bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên môn ngữ văn - Pdf 38

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN QUẢNG XƯƠNG

TRƯỜNG THCS QUẢNG NHAM

SỔ GHI CHÉP
CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN GIÁO VIÊN
NĂM HỌC 2015 - 2016

Họ và tên giáo viên: Phạm Thị Hoàn
Tổ chuyên môn: Tổ khoa học tự nhiên
Chức vụ chuyên môn: Giáo viên dạy mỹ thuật

THANH HÓA, NĂM 2016



PHÒNG GD&ĐT QUẢNG XƯƠNG
TRƯỜNG THCS QUẢNG NHAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07 /2015/BDTX

Quảng Xương, ngày 24 tháng 8 năm 2015

KẾ HOẠCH BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN GIÁO VIÊN
NĂM HỌC 2015-2016
Họ và tên giáo viên:
Phạm Thị Lan

2. Khó khăn:
- Ngoài hoạt động dạy học, còn nhiều hoạt động giáo dục, phong trào khác
và nhà trường có một đ/c ốm nặng nên các đ/c GV phải dạy hỗ trợ nhiều, phần
nào đã ảnh hưởng đến thời lượng tự BDTX của giáo viên.
- Một số đ/c GV chưa thành thạo việc khai thác mạng internet nên việc tự
1


học qua mạng và việc sưu tầm tài liệu còn hạn chế.
II. Đặc điểm về đội ngũ
Số lượng CB, GV, NV
Tổng CBQ
số
L
CB, (BGH
GV, hoặc
NV BGĐ)
32
2

Trình độ đội ngũ CBQL
(BGH các trường, hoặc
BGĐ các TTGDTX)

Giáo Nhân Thạc
viên viên
sỹ
30

1


Cao Trung
đẳng cấp
2

B. KẾ HOẠCH CHUNG
I. Mục tiêu của việc BDTX:
- Giúp cho giáo viên học tập, bồi dưỡng, cập nhật thường xuyên các kiến
thức về chính trị, kinh tế, xã hội, bồi dưỡng phẩm chất chính trị, đạo đức, năng
lực dạy học,… và các yêu cầu của nhiệm vụ dạy học trong tình hình hiện nay.
Đặc biệt là yêu cầu về đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục.
- Giúp cho giáo viên phát triển năng lực tự học, tự bồi dưỡng của bản thân,
năng lực đánh giá hiệu quả bồi dưỡng thường xuyên; năng lực tổ chức, quản lý
hoạt động tự học, tự bồi dưỡng của giáo viên.
- Giúp cho giáo viên đổi mới phương pháp giảng dạy có hiệu quả nâng cao
năng lực sư phạm, hướng tới đạt chuẩn theo quy định của ngành.
II. Nội dung BDTX:
Căn cứ công văn số 481/PGD&ĐT-TH, ngày 21/8/2015 của Phòng Giáo dục
và Đào tạo Quảng Xương về việc hướng dẫn công tác bồi dưỡng thường xuyên
GV năm học 2015-2016; căn cứ Chương trình BDTX cấp THCS ban hành kèm
theo các Thông tư 31 ngày 08/8/2011 và Thông tư số 36 /2011/TT-BGDĐT ngày
18/8/2011 của Bộ GD&ĐT; căn cứ kế hoạch BDTX cá nhân của giáo viên và căn
cứ vào tình hình cụ thể về chất lượng đội ngũ trong đơn vị, trường THCS Quảng
Nham sẽ tổ chức triển khai đến toàn thể cán bộ, giáo viên trong năm học 20152016 những nội dung BDTX sau:
1) Nội dung bồi dưỡng 1 (30 tiết): Giáo viên cần nắm vững những chủ trương,
chính sách của Đảng, Nhà nước và của các cơ quan quản lý giáo dục về cấp, bậc,
ngành học mà mình đang đảm nhiệm:
+ Nắm vững và thực hiện Chỉ thị số 03-CT/TW của Bộ Chính trị về tiếp tục
đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, Nghị quyết
Đại hội Đảng lần thứ XI về giáo dục và đào tạo (15 tiết);

