhằm giúp trẻ hiểu và diễn
đạt được nội dung và vẻ đẹp của tác phẩm, từ đó giúp trẻ phát triển ngôn ngữ mạch
lạc.
- Có 5/6 giáo viên (chiếm tỉ lệ 83,33 %) nhận thức được việc đề ra mục tiêu và
thực hiện nhiệm vụ phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5- 6 tuổi thông qua hoạt động làm quen
với tác phẩm văn học.
13
- Có 6/6 giáo viên (chiếm tỉ lệ 100%) đồng ý thông qua tác phẩm văn học giúp
trẻ phát triển vốn từ và nói đúng ngữ pháp, phát triển lời nói mạch lạc.
- Đa số giáo viên đều nhận thức được rằng việc biện pháp phát triển ngôn ngữ
của trẻ 5 – 6 tuổi thông qua hoạt động làm quen với tác phẩm văn học có ý nghĩa và
vai trò to lớn trong quá trình tổ chức cho trẻ khám phá môi trường xung quanh. Có 3/6
giáo viên (chiếm 50%) lựa chọn phương án: “Rất quan trọng”.
* Đề xuất một số biện pháp phát triển ngôn ngữ của trẻ 5 – 6 tuổi thông qua
hoạt động làm quen với tác phẩm văn học:
+ Giải thích
+ Giảng giải
+ Nhắc lại
+ Trò chơi
*Từ đó thiết kế 5 giáo án đại diện cho 5 chủ đề có sử dụng một số biện pháp
phát triển ngôn ngữ của trẻ 5 – 6 tuổi thông qua hoạt động cho trẻ làm quen với tác
[3]. Phạm Ánh Tuyết (1999), Tâm lý học lứa tuổi mầm non, NXB Đại học Sư phạm
Hà Nội.
[4]. Trần Thị Hoàng Yến (2008), Phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ, Trường
Đại học Vinh.
Điện thoại liên hệ: 01658084087
Địa chỉ email: [email protected]
15
MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC NHẬN THỨC CỦA HỌC
SINH LỚP 4, 5 TRONG DẠY HỌC LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tên tác giả: Đặng Thị Dung
Lớp: 54A1 - GDTH
Khoa: Giáo dục
Nhóm ngành: Giáo dục Tiểu học
1. MỞ ĐẦU
Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực đề tài
Ngay từ thời cổ đại, ở phương Tây, nhà Triết học cổ đại Hy Lạp Socrate (469390 TCN) đã từng nói: “Hãy nhận biết bản thân mình” và trong dạy học, với
phương pháp đàm thoại, ông đã giúp người đọc phát hiện ra chân lí bằng cách đặt
câu hỏi gợi mở để tìm ra kết luận. Ở phương Đông, Khổng Tử (551-479 TCN)
người Trung Quốc đã quan tâm đến việc khích lệ tư duy của học sinh. Các thời đại
sau đó luôn quan tâm tới việc phải làm sao giúp học sinh (HS) phát huy được tích
tích cực sáng tạo trong học tập.
Cho tới những năm cuối thế kỉ XX, các tài liệu giáo dục ở nước ngoài và trong
nước, một số văn bản của Bộ Giáo dục – Đào tạo thường nói tới việc cần thiết phải
tiễn để xây dựng cơ sở thực tiễn của đề tài: Phương pháp điều tra, Phương pháp
tổng kết kinh nghiệm giáo dục, Phương pháp nghiên cứu các sản phẩm hoạt động.
Phương pháp thống kê toán học: Xử lí các số liệu thu được
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
17
Đối tượng nghiên cứu: Một số biện pháp phát huy tính cực nhận thức
của học sinh lớp 4, 5 trong dạy học Luyện từ và câu.
2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐẠT
ĐƯỢC
2.1. Khái niệm: Tính tích cực nhận thức là các hoạt động nhằm làm chuyển biến vị
trí của người học từ thụ động sang chủ động, từ đối tượng tiếp nhận tri thức sang
chủ thể tìm kiếm tri thức để nâng cao hiệu quả học tập.
