ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN THỊ HỒNG LOAN
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN
TRONG NƢỚC TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN THỊ HỒNG LOAN
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN
TRONG NƢỚC TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH BẮC NINH
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Trần Thị Hồng Loan
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn/
ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành Luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy cô
giáo trong trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh đã giảng dạy trong
2 năm qua và trang bị cho tôi những tri thức khoa học, xã hội và đạo
đức, đó là nền tảng lý luận khoa học cho tôi trong việc tiến hành nghiên cứu
đề tài này. Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Cô giáo, Tiến sĩ
Phạm Thị Ngọc Vân - Người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt
quá trình thực hiện đề tài, những ý kiến nhận xét của Cô đã giúp tôi có thể
hoàn thành được luận văn.
Qua đây, tôi xin trân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, đồng nghiệp
tại Agribank chi nhánh tỉnh Bắc Ninh và các chi nhánh loại 3 và bạn bè, gia
đình đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất giúp đỡ tôi hoàn thành nhiệm vụ
trong thời gian nghiên cứu đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn/
iii
http://www.lrc.tnu.edu.vn/
iv
1.4.3. Bài học kinh nghiệm đối với Agribank Bắc Ninh.............................39
Chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU........................................... 40
2.1. Câu hỏi nghiên cứu...................................................................................40
2.2. Phương pháp nghiên cứu..........................................................................41
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu............................................................ 41
2.2.2. Phương pháp xử lý số liệu.................................................................43
2.2.3. Phương pháp phân tích thông tin.......................................................43
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu.............................................................43
2.3.1. Nhóm chỉ tiêu phát triển quy mô theo chiều rộng.............................44
2.3.2. Nhóm chỉ tiêu phát triển theo chiều sâu............................................47
Chƣơng 3. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG VÀ PHÁT TRIỂN
DỊCH VỤ THANH TOÁN TRONG NƢỚC TẠI AGRIBANK CHI
NHÁNH TỈNH BẮC NINH..........................................................................52
3.1. Đặc điểm địa bàn tỉnh Bắc Ninh.............................................................. 52
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên............................................................................. 52
3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội.................................................................. 54
3.1.3. Khái quát về chi nhánh Agribank tỉnh Bắc Ninh.............................. 55
3.2. Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh...............................................58
3.3. Thực trạng phát triển dịch vụ thanh toán trong nước tại Agribank
chi nhánh Bắc Ninh.........................................................................................63
3.3.1. Tổng quan về thực trạng phát triển DVTTTN tại Agribank
Bắc Ninh......................................................................................................63
3.3.2. Các biện pháp Agribank đã triển khai trong thời gian qua nhằm
phát triển DVTTTN.....................................................................................65
3.3.3. Các dịch vụ thanh toán trong nước đã triển khai tại Agribank
Bắc Ninh......................................................................................................67
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................... 124
PHỤ LỤC.....................................................................................................126
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn/
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
Viết tắt
1
NHTM
Ngân hàng thương mại
2
NHNN
Ngân hàng nhà nước
3
NHCP
9
DVTTTN
10
DVTT
Dịch vụ thanh toán
11
TTTN
Thanh toán trong nước
12
POS
Đơn vị chấp nhận thẻ
13
ATM
Máy rút tiền tự động
14
Kết quả kinh doanh giai đoạn 2012- 2014................................ 61
Bảng 3.4.
Bảng thu dịch vụ theo từng dòng sản phẩm.............................. 62
Bảng 3.5.
Hoạt động dịch vụ thanh toán trong nước tại Agribank
Bắc Ninh
Bảng 3.6.
Quy mô dịch vụ theo loại hình thanh toán qua các năm tại
Agribank Bắc Ninh
Bảng 3.7.
69
70
Tình hình phát hành và thanh toán thẻ giai đoạn 2012 đến
2014 tại Agribank Bắc Ninh
73
Bảng 3.8.
Tình hình thanh toán trả lương tại Agribank Bắc Ninh.............77
địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
90
http://www.lrc.tnu.edu.vn/
viii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1.
Quy trình thanh toán ủy nhiệm chi............................................11
Sơ đồ 1.2.
Quy trình thanh toán ủy nhiệm thu............................................12
Sơ đồ 1.3.
Các chủ thể trong thanh toán thẻ...............................................16
Sơ đồ 3.1.
