Đánh giá điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên phục vụ phát triển bền vững lâm nông nghiệp vùng đồi núi lưu vực sông Thu Bồn - Pdf 38

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
--------------***--------------

LÊ ANH HÙNG

ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN
THIÊN NHIÊN PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
LÂM NÔNG NGHIỆP VÙNG ĐỒI NÚI LƯU VỰC
SÔNG THU BỒN
Chuyên ngành: Địa lí tự nhiên
Mã số: 62.44.02.17

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÍ

HÀ NỘI - 2016


Công trình được hoàn thành tại:
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS.TS. Nguyễn Thị Kim Chương
2. TS. Lại Huy Phương
Phản biện 1: GS.TS. Trương Quang Hải
Phản biện 2: PGS.TS. Đặng Văn Bào
Phản biện 3: PGS.TS. Trần Viết Khanh

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án
cấp Trường họp tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Vào hồi.........giờ....... ngày..........tháng............năm 2016


Nam bộ, là một trong 9 lưu vực sông lớn của Việt Nam và lớn nhất khu vực trung Trung bộ.
Diện tích lưu vực sông là 10.350 km2, bao trùm thành phố Đà Nẵng, chiếm trên 80% diện
tích toàn tỉnh Quảng Nam và một phần tỉnh Kon Tum, Quảng Ngãi. Đây là một lưu vực có
cấu trúc địa hình phức tạp gồm cả núi, đồi, đồng bằng và vùng ven biển. Địa hình đồi núi
chiếm 90% diện tích lưu vực và chuyển tiếp nhanh xuống vùng đồng bằng hạ lưu sông. Sự
phát triển KT-XH, mở mang các khu đô thị, khu công nghiệp, công trình thủy điện làm gia
tăng việc khai thác lạm dụng, sử dụng bất hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên. Hậu quả
đã làm suy giảm nguồn tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là các hệ sinh thái rừng, tài nguyên
đất, tài nguyên nước và làm phá vỡ cân bằng sinh thái, ảnh hưởng đến tính bền vững của toàn
bộ hệ thống LVS Thu Bồn và vùng ven bờ.
Để đảm bảo cho việc sử dụng được lâu dài các nguồn lợi tài nguyên thiên nhiên, đặc
biệt đối với các loại tài nguyên rừng, đất, nước cần bảo vệ cân bằng sinh thái môi trường
LVS Thu Bồn, phát triển một nền lâm nông nghiệp bền vững tại vùng đồi núi là hướng chiến
lược và là biện pháp hữu hiệu. Đó là những vấn đề thực tiễn và là lý do mà tác giả lựa chọn
đề tài luận án: “Đánh giá điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên phục vụ phát triển bền
vững lâm nông nghiệp vùng đồi núi lưu vực sông Thu Bồn”.
2. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
2.1. Mục đích nghiên cứu
Xác lập cơ sở khoa học và đề xuất định hướng sử dụng hợp lý điều kiện tự nhiên, tài
nguyên thiên nhiên cho phát triển bền vững lâm nông nghiệp vùng đồi núi LVS Thu Bồn.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích trên, đề tài có nhiệm vụ thực hiện những nội dung khoa học sau:
- Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài về hướng nghiên cứu, phương
pháp luận, phương pháp nghiên cứu đánh giá điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên cho phát
triển lâm nông nghiệp và các kết quả nghiên cứu tại LVS Thu Bồn.
- Xác định cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu đánh giá điều kiện tự nhiên, tài
nguyên thiên nhiên cho phát triển bền vững lâm nông nghiệp vùng đồi núi LVS Thu Bồn.
- Phân tích đặc điểm ĐKTN, TNTN và cấu trúc cảnh quan LVS Thu Bồn.
- Phân cấp phòng hộ theo lưu vực kết hợp với đánh giá CQ để làm cơ sở cho toàn bộ
các định hướng sử dụng hợp lý đất đai LVS Thu Bồn.