thảo luận, thực hành, minh họa, rút kinh nghiệm cùng đồng nghiệp.
C. KẾ HOẠCH CỤ THỂ HÀNG THÁNG:
Thời
Nội dung BDTX
Số
Hình thức
Kết quả cần đạt được
gian
tiết
BDTX
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
Tháng 7 Nội dung bồi dưỡng 1:
Tự học (10
Nắm vững và thực hiện
- 8/2015 Bồi dưỡng về chính trị,
tiết) kết hợp
nghiêm túc chủ trương,
với sinh hoạt đường lối chính sách
thời sự, nghị quyết,
tổ chuyên
của Đảng, Nhà nước,
đường lối, chính sách
môn, học qua của tỉnh Thanh Hóa.
của Đảng, Nhà nước và
30 mạng Internet
của tỉnh Thanh Hóa...

Tự học (10
- Hiểu rõ tầm quan
3


11 - 12/
2016
Mô đun
19

Tháng
1 - 2/
2016
Mô đun
23

Tháng
3/2016
Mô đun
26

THCS 19: Dạy học với
công nghệ thông tin:
- Tim hiểu chung về
ứng dụng CNTT trong
dạy học
- Soạn giáo án bằng
Microsoft office Word
- xủ lí dữ liệu bằng
Excel

(5 tiết- 3 tiết
thực hành)

Tự học (8
tiết)kết hợp
với sinh hoạt
tổ chuyên
môn, học qua
mạng Internet

15

Học tập trung
(7 tiết- 3 tiết
thực hành)

Nội dung bồi dưỡng 3:
THCS 26: Nghiên cứu
khoa học sư phạm
ứng dụng trong
trường THCS:
- Giới thiệu về nghiên

Tự học (10
tiết) kết hợp
với sinh hoạt
tổ chuyên
môn, học qua
mạng Internet
4

- Mô tả được các
phương pháp kiểm tra
đánh giá kết quả học
tập, chỉ ra ưu, khuyết
điểm của từng pp;
- Sử dụng thành thạo
các phương pháp kiểm
tra đánh giá phù hợp
với từng tình huống cụ
thể và mục tiêu xác
định.
- Trình bày được quy
trình phương pháp
nghiên cứu khoa học
sư phạm ứng dụng và
cách thức trình bày
một đề tài khoa học
sư phạm ứng dụng


Tháng
4/2016

cứu khoa học sư phạm
15
ứng dụng;
- Cách tiến hành nghiên
cứu khoa học sư phạm
ứng dụng;
- Lập kế hoạch nghiên

(10 t- 6 t
thực hành)

12
0
TỔ CHUYÊN MÔN
(Ký, ghi họ tên)

Nắm vững và thực hiện
nghiêm túc chương
trình theo đúng quy
định của SGD.

GIÁO VIÊN
(Ký, ghi họ tên)

Phạm Thị Hoàn

5


PHẦN II
TIẾN TRÌNH VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH BDTX
NĂM HỌC 2015-2016
I. NỘI DUNG BỒI BƯỠNG I
1. Nội dung bồi dưỡng:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
2. Thời gian bồi dưỡng:

Đẩy mạnh việc chuẩn bị các điều kiện cụ thể để triển khai đổi mới nội
dung, chương trình, phương pháp dạy học, phương thức thi, kiểm tra đánh giá…
nhằm tạo sự chuyển biến tích cực rõ rệt về chất lượng và hiệu quả hoạt động giáo
dục phổ thông.
Tiếp tục triển khai mô hình trường học mới Việt Nam (VNEN), nhân rộng
mô hình này theo các mức độ khác nhau phù hợp với điều kiện của địa phương.
6