Mô hình tổ chức của chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Bắc Ninh. 58
Biểu đồ 3.1. Thị phần thu DVTTTN năm 2014 các NHTM trên địa
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thanh toán trong nền kinh tế nói chung, qua các tổ chức cung ứng dịch
vụ thanh toán nói riêng đã và đang ngày càng có tầm quan trọng. Nó tác động
đến việc tập trung và phân phối các dòng vốn của nền kinh tế xã hội một cách
nhanh nhạy, an toàn, hiệu quả, góp phần phát triển kinh tế xã hội, thực hiện
mục tiêu chính sách tiền tệ quốc gia. Các công ty, doanh nghiệp dù lớn hay
nhỏ cũng phải thông qua hoạt động này, để tạo ra và luân chuyển nguồn vốn
của mình. Chính vậy mà thanh toán có vai trò to lớn, ảnh hưởng nhất định đến
việc phát triển của các hoạt động thương mại. Với sự phát triển mạnh mẽ của
nền kinh tế hàng hóa, nền kinh tế thị trường, cùng với xu hướng toàn cầu hóa,
tự do hóa tài chính đã thúc đẩy các giao dịch thanh toán hiện đại, đẩy mạnh
nhu cầu thanh toán trong nền kinh tế. Xuất phát từ đó, cộng với sự lớn mạnh
của các hệ thống ngân hàng và những ứng dụng của thành tựu công nghệ
thông tin, tự động hóa… đã có rất nhiều dịch vụ ngân hàng hiện đại ra đời,
làm thay đổi cơ bản cuộc sống cũng như nhận thức của công chúng mà trong
đó dịch vụ thanh toán trong nước qua ngân hàng có vai trò rất quan trọng.
Thông qua cơ chế thanh toán, ngân hàng tập trung được một khối lượng tiền
nhàn rỗi để cho vay, phục vụ quá trình tái sản xuất. Có thể nói, dịch vụ thanh
toán đã trở thành một phần không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường.
Hiện nay trên thế giới, dịch vụ thanh toán qua ngân hàng ngày càng
đượcmở rộng và phát triển, đặc biệt với xu hướng chuyển dần sang những
phương thức dựa trên nền tảng ngân hàng điện tử. Một nền kinh tế phát triển
các dịch vụ thanh toán qua ngân hàng là xu thế tất yếu mà tất cả các quốc gia
cần phải hướng tới bởi sự tiện ích của chúng cũng như để hội nhập nền kinh tế
toàn cầu. Nền kinh tế Việt Nam cũng không thể nằm ngoài xu thế đó. Tuy
hiện nay, chúng ta đã có những phương thức, sản phẩm dịch vụ thanh toán
http://www.lrc.tnu.edu.vn/
Do đó, vấn đề hiện đại hóa ngân hàng, nâng cao chất lượng dịch vụ, đặc biệt
là dịch vụ thanh toán đã được các Ngân hàng Thương mại lựa chọn là xu
hướng phát triển lâu dài và bền vững, đây là một lựa chọn đúng đắn vì thực
tế cho thấy Ngân hàng thương mại nào đã xây dựng được chiến lược phát
http://www.lrc.tnu.edu.vn/
3
triển dịch vụ ngân hàng đều mang lại sự thành công đó là việc chiếm lĩnh
được thị trường và mang lại nguồn thu cho ngân hàng, mặc dù tỷ trọng nguồn
thu bước đầu không cao nhưng đây là nguồn thu bền vững và có khả năng
mang lại sự phát triển lâu dài cho các ngân hàng.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, hoạt động trao đổi mua bán
hàng hóa, dịch vụ ngày càng phát triển phong phú, đa dạng. Thông qua đó
dịch vụ thanh toán cũng phát triển mạnh hơn nữa trong tương lai và đang ngày
càng thể hiện vai trò quan trọng trong hoạt động dịch vụ ngân hàng, do tốc độ
tăng thu nhập của người dân và sự tăng trưởng của các loại hình doanh nghiệp
trong nước.
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh
tỉnh Bắc Ninh (Agribank Bắc Ninh) là Ngân hàng thương mại nhà nước có
qui mô và thị phần lớn trên địa bàn. Với áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt,
Agribank Bắc Ninh cần phải chú trọng nâng cao hiệu quả các sản phẩm dịch
vụ nhằm giữ vững và gia tăng thị phần, đặc biệt là dịch vụ thanh toán phải an
toàn, nhanh chóng, tiện lợi và có tính hệ thống, đồng bộ.