2.2. Một số biện pháp phát huy tính tích cực nhận thức của HS lớp 4, 5 trong
dạy học Luyện từ và câu
Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức của GV về sự cần thiết phải phát huy tính
tích cực hoạt động của HS lớp 4, 5 trong dạy học Luyện từ và câu
a) Mục tiêu của biện pháp
Giúp GV có những thay đổi nhận thức về sự cần thiết phát huy tính tích cực nhận
thức của học sinh lớp 4,5 trong dạy học Luyện từ và câu.
b) Nội dung của biện pháp
Cung cấp cho giáo viên những nội dung kiến thức, kĩ năng sư phạm sâu hơn về
phân môn LTVC.
c) Cách thức thực hiện biện pháp
- Tổ chức cho GV tham gia những chuyên đề về đổi mới phương pháp dạy học
nhằm nâng cao nhận thức của GV.
- Tăng cường mở các lớp bồi dưỡng cho GV về ý thức, thói quen tự học, tìm tòi học
hỏi những kiến thức mới đáp ứng được yêu cầu giảng dạy.
- Tổ chức các buổi rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho GV.
+ Cách thức thực hiện biện pháp
- Trong quá trình dạy học phân môn LTVC lớp 4, 5 GV phải tổ chức các hoạt
động học tập đa dạng và phong phú, giúp HS lĩnh hội kiến thức và hình thành kĩ
năng.
- Tổ chức các hoạt động phát triển khả năng tự học của HS: khi tiến hành giờ
học LTVC thì GV hướng dẫn HS cách tự đọc sách, cách lấy thông tin, cách phân
tích và hiểu dù ở mức độ khác nhau.
- Tổ chức hoạt động tri thức bằng hệ thống các câu hỏi.
- Linh hoạt trong lựa chọn phương pháp và ứng xử sư phạm.
- Phối hợp nhiều PPDH học sẽ giúp HS đỡ nhàm chán trong học tập và có
hứng thú hơn.
Biện pháp 3: Đổi mới hình thức tổ chức dạy học, kiểm tra và đánh giá
trong dạy học Luyện từ và câu
a) Mục tiêu của biện pháp.
Đổi mới hình thức tổ chúc dạy học, kiểm tra và đánh giá trong dạy học LTVC
nhằm khảo sát mức độ chiếm lĩnh nội dung, chiếm lĩnh tri thức của HS để kịp thời
điều chỉnh quá trình dạy học.
b) Nội dung của biện pháp
Về hình thức dạy học: Sử dụng linh hoạt nhiều hình thức dạy học khác
nhau, học ở trên lớp, ngoài trời, ngoại khóa, hoạt động theo lớp, theo nhóm, theo cặp,
theo cá nhân, hoặc tự học tự nghiên cứu phù hợp với yêu cầu của nội dung bài học,
phù hợp với đặc điểm nhận thức của HS.
19
Về kiểm tra đánh giá: Chúng ta cần tuân thủ các nguyên tắc sau: + Đảm
bảo tính khách quan khi kiểm tra, đánh giá; + Tính toàn diện trong kiểm tra, đánh giá;
+ Tính hệ thống trong kiểm tra; + Tính phát triển trong quá trình kiểm tra.
c) Cách thức thực hiện biện pháp
em được học tập với nội dung chương trình gần gũi với cuộc sống hàng ngày của
các em, sử dụng PPDH phát huy TTCNT của các em.
Nâng cao nhận thức của GV, trước hết phải đảm bảo cung cấp cho GV những
nội dung kiến thức, kĩ năng sư phạm sâu hơn về phân môn LTVC.
20
Thường xuyên kiểm tra và bổ sung đồ dùng dạy học, trang thiết bị mới để có
thể sử dụng trong quá trình dạy học. Tổ chức những lớp tập huấn về việc sử dụng
trang thiết bị dạy học hiện đại như máy tính, máy chiếu… cho đội ngũ GV.