Tiếp tục chỉ đạo điều hành nội dung dạy học theo hướng tinh giảm; xây
dựng và triển khai dạy học các chủ đề tích hợp liên môn; tăng cường các hoạt
động nhằm giúp học sinh vận dụng tốt kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề
thực tiễn.
Tăng cường công tác hướng nghiệp trong các trường học.
c, Phát triển đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục.
Thực hiện quy hoạch, phát triển đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục, tập
trung giải quyết vấn đề thừa, thiếu giáo viên trong huyện.
Nâng cao hiệu quả công tác bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn
nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên, CBQL và nhân viên ngành giáo dục, đáp ứng
nhu cầu thực tiễn trong giai đoạn hiện nay và phù hợp với tình hình thực tế của
huyện; tăng cường chỉ đạo kiểm tra công tác đánh giá giáo viên, CBQL cơ sở theo
chuẩn Hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp giáo viên đã được nhà nước ban hành.
Thực hiện đầy đủ và kịp thời các chế độ, chính sách với nhà giáo, CBQL.
4.2. Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học cấp THCS năm học 2015 –
2016 của Phòng GD&TĐ huyện Quảng Xương.
a. Nhiệm vụ trọng tâm.
Triển khai chương trình hành động thực hiện nghị quyết số 29- NQ/TW
ngày 04/ 11/ 2014 hội nghị lần thứ tám ban chấp hành TW khóa XI về việc đổi
mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo. Tiếp tục thực hiện hiệu quả nội dung
các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành bằng những việc làm thiết

bộ môn Tiếng Anh tổ chức câu lạc bộ Tiếng Anh nhằm khuyến khích học sinh sử
dung ngoại ngữ trong giao tiếp nhằm tăng cường rèn luyện các kĩ năng, nhất là kĩ
năng nghe- nói tiếng Anh cho học sinh.
+ Nâng cao chất lượng giáo dục nghề phổ thông và thực hiện chương trình
dạy học tự chọn.
+ Tiếp tục thực hiện tích hợp giáo dục đạo đức, học tập và làm theo tấm
gương đạo đức Hồ Chí Minh.
+ Giáo dục hòa nhập cho học sinh khuyết tật.
+ Tổ chức hoạt động đầu năm học và giáo dục ngoài giờ chính khóa.
+ Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi: tham gia có hiệu quả các kì giao lưu
học sinh giỏi lớp 6, 7, 8 và thi học sinh giỏi lớp 9 do ngành tổ chức, tạo điều kiện
để học sinh tham gia đội tuyển học sinh giỏi cấp tỉnh, cấp quốc gia.
+ Phụ đạo nâng bậc học sinh yếu kém: các đơn vị báo cáo số liệu nâng bậc
học sinh theo định kì: tháng 9, 11, 1, 3, 5.
4.3 Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá.
Đổi mới phương pháp dạy học.
Đổi mới hình thức tổ chức dạy học.
Đổi mới kiểm tra và đánh giá.
4.4 Phát triển đội ngũ giáo viên, CBQL.
Tiếp tục tổ chức thực hiện quy định đạo đức nhà giáo và cuộc vận động
“Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo”.
Tổ chức tốt việc tập huấn tại địa phương về nội dung dạy học và kiểm tra
đánh giá theo định hướng phát triển năng lực của học sinh.
Tiếp tục tham gia BDTX đối với giáo viên THCS, đổi mới cách bồi dưỡng,
nâng cao hiệu quả công tác bồi dưỡng CBQL.
Tiếp tục rà soát đánh giá năng lực giáo viên môn Tiếng Anh, tiếp tục bồi
dưỡng theo chuẩn quy định của Bộ GD&ĐT, đáp ứng việc triển khai đề án “Dạy
học ngoại ngữ trong HTGDQD giai đoạn 2008 – 2020”.
Thực hiện nghiêm túc thông tư số 29/2009/TT- BGDĐT về việc ban hành
quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông, đảm bảo thực hiện đúng

dưỡng nhằm giải quyết những nội dung khó này
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
7. Tự đánh giá
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
II. NỘI DUNG BỒI BƯỠNG III
1. Nội dung bồi dưỡng:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
2. Thời gian bồi dưỡng:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
3. Hình thức bồi dưỡng:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
4. Kết quả đạt được:
4.1. Mô đun 18: Phương pháp dạy học tích cực.