Trên cơ sở đó, tôi chọn đề tài “Phát triển dịch vụ thanh toán trong nước tại
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh
tỉnh Bắc Ninh” làm đề tài nghiên cứu với hy vọng được đóng góp phần nhỏ
vào sự phát triển chung của Ngân hàng, nhằm làm cho dịch vụ thanh toán
ngày càng phát triển hiện đại, đi vào cuộc sống và phù hợp với xu thế thanh
toán trong khu vực và trên thế giới, nâng cao năng lực cạnh tranh trong quá
các đối tượng dân cư.
Về mặt không gian: Đề tài nghiên cứu được tiến hành tại Agribank
Bắc Ninh.
Về mặt thời gian: Đề tài phân tích thực trạng phát triển dịch vụ thanh
toán trong nước tại Agribank Bắc Ninh giai đoạn 2012-2014.
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài
- Hệ thống hóa những vấn đề mang tính lý luận về hoạt động dịch vụ
thanh toán trong nước qua ngân hàng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn/
5
- Đề tài phân tích một cách toàn diện thực trạng tình hình cung cấp dịch
vụ thanh toán trong nước, tổng kết về những thành tựu và hạn chế về phát
triển dịch vụ thanh toán trong nước tại Agribank Bắc Ninh. Trên cơ sở tìm
hiểu những hạn chế, nguyên nhân của những hạn chế, đề tài nêu lên những
giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán trong
nước gắn với tình hình thực tế tại Agribank Bắc Ninh, góp phần tăng thu dịch
vụ cho ngân hàng. Nội dung nghiên cứu của đề tài có ý nghĩa thiết thực để
Agribank Bắc Ninh vận dụng trong điều kiện hội nhập hiện nay.
5. Bố cục của luận văn
Tên đề tài: “Phát triển dịch vụ thanh toán trong nước tại Ngân hàng
nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Bắc Ninh”
Bố cục đề tài: Ngoài phần mở đầu và kết luận, phụ lục và danh mục tài
liệu tham khảo bố cục luận văn gồm 4 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển dịch vụ thanh toán
trong nước qua Ngân hàng.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
vụ ngân hàng trong cơ cấu của nền kinh tế quốc dân của một quốc gia. Quan
niệm này phù hợp với cách phân ngành dịch vụ ngân hàng trong dịch vụ tài
chính của Tổ chức thương mại Thế giới (WTO) và của Hiệp định thuơng mại
Việt Nam - Hoa Kỳ, cũng như của nhiều nước phát triển trên thế giới.
Theo nghĩa hẹp, dịch vụ ngân hàng chỉ bao gồm những hoạt động ngoài
chức năng truyền thống của định chế tài chính trung gian (huy động vốn và
cho vay). Quan niệm này chỉ nên dùng trong phạm vi hẹp, khi xem xét hoạt
động của một ngân hàng cụ thể để xem các dịch vụ mới phát triển như thế
nào, cơ cấu ra sao trong hoạt động của mình.
Khi nói lĩnh vực dịch vụ ngân hàng đối với nền kinh tế, các nước đều
quan niệm dịch vụ ngân hàng theo nghĩa rộng. Dịch vụ ngân hàng ngày càng
hiện đại và không có giới hạn khi nền kinh tế ngày càng phát triển, xã hội
ngày càng văn minh và nhu cầu của con người ngày càng cao và đa dạng.
http://www.lrc.tnu.edu.vn/
7
Theo Tổ chức WTO, một dịch vụ tài chính là bất kỳ dịch vụ nào có tính
chất tài chính, được một nhà cung cấp dịch vụ tài chính cung cấp. Dịch vụ tài
chính bao gồm mọi dịch vụ bảo hiểm và dịch vụ liên quan đến bảo hiểm, mọi
dịch vụ ngân hàng và dịch vụ tài chính khác (ngoại trừ bảo hiểm). Như vậy,
dịch vụ ngân hàng là một bộ phận cấu thành nên dịch vụ tài chính và cũng
khó phân định rõ đâu là dịch vụ ngân hàng và đâu là dịch vụ tài chính.
Hiệp định thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ và Hiệp định khung ASEAN
về dịch vụ (AFAS) đã được ký kết cũng hiểu và phân loại dịch vụ tài chính
(trong đó có dịch vụ ngân hàng) tương tự như WTO.
Tóm lại, dịch vụ ngân hàng là một bộ phận của dịch vụ tài chính và cần
phải được hiểu theo nghĩa rộng như đã đề cập trên đây.