Tổ chức những đợt rèn luyện nghiệp vụ sư phạm, những chuyên đề về nâng
cao trình độ nhận thức cho đội ngũ cán bộ, tổ chức các đợt tập huấn về công tác
quản lí cho các cấp…
5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
3.1. Kết luận
Thông qua quá trình nghiên cứu từ những cơ sở lí luận của vấn đề đến cơ sở
thực tiễn, chúng tôi nhận thấy rằng đa số các GV tiểu học ngày nay mặc dù có sự
hiểu biết về tầm quan trọng của việc phát huy TTCNT của HS trong dạy học nhưng
vẫn chưa có thể vận dụng được những phương pháp hay đề xuất ra những biện pháp
nhằm làm phát huy TTCNT cho HS. Vì vậy, mong rằng các biện pháp này trong
quá trình thực hiện phải đảm bảo được các nguyên tắc và mục tiêu, tính thực tiễn,
tính hiệu quả và tính khả thi. Như vậy mới có thể giúp HS lớp 4,5 phát huy được
TTCNT trong dạy học phân môn LTVC.
3.2. Kiến nghị
- Với Bộ GD& ĐT
Cần có sự đổi mới tiếp tục trong chương trình giáo khoa, sao cho có sự phân
hóa xã hội, kinh tế và chính trị của từng vùng khác nhau của cả nước.
Tăng cường hỗ trợ thêm một phần kinh phí cho việc trang bị, đổi mới những
cơ sở vật chất, thiết bị dạy học sao cho đáp ứng được yêu cầu của bài học.
Thường xuyên cử những cán bộ quản lí giáo dục, cán bộ phụ trách chuyên
[4]. Hồ Ngọc Đại (Chủ biên,1994), Công nghệ giáo dục, Nxb Giáo dục.
[5]. Nguyễn Kế Hào (chủ biên, 1998) Đổi mới nội dung và phương pháp
giảng dạy ở Tiểu học, Nxb Giáo dục.
[6]. PGS.TS Phạm Minh Hùng (Chủ biên, 2008), Một số vấn đề thời sự của
Giáo dục Tiểu học.
[7]. Bùi Văn Huệ (Chủ biên, 2008), Tâm lí học Tiểu học, Nxb Đại học Sư
phạm .
[8].TS Trần Thị Hương (2012), Dạy và học tích cực, Nxb Đại học Sư phạm
Tp Hồ Chí Minh.
Điện thoại liên hệ:…0966.657.944.
Địa chỉ email: [email protected]
22
NÂNG CAO HIỆU QUẢ DẠY HỌC MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 BẰNG
PHƯƠNG PHÁP THẢO LUẬN NHÓM
Tên tác giả: Đặng Thị Thành
Lớp: K54-A1.
Khoa: Giáo dục
Ngành: Giáo dục Tiểu học
1.
Mở đầu:
Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực đề tài
Hoạt động thảo luận nhóm là một trong những hình thức dạy học đang được sự
quan tâm nghiên cứu của các nhà giáo dục trên thế giới và Việt Nam: J.A.Comenxkinhà giáo dục,nhà tư tưởng lỗi lạc người Tiệp Khắc đã quả quyết rằng: học sinh sẽ thu
thập được nhiều từ việc dạy cho bạn mình.Ở Việt Nam, trong cuốn “Tổ chức hoạt động
dạy học ở trường trung học” PGS.TS Nguyễn Ngọc Bảo và PGS.TS Tô Hiệu bàn về dạy
vấn đề này hạn chế tính tích cực chủ động, sáng tạo trong tư duy và tính tích cực hoạt
động của các em. Từ vấn đề này, để giúp học sinh phát huy tối đa tính tích cực, chủ
động, sáng tạo trong học tập, giúp học sinh ham học, yêu thích môn Tiếng Việt, giáo
viên phải lựa chọn phương pháp dạy học nhằm phát huy tối đa khả năng học tập của
học sinh, đem lại hiệu quả cao trong học tập môn Tiếng Việt nói riêng, các môn học
khác nói chung. Một trong những phương pháp phù hợp với đặc điểm tâm lý, nhận
thức, phù hợp với tư duy, tính tích cực của học sinh Tiểu học, đó chính là phương pháp
thảo luận nhóm. Vì vậy đề xuất của tôi để thực hiện tốt các vấn đề đặt ra trên đây là tổ
chức cho học sinh thảo luận nhóm trong quá trình dạy học môn Tiếng Việt lớp 3 nhằm
mục đích giúp học sinh đạt hiệu quả học tập cao, phát triển nhân cách toàn diện.