thức của từng loại đối tượng HS) trong tiến trình bài dạy và chú ý thu thập thông
tin phản hồi từ phía HS.
- Sau giờ học:
GV chú ý rút kinh nghiệm về tính rõ ràng, chính xác và trật tự logic của hệ
thống câu hỏi đã được sử dụng trong giờ dạy.
+ Dạy học giải quyết vấn đề: DHGQVĐ có thể áp dụng trong nhiều hình
thức, PPDH khác nhau:
- Thuyết trình GQVĐ,
- Đàm thoại GQVĐ,
- Thảo luận nhóm GQVĐ,
- Thực nghiệm GQVĐ
- Nghiên cứu GQVĐ….
- Có nhiều mức độ tự lực của học sinh trong việc tham gia GQVĐ
+ Phương pháp dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ:
Bước 1: Làm việc chung cả lớp:
- Nêu vấn đề, xác định nhiệm vụ nhận thức
- Tổ chức các nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm
- Hướng dẫn cách làm việc theo nhóm.
10


Bước 2: Làm việc theo nhóm
- Phân công trong nhóm, từng cá nhân làm việc độc lập
- Trao đổi ý kiến, thảo luận trong nhóm
- Cử đại diện trình bày kết quả làm việc của nhóm.
Bước 3: Thảo luận, tổng kết toàn lớp
- Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả
- Thảo luận chung
- GV tổng kết, đặt vấn đề cho bài tiếp theo hoặc vấn đề tiếp theo
+ PP trực quan:

- Động viên, khuyến khích, tạo cơ hội và điều kiện cho HS được tham gia
một cách tích cực, chủ động, sáng tạo vào quá trình khám phá và lĩnh hội nội
dung bài học; chú ý khai thác vốn kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng đó của HS; bồi
dưỡng hứng thú, nhu cầu hành động và thái độ tự tin trong học tập cho HS; giúp
các em phát triển tối đa tiềm năng của bản thân.
- Thiết kế và hướng dẫn HS thực hiện các dạng bài tập phát triển tư duy và
11


rèn luyện kĩ năng; hướng dẫn sử dụng các thiết bị, đồ dùng học tập; tổ chức có
hiệu quả các giờ thực hành; hướng dẫn HS có thói quen vận dụng kiến thức đã
học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn;..
- Sử dụng các phương pháp và hình thức tổ chức DH một cách hợp lý, hiệu
quả, linh hoạt, phù hợp với đặc trưng của cấp học, mụốn học; nội dung, tình chất
của bài học; đặc điểm và trình độ HS; thời lượng DH và các điều kiện DH cụ thể
của trường, địa phương.
+ Yêu cầu đối với HS:
- Tích cực suy nghĩ, chủ động tham gia các hoạt động học tập để tự khám
phá và lĩnh hội kiến thức, rèn luyện kĩ năng, xây dựng thái độ và hành vi đúng
đắn.
- Mạnh dạn trình bày và bảo vệ ý kiến, quan điểm của nhóm; tích cực thảo
luận, tranh luận, đặt câu hỏi cho bản thân, cho thầy, cho bạn; biết tự đánh giá và
đánh giá các ý kiến, quan điểm, các sản phẩm hoạt động học tập của bản thân và
bạn bè.
- Tích cực sử dụng thiết bị, đồ dùng học tập; thực hành thí nghiệm; thực
hành vận dụng kiến thức đó học để phân tích, đánh giá, giải quyết các tình huống
và các vấn đề đặt ra trên thực tiễn; xây dựng và thực hiện các kế hoạch học tập
phù hợp với khả năng và điều kiện.
4.1.5. Những nội dung bản thân sẽ vận dụng vào thực tiễn giảng dạy và
giáo dục tại đơn vị:

………………………………………………………………………………………
4.2.3. Hình thức bồi dưỡng:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
4.2.4. Kết quả đạt được
* Soạn giáo án bằng Microsoft office Word
- Tạo lập, quản lí các file giáo án soạn thảo trong Microsoft Office Word
gồm:
- Trình bày giáo án trên Microsoft office Word
- Thêm bảng biểu và các đối tượng đồ hoạ vào giáo án
* Xử lý dữ liệu bằng Microsoft Office Excel
- Tạo lập, quản lí các tệp dữ liệu trong Microsoft Office Excel
- Nhập và trình bày dữ liệu trong Microsoft office Excel
- Các kiếu địa chỉ trong Microsoft office Excel: Địa chỉ tương đối, địa chỉ
tuyệt đối, địa chỉ hỗn hợp (biểu thị dưới dạng $CỘTDÒNG hoặc
CỘT$DÒNG)
- Hàm (Function) và cách sừ dụng: Khái niệm hàm, Các hàm thường dùng
trong Excel- Vẽ biểu đồ trong Microsoft office Excel: Biểu đồ là một dạng biểu diễn sổ
liệu trong Excel. Thông qua biểu đồ, GV không chỉ biểu diễn số liệu một cách
sinh động mà còn biểu diễn được mức độ tương quan giữa các chuỗi số liệu, từ
đó rút ra đuợc những nhận xét, đánh giá chính xác.
*Thiết kế trình diễn bài giảng bằng Microsoft Office PowerPoint
-Tạo lập, quản lí các tệp trình chiếu bài giảng được thiết kế trong Microsoft
office PowerPoint
-Soạn thảo nội dung trình chiếu bài giảng trong Microsoft Office
PowerPoint
- Tạo các hiệu ứng khi trình diễn
* Khai thác thông tin trên Internet
- Tìm hiểu và sử dụng trình duyệt web