vực với phân loại, đánh giá cảnh quan gắn kết với hiện trạng sử dụng và quy hoạch đất của
địa phương là cơ sở cho việc đề xuất định hướng phát triển lâm nông nghiệp vùng đồi núi
LVS Thu Bồn.
- Luận điểm 2: LVS Thu Bồn là một hệ thống sông thuộc nội địa, có địa hình đa dạng,
cảnh quan phân hóa phức tạp lại chịu tác động mạnh của con người trong sử dụng đất đai,
nguồn nước. Do vậy, quy hoạch sử dụng hợp lý tài nguyên cho phát triển bền vững lâm nông
nghiệp vùng đồi núi cần đảm bảo theo ba tiêu chí: phát triển kinh tế, ổn định dân sinh và bảo
vệ môi trường.
5. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
1. Về mặt phương pháp: luận án đã thực hiện xử lý bản đồ, theo phương pháp tích hợp
thông tin thuộc tính của các bản đồ thành phần vào bản đồ cơ sở. Từ đó, hình thành một
CSDL duy nhất được tích hợp dần trong quá trình nghiên cứu theo đơn vị cơ bản là các lô
quản lý đất đai, làm căn cứ để thực hiện phân loại, phân tích cũng như các định hướng đề
xuất trong luận án.
2. Về kết quả nghiên cứu:
- Làm rõ đặc điểm điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, các nhân tố thành tạo
cảnh quan và sự phân hóa cảnh quan lưu vực sông Thu Bồn.
- Đề xuất định hướng sử dụng lãnh thổ cho phát triển bền vững lâm nông nghiệp vùng
đồi núi LVS Thu Bồn cho phòng hộ, phục hồi tài nguyên và độ che phủ rừng, phát triển vùng
chuyên canh trồng các loài cây keo, cao su, hồ tiêu, phát triển kinh tế, ổn định dân sinh, bảo
2


vệ môi trường, dựa trên liên kết phân tích lưu vực, đánh giá cảnh quan gắn với hiện trạng sử
dụng tài nguyên, hiện trạng môi trường và KT-XH.
- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu lô quản lý đất đai tỷ lệ 1/25.000 đã được tích hợp thông
tin về quản lý hành chính, hiện trạng rừng, quản lý quy hoạch sử dụng đất, cũng như các kết
quả nghiên cứu của luận án về phân tích lưu vực, phân tích cảnh quan, đề xuất định hướng sử
dụng hợp lý đất đai.
Toàn lãnh thổ lưu vực có 39.477 lô quản lý đất đai, ranh giới rõ ràng và xác định ngoài

thành tạo cảnh quan (A. Ghebecxơn (Anh ); Z. Passarge. L. C Berg (Nga)