Mục tiêu
Nghiên cứu cách vận dụng phương pháp thảo luận nhóm vào việc dạy học
Tiếng Việt lớp 3, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả cho việc dạy và học môn
Tiếng Việt nói chung , môn Tiếng Việt lớp 3 nói riêng.
-
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Sử dụng phương pháp thảo luận nhóm trong dạy học Tiếng Việt lớp 3 để nâng
cao hiệu quả dạy học cho môn học này.
Phạm vi nghiên cứu.
Đề tài nghiên cứu trong phạm vi trường Tiểu học Nhân Thành (Yên Thành –
Nghệ An) trong việc dạy học môn Tiếng Việt ở khối lớp 3.
-
Phương pháp nghiên cứu
Bước 2. Tiến hành thảo luận
Bước 3. Bước trình bày kết quả và tổng kết:
* Những yêu cầu sư phạm của việc tổ chức phương pháp thảo luận nhóm
3.2.Ví dụ minh họa
3. Kết luận và kiến nghị
3.1. Kết luận
Việc nghiên cứu phương pháp thảo luận nhóm trong dạy học môn Tiếng Việt lớp
3 đã góp phần gây hứng thú hơn cho học sinh trong giờ học, các em đã có sự chuyển
biến tích cực, tất cả các học sinh đều tham gia thảo luận và muốn tham gia vào quy trình
dạy - học. Các em không còn thụ động trong giờ học mà tích cực, năng động hơn trong
học tập. Tuy nhiên bên cạnh những mặt tích cực mà phương pháp này đem lại thì vẫn
không bỏ qua được nhưng sai sót khi sử dụng phương pháp. Do đó, để có giờ dạy hiệu
quả, cần áp dụng phương pháp dạy học thích hợp, kết hợp với các phương pháp khác
một cách hợp lí vì không có phương pháp nào là vạn năng. Mỗi phương pháp đều có
những ưu điểm và hạn chế của nó, do vậy, giáo viên cần linh hoạt trong việc sử dụng và
tổ chức các phương pháp nhằm đem lại hiệu quả dạy học cao, có chất lượng tốt.
3.2. Kiến nghị
Có thể nói, từ những vấn đề cấp thiết đặt ra cho ngành giáo dục cũng như qua thực
trạng dạy học Tiếng Việt hiện nay cho thấy, cần và thường xuyên áp dụng phương
pháp dạy học thảo luận nhóm một cách tích cực. Giáo viên cần tổ chức cho học sinh
thảo luận nhóm một cách hiệu quả nhất để phát huy cao độ tính tích cực, chủ động của
người học, nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn Tiếng Việt nói riêng, các môn học
khác nói chung.
4. Tài liệu tham khảo
1. Lê Phương Nga, Lê A, Lê Hữu Tỉnh, Đỗ Xuân Thảo - PPDH Tiếng Việt ở Tiểu học
Tập 1 ( Tái bản ), NXB Đại học HN 2007.
2. Sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 3 Tập 1, 2. NXB Giáo Dục, 2015.
3. Nguyễn Văn Cường, Phan Trọng Ngọ, Dạy học nhóm - phương pháp dạy học tích cực
25