……………………………………………………………………………………
4.3.2. Thời gian bồi dưỡng.
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
4.3.3. Hình thức bồi dưỡng:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
4.3.4. Kết quả đạt được
* Vai trò của kiểm tra-đánh giá trong dạy học hiện nay.
Trong nhà trường hiện nay, việc dạy học không chỉ chủ yếu là dạy cái gì
mà còn dạy học như thế nào. Đổi mới phương phá dạy học là một yêu cầu cấp
bách có tính chất đột phá để nâng cao chất lượng dạy học. Đổi mới phương pháp
dạy học đòi hỏi phải tiến hành một cách đồng bộ đổi mới từ nội dung chương
trình sách giáo khoa, phương pháp dạy học cho đến kiểm tra đánh kết quả dạy
học. Kiểm tra đánh giá có vai trò rất to lớn đến việc nâng cao chất lượng đào
tạo. Kết quả của kiểm tra đánh giá là cơ sở để điều chỉnh hoạt động dạy, hoạt
động học và quản lý giáo duc. Nếu kiểm tra đánh giá sai dẫn đến nhận định sai
về chất lượng đào tạo gây tác hại to lơn trong việc sử dụng nguồn nhân lực. Vậy
đổi mới kiểm tra đánh giá trở thành nhu cầu bức thiết của ngành giáo dục và
toàn xã hội ngày nay. Kiểm tra đánh giá đúng thực tế, chính xác và khách quan
sẽ giúp người học tự tin, hăng say, nâng cao năng lực sáng tạo trong học tập.
* Các phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh.
- Kiểm tra miệng.
- Kiểm tra viết.
- Kiểm tra thực hành.
* Thực hiện các phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh.
14

bị, sau đó mới chỉ định học sinh trả lời câu hỏi.
Thái độ và cách ứng xử của giáo viên đối với học sinh có ảnh hưởng trong
kiểm tra.
Sự hiểu biết của giáo viên về tính cách của học sinh, sự tế nhị và nhạy
cảm lànhững yếu tố giúp cho người thầy giáo thấy rõ thực chất trình độ kiến
thức, kĩ năng của học sinh được kiểm tra.
Cần kiên trì nghe học sinh trình bày.
Khi cần thiết, phải biết gợi ý, không làm cho các em sợ hãi lúng túng.
Yêu cầu học sinh trả lời sao cho cả lớp nghe được và yêu cầu cả lớp theo
dõi câu trả lời của bạn và bổ sung khi cần thiết.
Phải có nhận xét ưu khuyết điểm trong câu trả lời của học sinh về hình
thức trình bày, nội dung, tinh thần thái độ .
Phải công bố điểm công khai.
Phải ghi điểm vào sổ điểm của lớp và sổ điểm cá nhân của mình.
+ Kiểm tra viết
- Kiểm tra viết được sử dụng:
15


Sau khi học xong một phần
Sau khi học xong một chương, nhiều chương.
Sau khi học xong toàn giáo trình
Sau khi hết học kì hoặc năm học
- Tác dụng của kiểm tra viết
Cùng một lúc kiểm tra được tất cả lớp trong một thời gian nhất định.
Có thể kiểm tra từ một vấn đề nhỏ đến một vấn đề lớn có tính chất tổng
hợp.
Giúp học sinh phát triển năng lực diễn đạt bằng ngôn ngữ viết
- Khi tiến hành kiểm tra viết, cần chú ý một số điểm sau đây:
Ra đề bài phải rõ ràng, chính xác, hiểu thống nhất ở tất cả học sinh, sát