3


- Hướng nghiên cứu cấu trúc, chức năng, động lực của cảnh quan (V.B. Xôtrava, V.
C. Preobrasenski, S. V. Kalexnik, A.G Ixatsenko, D. L. Armand, A. E. Phêđina).
- Hướng nghiên cứu định lượng cảnh quan: Địa hóa học cảnh quan ( B.B. Polưnov,
M.A. Glazovskai) Địa vật lý cảnh quan (D. L. Armand); Địa sinh thái - Sinh địa quần lạc
(V.N. Xukatsev). Sinh thái cảnh quan (Carl Troll, E. Neef, ).
- Nghiên cứu cảnh quan ở Việt Nam
Các công trình nghiên cứu phân vùng CQ: Việt Nam của T. N. Sêglova (1957), V.M.
Fridlan (1961), Nguyễn Đức Chính – Vũ Tự Lập (1963, 1970), Miền Bắc VN của V.M.
Fridlan (1961), Tổ phân vùng Địa lý tự nhiên-Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
(1970), Vũ Tự Lập (1976)", “Phân vùng địa lý tự nhiên Tây Nguyên” của Trần Quang Ngãi,
Hoàng Đức Triêm, Nguyễn Văn Chiển làm chủ biên (1976-1980)
Các công trình nghiên cứu cảnh quan ứng dụng: Sử dụng hợp lý TN và BVMT (Phạm
Hoàng Hải, Nguyễn Thượng Hùng, Nguyễn Ngọc Khánh, 1997). Nghiên cứu, đánh giá sinh
thái cảnh quan (Phạm Quang Anh và nnk, 1985, Nguyễn Văn Trương, 1992; Đào Thế Tuấn,
1984; Nguyễn Cao Huần, 2005; Phạm Hoàng Hải, 1997); Nghiên cứu xây dựng bản đồ cảnh
quan (Nguyễn Thượng Long và nnk, 1992); Ứng dụng cảnh quan trong nghiên cứu lập qui
hoạch phát triển KT-XH và qui hoạch bảo vệ môi trường (Nguyễn Cao Huần và nnk, 2003,
2004, 2005; Phạm Quang Anh, 1996; Nguyễn Văn Vinh, 1996);
- Quan niệm về CQ và các cách hiểu khác nhau về khái niệm CQ:
CQ là khái niệm chung: CQ đồng nghĩa với tổng thể địa lý ở các cấp phân vị khác
nhau và phân vùng khác nhau, tiêu biểu như F.N. Milkov, D.L. Armand, P.V.Prokaev...
CQ mang tính kiểu loại: CQ là khái niệm được khái quát hóa để chỉ các tổng thể loại
hình như theo B.B. Polưnov, N.A. Gvozdetxki...
CQ là những cá thể địa lý A.G Ixatsenko, N.A. Xolsev, V. T. Lập
- Đặc tính của CQ – Là một hệ thống động lực có cấu trúc:

Đã có nhiều công trình nghiên cứu của các nhà khoa học, cơ quan dự án tại Quảng Nam: Vũ
Tự Lập; Đặng Văn Bào, Dự án P1-08-Vie; Các báo cáo do các cơ quan của tỉnh Quảng Nam công bố.
1.1.3.2. Tổng quan các công trình nghiên cứu tại LVS Thu Bồn
Việc quy hoạch, quản lý LVS Thu Bồn phục vụ cho phát triển kinh tế, bảo vệ môi
trường cũng đã được thực hiện với các phương pháp nghiên cứu và các tổ chức, dự án khác
nhau như: Phân Viện Quy hoạch và TKNN miền Trung thực hiện năm 2006 ; Nguyễn Hiệu,
2007 ; Bùi Văn Thơm và các cộng sự, 2008-2009 ; Trung tâm Nghiên cứu, ứng dụng và
chuyển giao KH&CN Quảng Nam, 2008; Viện Địa lý, Viện Hàn lâm khoa học và công nghệ
Việt Nam, 2013;
1.2. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN
1.2.1. Cảnh quan với vấn đề phát triển lâm nông nghiệp vùng đồi núi
1.2.1.1. Cảnh quan - không gian chứa đựng các điều kiện tự nhiên, tài nguyên
thiên nhiên cho phát triển lâm nông nghiệp
Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên tham gia vào sự thành tạo cảnh quan, trong
đó có các yếu tố điều kiện tự nhiên, loại tài nguyên thiên nhiên là điều kiện sinh thái, tài
nguyên sinh thái của cảnh quan cho phát triển lâm nông nghiệp.
1.2.1.2. Phân tích cấu trúc cảnh quan là cơ sở để sử dụng điều kiện tự nhiên, tài
nguyên thiên nhiên cho phát triển lâm nông nghiệp
- Phân tích các hợp phần tự nhiên thành tạo cảnh quan nhằm xác định các điều kiện
sinh thái, tiềm năng sinh thái của CQ cho sản xuất lâm nông nghiệp
- Nghiên cứu sự phân hóa cảnh quan - phân loại, phân vùng cảnh quan (cấu trúc
ngang của cảnh quan) để sử dụng hợp lý tiềm năng sinh thái của cảnh quan cho phát triển
lâm nông nghiệp.
Phân loại cảnh quan: Phân loại CQ nhằm xác định sự phân hóa không gian về tiềm
năng sinh thái CQ cho các dạng sử dụng trong lâm nông nghiệp. Hệ thống phân loại CQ có
nhiều cấp tương ứng mức độ phân loại các thành phần CQ theo các yếu tố cùng tỷ lệ bản đồ.
5


