Tuyển tập Báo cáo “Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học” lần thứ 6 Đại
học Đà Nẵng - 2008 300 PHÂN LẬP VÀ TUYỂN CHỌN MỘT SỐ CHỦNG VI
KHUẨN AZOTOBACTER CÓ HOẠT TÍNH NITROGENAZA VÀ SINH TỔNG
HỢP IAA (INDOL AXETIC AXIT) TỪ ĐẤT THÔN BÌNH KỲ- HÒA QUÝ- NGŨ
HÀNH SƠN- TP. ĐÀ NẴNG TO ISOLATE AND TO SELECT
NITROGENASES ACTIVE BACTERIAL GENERA AZOTOBACTER AND
SYNTHESIZE AIA FROM HAMLET BINH KY- HOA QUY- NGU HANH SON
LAND
SVTH: NGUYỄN KIM ANH, lớp 04SM
PHẠM THỊ NGỌC ANH, lớp 05CSM1
LÊ THỊ THÚY HOA lớp 05CSM1
NGUYỄN THỊ QUỲNH NHƯ, lớp 05CSM1
ĐẬU THỊ TỈNH, lớp 04SM
GVHD:TS. ĐỖ THU HÀ
Khoa: Sinh- Môi trường, Trường Đại học Sư phạm Đà Nẵng. TÓM TẮT Từ 30 mẫu
đất trồng lúa, trồng rau và đất bỏ hoang… tại thôn Bình Kỳ- Hòa Quý- Ngũ
Hành Sơn- TP.Đà Nẵng, đã phân lập và tuyển chọn được 08 chủng vi khuẩn
Azotobacter có khả năng cố định đạm, trong đó có 02 chủng có khả năng sinh
tổng hợp IAA. Tuyển chọn được 2 chủng có hoạt tính mạnh nhất: Chủng BK-
6 cố định đạm mạnh nhất, chủng BK- 5 sinh tổng hợp IAA mạnh nhất. Có thể
ứng dụng 2 chủng này làm phân bón vi sinh để kích thích sự sinh trưởng của
thực vật hoặc bổ sung vào các vùng đất bạc màu, nghèo dinh dưỡng để nâng
cao nguồn đạm trong đất, cải thiện sinh thái đất SUMMARY Laterfrom 30 soil
sample is different: abandonned land rice cultivar, vegetable-raising,.at Binh
Ky hamlet, us have already been isolated and selections to 8 genera have
Azotobacter bacteria capable of nitrogen fixation, among them there iss 2
genera be capable to synthesize AIA. can apply those active banian make
cropped's growth excitation microbiological fertilizer or additives 2 bacterial
genera to ash level of nitrogen exacerbation degraded earth regions
1. Mở đầu
1.1. Đặt vấn đề Phân bón vi sinh (PBVS) có nhiều ưu điểm nổi trội so với phân bón
của thực vật hoặc bổ sung vào các vùng đất bạc màu để nâng cao nguồn đạm trong đất,
cải thiện hệ sinh thái đất.
2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
2.1. Đối tượng - Các chủng VK Azotobacter được phân lâp từ một số mẫu đất thôn
Bình Kỳ- Hòa Quý- Ngũ Hành Sơn- TP. Đà Nẵng. 2.2. Phương pháp nghiên cứu -
Phương pháp thu mẫu, theo Erogov (1983). - Phương pháp phân lập và tuyển chọn các
chủng VK Azotobacter , Erogov,(1983). - Phương pháp đếm số lượng tế bào CFU/ml,
theo Nguyễn Lân Dũng (1982). - Phương pháp xác định khả năng cố định đạm của VK
Azotobacter: - Phương pháp so màu với thuốc thử Nessler, theo Lê Văn Khoa (1996). -
Phương pháp xác định hàm lượng IAA theo Miska và Skovski,1983. - Phương pháp
nghiên cứu đặc điểm nuôi cấy và hình thái của các chủng VK tuyển chọn, theo Nguyễn
Lân Dũng (1988). - Phương pháp nghiên cứu thử nghiệm dịch nuôi cấy các chủng VK
tuyển chọn, Mai Thị Hằng, (2000). - Khóa phân loại của Bergey (1989), Gauzse và
cộng sự (1983).
3. Kết quả và thảo luận
3.1. Phân lập và tuyển chọn các chủng VK cố định nitơ và sinh tổng hợp IAA
3.1.1. Phân lập và tuyển chọn các chủng VK Azotobacter cố định nitơ Từ 30 mẫu
đất khác nhau (trồng lúa, trồng màu, đất bỏ hoang) tại thôn Bình Kỳ- Hòa Quý- Ngũ
Hành Sơn- TP.Đà Nẵng. Chúng tôi phân lập được 08 chủng VK có khả năng cố định
nitơ, trên MT AT. Qua nghiên cứu chúng tôi nhận thấy cả 08 chủng VK phân lập được
đều thuộc chi Azotobacter. Bảng 3.1. Hàm lượng NH4+ trong dịch nuôi cấy của các
chủng VK Azotobacter tuyển chọn
Tuyển tập Báo cáo “Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học” lần thứ 6 Đại học Đà
Nẵng - 2008 302
STT Chủng VK Hàm lượng NH4+ (mg/ml) Mức độ cố đinh nitơ
1 BK-1 3,10 Mạnh
2 BK-2 2,76 Trung bình
3 BK-3 2,98 Trung bình
4 BK- 4 3,14 Mạnh
5 BK-5 1,34 Yếu
bào.
BK- 5 2 - Non: Trắng trong
- Già: Trắng đục
- Bề mặt nhẵn nhầy
nhớt, khi già thì
nhăn nheo, tròn đều.
- Gram
âm
- Hình
cầu
BK- 6 5 - Non màu trắng
đục, khi già
chuyển màu vàng.
- KL lồi, bề mặt
nhẵn, nhầy nhớt
- Gram
âm
- Hình
que ngắn
Hình 3.4: Hình ảnh khuẩn lạc và hình dạng tế bào của chủng BK- 5 và BK- 6 Trên
MT lỏng, dịch nuôi cấy của cả 2 chủng đều có màu trắng đục đều đặn, có cặn. Khi già
chuyển sang màu nâu đen, độ sánh cao. 3.3. Ảnh hưởng của một số yếu tố MT tới sự
sinh trưởng và hoạt tính của các chủng VK tuyển chọn - Chủng BK- 6 có khả năng
sinh trưởng và cố định nitơ mạnh (4,52mg NH4+/ml) trên MT AT sau 5 ngày nuôi cấy
ở nhiệt độ từ 28-300C. - Chủng BK- 5 có khả năng sinh tổng hợp IAA cao( 6,24μg/ml)
trên MT nước mắm- pepton có bổ sung 0,1% tryptophan sau 5 ngày nuôi cấy lắc ở
nhiệt độ 300C. 3.4. Ảnh hưởng của dịch nuôi cấy chủng VK BK-5 tới sự nảy mầm
của hạt đậu đen Sau 24 h, hạt đậu đen được xử lý bằng dịch nuôi cấy của chủng BK-
5 ở nồng độ pha loãng 10-2 và 10-3. Sau 72h, tỷ lệ nảy mầm ở nồng độ pha loãng 10-2
vượt 23% so với đối chứng. Như vậy dịch nuôi cấy của chủng BK- 5 đã kích thích và