……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
16


……………………………………………………………………………………
4.3.6. Những nội dung khó và những đề xuất về cách thức tổ chức bồi
dưỡng nhằm giải quyết những nội dung khó này:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
4.3.7. Tự đánh giá
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
4.4. Mođule 26: Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng trong trường
THCS.
4.4.1. Nội dung bồi dưỡng
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
4.4.2. Thời gian bồi dưỡng.
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………

dạng một khung gồm bảy bước như sau:
Bước

Hoạt động

-Giáo viên – người nghiên cứu tìm ra những hạn chế của hiện
trạng trong việc dạy - học, quản lí giáo dục và các hoạt động khác
1. Hiện trạng trong nhà trường.
-Xác định các nguyên nhân gây ra hạn chế đó, lựa chọn một
nguyên nhân mà mình muốn thay đổi.
-GV – người nghiên cứu suy nghĩ về các giải pháp thay thế cho
2. Giải pháp giải pháp hiện tại và liên hệ với các ví dụ đã được thực hiện thành
thay thế
công có thể áp dụng vào tình huống hiện tại
.
3. Vấn đề -GV – người nghiên cứu xác định các vấn đề cần nghiên cứu
nghiên cứu (dưới dạng câu hỏi) và nêu các giả thuyết.

4. Thiết kế

-GV – người nghiên cứu lựa chọn thiết kế phù hợp để thu thập dữ
liệu đáng tin cậy và có giá trị. Thiết kế bao gồm việc xác định
nhóm đối chứng và nhóm thục nghiệm, quy mô nhóm và thời gian
thu thập dữ liệu.

-GV – người nghiên cứu xây dụng công cụ đo lường và thu thập
5. Đo lường dữ liệu theo thiết kế nghiên cứu.
-GV - người nghiên cứu phân tích các dữ liệu thu được và giải
6. Phân tích thích để trả lời các câu hỏi nghiên cứu. Giai đoạn này có thể sử
dụng các công cụ thống kê.

+ Phạm vi : Khối .. thuộc trường …
+ Biện pháp tác động : “bằng biện pháp …”
Bước 2 : Lựa chọn thiết kế nghiên cứu.
Có 5 mẫu thiết kế nghiên cứu :
Mẫu 1 : Kiểm tra trước tác động và sau tác động đối với một nhóm duy
nhất.
Cách làm :
+ Chọn một nhóm duy nhất để tác động . Ví dụ chọn 1 lớp hay 1 tổ trong
lớp để thực hiện biện pháp tác động mà bản thân dự định thực hiện
+ Kiểm tra các vấn đề liên quan đến nội dung nghiên cứu bằng các thang
đo (sẽ trình bày ở bước 3) để thu thập dữ liệu .
+ Thực hiện các biện pháp tác động mà bản thân dự kiến .
+ Sau khi tác động tiến hành kiểm tra bằng các thang đo như trước khi
nhóm được tác động .
Mẫu 2 : Kiểm tra trước tác động và sau tác động đối với các nhóm tương
đương
Cách làm :
+ Chọn 2 nhóm tương đương về vấn đề đang nghiên cứu . Ví dụ tương
đương về trình độ, về ý thức, về số lượng …Một nhóm gọi là nhóm thực
nghiệm, nhóm kia là nhóm đối chứng .
+ Kiểm tra các vấn đề liên quan đến nội dung nghiên cứu bằng các thang
đo đối với cả 2 nhóm .
+ Sau đó tác động biện pháp cho nhóm thực nghiệm (nhóm đối chứng
không tác động) .
+ Sau khi tác động tiếp tục kiểm tra bằng các thang đo đối với 2 nhóm .
Mẫu 3 : Kiểm tra trước tác động và sau tác động đối với các nhóm ngẫu
nhiên
Cách làm :
+ Chọn 2 nhóm ngẫu nhiên nhưng trên cơ sở có sự tương đương . Một
nhóm là thực nghiệm, nhóm kia là đối chứng .