Đơn vị phân loại CQ ở cấp càng thấp thì sự tham gia của các yếu tố của các thành phần CQ

Đề xuất tổ chức định hướng không gian các dạng sử dụng lâm nông nghiệp, bảo vệ
môi trường, ưu tiên đầu tư xóa đói giảm nghèo theo tiểu vùng CQ là cơ sở cho quy hoạch sử
dụng lãnh thổ phát triển bền vững lâm nông nghiệp vùng đồi núi và quản lý tổng hợp LVS.
1.3. QUAN ĐIỂM, HƯỚNG TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.3.1. Quan điểm nghiên cứu
Luận án được thực hiện dựa trên các quan điểm: quan điểm hệ thống, quan điểm tổng hợp,
quan điểm lịch sử - viễn cảnh, quan điểm sinh thái kinh tế- phát triển bền vững, Quan điểm thực tiễn.
1.3.2. Hướng tiếp cận nghiên cứu đề tài luận án
6


Từ kết quả tổng quan các hướng, các công trình nghiên cứu và những lý luận chung về
ĐGCQ và SDHL lãnh thổ LVS, hướng tiếp cận nghiên cứu của luận án là: “Xác lập cơ sở lí
luận và thực tiễn phục vụ phát triển bền vững lâm nông nghiệp vùng đồi núi LVS Thu Bồn.
Liên kết phân tích lưu vực với phân tích cấu trúc - đánh giá CQ về sử dụng hợp lí ĐKTN,
TNTN cho định hướng phát triển lâm nông nghiệp vùng đồi núi. Trên cơ sở đó kết hợp phân
tích thực trạng dân sinh, KT-XH và môi trường để đề xuất sử dụng hợp lý lãnh thổ cho phát
triển bền vững lâm nông nghiệp vùng đồi núi LVS Thu Bồn”.
1.3.3. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện các nhiệm vụ của luận án, trong quá trình nghiên cứu thực hiện NCS sử
dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Các phương pháp trong phòng: Phương pháp thu thập, xử lí, thống kê số liệu, tài
liệu; Phương pháp khảo sát thực địa; Nhóm các phương pháp nghiên cứu, đánh giá cảnh
quan; Phương pháp bản đồ, Hệ thông tin địa lí (GIS) và viễn thám;
- Phương pháp khảo sát thực địa.
- Phương pháp đánh giá CQ: Luận án đã sử dụng phương pháp đánh giá TNST cho ba loài
cây. Điểm ĐGTN của các địa tổng thể được tính theo phương pháp ma trận tam giác của Nguyễn
Cao Huần.
- Mô hình đánh giá xói mòn tiềm năng đất: Lựa chọn mô hình thực nghiệm xói mòn
đất của A.D.Ivanovski và I.A.Kornev sau khi so sánh tương qua phân bố không gian về