Trong thanh toán qua ngân hàng vật môi giới (tiền mặt) chỉ xuất hiện
dưới hình thức kế toán (tiền ghi sổ) và được ghi chép trên các chứng từ, sổ kế
toán (gọi là tiền chuyển khoản).
Trong thanh toán qua ngân hàng, vai trò của ngân hàng kể cả Ngân hàng
trung ương và NHTM là người tổ chức và thực hiện các khoản thanh toán, đóng
vai trò rất lớn trong việc phát triển hệ thống thanh toán của một quốc gia.
1.1.2. Phân loại dịch vụ thanh toán qua ngân hàng
1.1.2.1. Căn cứ vào đặc điểm thanh toán
Các thể thức thanh toán qua ngân hàng có nhiều dạng và để đáp ứng
những nhu cầu đa dạng về cách thức thanh toán của khách hàng mà việc thanh
toán qua ngân hàng bao gồm 3 loại sau:
Thanh toán dùng tiền mặt là việc chi trả trực tiếp bằng tiền mặt trong
các quan hệ thanh toán thu chi giữa người hưởng và người hưởng qua ngân
hàng.
Thanh toán không dùng tiền mặt là tất cả các hình thức trả tiền qua tài
khoản ngân hàng (hoặc các trung gian thanh toán khác) thực hiện bằng các
bút toán chuyển khoản hoặc bù trừ công nợ.
Thanh toán hỗn hợp là một dạng thanh toán kết hợp của 2 hình thức
trên. Trong đó khách hàng có thể chuyển tiền từ tài khoản của mình cho người
thụ hưởng nhận bằng tiền mặt và ngược lại. Chẳng hạn, người trả nộp tiền vào
ngân hàng để yêu cầu ghi Có cho tài khoản của người hưởng; hoặc người trả
lập ủy nhiệm chi yêu cầu ghi Nợ tài khoản để chuyển tiền cho người nhận và
người nhận nhận bằng tiền mặt từ ngân hàng...
1.1.2.2. Căn cứ vào phạm vi thanh toán
Thanh toán trong nước: dịch vụ mà giao dịch thanh toán được xác lập,
thực hiện và kết thúc trên lãnh thổ Việt nam trừ trường hợp có liên quan đến
tài khoản mở tại nước ngoài hoặc có doanh nghiệp chế xuất tham gia.
http://www.lrc.tnu.edu.vn/
lên với sự tiện lợi trong các giao dịch của nền kinh tế.
Thanh toán bằng Séc
“Séc” là giấy tờ có giá do người ký phát lập dưới hình thức chứng từ
theo mẫu in sẵn, lệnh cho người thực hiện thanh toán trả vô điều kiện từ tài
khoản tại ngân hàng một số tiền nhất định cho người thụ hưởng.
Séc là một phương tiện thanh toán được sử dụng rộng rãi trong các
nước có hệ thống ngân hàng phát triển cao. Hiện nay séc là phương tiện chi
trả được dùng hầu như phổ biến trong thanh toán nội địa của tất cả các nước.
http://www.lrc.tnu.edu.vn/
10
Séc có thể được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau, nếu phân loại
theo tính chất đảm bảo, séc được chia thành các loại sau:
(i) Séc chuyển khoản thông thường: Séc mà khả năng thanh toán tờ séc
khi tờ séc được xuất trình trong thời hạn xuất trình không được bảo đảm bởi
NH thanh toán hoặc bên thứ ba.
(ii)Séc bảo chi: là loại séc được ngân hàng thanh toán bảo đảm chi trả.
(iii) Séc được bảo lãnh: là loại séc được một bên thứ ba (trừ ngân hàng
thanh toán) bảo đảm chi trả toàn bộ hoặc một phần.
Nếu phân loại theo mục đích, séc được chia thành hai loại:
(i) Séc tiền mặt: là lệnh của chủ tài khoản yêu cầu rút tiền mặt từ tài
khoản cho người được chỉ định.
(ii) Séc chuyển khoản: là séc mà số tiền trả được chuyển vào tài khoản
bằng bút toán ghi có cho tài khoản của người thụ hưởng.
Nếu phân loại séc theo tính chất chuyển nhượng, séc chia thành 3 loại:
(i) Séc định danh: Séc chỉ trả cho một người xác định và không cho
phép chuyển nhượng séc.
(ii) Séc chuyển nhượng được: Séc trả cho một người xác định và cho
phép chuyển nhượng séc.