Cách đo và thu thập : Bằng hình thức kiểm tra, thi ở các dạng tự luận hay
trắc nghiệm như kiểm tra bình thường trong năm học . Người nghiên cứu ra các
đề kiểm tra theo các dạng trên rồi chấm, đánh giá theo thang điểm do mình qui
định hoặc đánh giá theo trình độ : kém, yếu, trung bình, khá, giỏi … Sau đó
thống kê theo kết quả đã dự định .
- Dữ liệu thuộc về kỹ năng hoặc hành vi : Loại này thông thường phân
theo các mức độ : Sự thuần thục, thói quen, kỹ năng, kỹ xảo ….
Cách đo và thu thập : Có 2 cách
Cách 1 “Thang xếp hạng” : Người nghiên cứu căn cứ nội dung, yêu cầu
của đề tài mà lập bảng hỏi theo các cấp độ của nội dung nghiên cứu để đối tượng
trả lời. Mỗi cấp độ lại chia thành 4 -5 mức độ và gán cho nó một điểm số cụ thể
để thống kê xác định mức độ giá trị, tính chính xác, độ tin cậy ….(chú ý câu hỏi
thang đo phải đi vào chi tiết thể hiện hành vi và kỹ năng của từng mức độ về
hành vi, kỹ năng của đề tài)
Cách 2 “Lập bảng kiểm quan sát” : Đây là cách thu thập bằng cách quan
sát có chủ đích. Người nghiên cứu lập thang mức độ về hành vi, kỹ năng của
vấn đề nghiên cứu để qui thành điểm cho mỗi cấp độ, mức độ .
3. Kiểm chứng thông tin thu thập được
20


Các thông tin thu thập muốn sử dụng được cần phải xác định tính tin cậy
và tính giá trị . Có những thông tin rất sơ lược nhưng độ giá trị rất cáo, có những
thông tin thu thập rất phong phú và nhiều nhưng độ tin cậy không có . Nếu sử
dụng các thông tin đó thì các kết luật rút ra sẽ không đúng, không có tác dụng
thậm chí phản tác dụng . Vì thế khi thu thập được thông tin chúng ta cần xử lý
nghĩa là xác định xem các thông tin đó có độ tin cậy và giá trị như thế nào .
Bước 4 : Phân tích dữ liệu.
1. Vai trò ý nghĩa của phân tích dữ liệu :
Dữ liệu thu thập được cần phải được phân tích, đánh giá và xử lý mới có

KT trước
Tác
KT sau
tác động
động
tác động
Nhóm NC
O1
X
O3
Kiểm
chứng
theo
cặp xác định
mức
21


Nhóm
chứng

đối

độ ảnh hưởng,
hệ
số tương quan
Kiểm
chứng
theo
cặp xác định

mọi người thấy được tính đúng đăn và tính hiệu quả của đề tài .
Báo cáo phải viết rất ngắn gọn, câu từ chính xác, súc tích dễ hiểu, lập luận
chặt chẽ .
2. Nội dung : Tất cả báo cáo có tính khoa học đều phải có những nội dung
cơ bản sau.
* Vấn đề nghiên cứu nảy sinh như thế nào ? Vì sao nó lại quan trọng ?
* Giải pháp cụ thể là gì ? Kết quả dự kiến ?
* Tác động nòa đã được thực hiện ? Trên đối tượng nào ? bằng cách nào ?
* Đo các kết quả bằng cách nào ? Độ tin cậy của phép đo ra sao ?
* Kết quả nghiên cứu cho thấy điều gì ? Vấn đề nghiên cứu đã được giải
quyết chưa ?
* Có những kết luận và kiến nghị gì ?
3. Câu trúc:
(Trang 1)

(Trang bìa và áp bìa)
Tên cơ quản chủ quản
Tên đơn vị công tác

MỤC LỤC

TÊN ĐỀ TÀI

DANH MỤC VIẾT TẮT

Tên tác giả

22

(Các trang tiếp theo)

………………………………………………………………………………
4.4.7. Tự đánh giá
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
NỘI DUNG BỒI BƯỠNG II
1. Nội dung bồi dưỡng:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
2. Thời gian bồi dưỡng:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
3. Hình thức bồi dưỡng:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
23


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status