hình do gió; Địa hình nhân sinh..
Các yếu tố thuộc nền rắn trên là cơ sở hình thành sự đa dạng trong phân hóa CQ: các
lớp, phụ lớp CQ, hạng CQ và các loại đất phát sinh trên đá mẹ khác nhau.
2.1.2.3. Khí hậu: LVS Thu Bồn có kiểu khí hậu nhiệt đới nóng ấm, gió mùa á xích
đạo, với nền nhiệt độ cao (T0TB năm từ 24-260C. Tổng xạ trung bình 130 - 135 Kcal/cm2.
Lượng mưa TB năm từ 2.000-2.700 mm, chế độ mưa thu – đông. Tương quan nhiệt ẩm có sự
phân hóa rõ theo không gian và thời gian, chi phối đến sự phân hóa CQ trên lưu vực. Khí hậu
còn là nhân tố tạo nên tính nhịp điệu mùa cho CQ. Thành lập bản đồ SKH LVS Thu Bồn cho
thấy LVS Thu Bồn phân hóa thành 5 loại SKH. Đây là một cơ sở tạo nên sự đa dạng cảnh
quan LVS Thu Bồn.
2.1.2.4. Thủy văn: Hệ thống Sông Thu Bồn được hình thành bởi 2 nhánh sông chính:
Sông Thu Bồn có diện tích lưu vực 3.825 km2, gồm 2 nhánh chính là: sông Tranh và sông
Bồng Miêu; Sông Vu Gia có diện tích lưu vực 5.800 km2, có chiều dài 163 km.
Ảnh hưởng của khí hậu, thủy văn đối với CQ, phát triển KT- XH và môi trường:
- Đối với CQ: Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của khí hậu là điều kiện sinh khí hậu
của CQ rừng nhiệt đới ẩm thường xanh và rừng nhiệt đới ẩm mưa mùa bao trùm đai nhiệt đới
chân núi LVS Thu Bồn. Sự phân hóa hai mùa mưa, khô của chế độ khí hậu, theo đó là hai
mùa lũ, cạn của thủy chế sông ngòi đã chi phối động lực theo mùa của CQ thiên nhiên.
- Đối với phát triển KT-XH và môi trường: Nhiệt độ cao, lượng mưa lớn, lượng nước
sông ngòi dồi dào là nguồn tài nguyên thiên nhiên tiềm năng cho phát triển nhiều ngành kinh
tế: nông lâm nghiệp, thủy điện, thủy lợi, giao thông thủy. Đặc điểm này của các yếu tố khí
hậu, thủy văn còn là điều kiện sinh thái, tài nguyên sinh thái thuận lợi cho sự phát triển nông
lâm nghiệp. Mặt khác, lượng mưa lớn tập trung theo mùa, sự tương phản sâu sắc hai mùa
mưa khô lại là trở ngại cho nhiều hoạt động sản xuất, nhất là đối với sản xuất nông lâm
nghiệp và là tác nhân ngoại lực gây nên nhiều tai biến môi trường diễn ra trên LVS Thu Bồn:
xói mòn, trượt lở, ngập lụt vào mùa mưa, thiếu nước, khô hạn vào mùa khô.
2.1.2.5. Thổ nhưỡng: Lớp phủ thổ nhưỡng LVS Thu Bồn khá đa dạng, gồm có 9
nhóm đất chính, 28 loại đất với đặc điểm và tính chất khá đa dạng: Nhóm đất cát ven biển (C);
nhóm đất mặn (M);nhóm đất đất phèn (SpM); nhóm đất phù sa (P); nhóm đất xám có diện
tích (X,B); nhóm đất đỏ vàng (F) có diện tích 661.072 ha (chiếm 63,9 % tổng DTTN); nhóm đất

2.2.2. Hệ thống phân loại bản đồ CQ LVS Thu Bồn
- Hệ thống phân loại CQ: Trên cơ sở tham khảo có kế thừa các hệ thống phân loại
CQ, luận án đã đề xuất hệ thống phân loại với 8 cấp đơn vị: Hệ cảnh quan - Phụ hệ cảnh quan
– Kiểu cảnh quan - Lớp cảnh quan - Phụ lớp cảnh quan - Hạng cảnh quan - Loại cảnh quan Dạng cảnh quan.
2.2.3. Thành lập bản đồ cảnh quan LVS Thu Bồn
Để thành lập bản đồ CQ LVS Thu Bồn, sau khi xây dựng hệ thống phân loại thì cần
thành lập bảng chú giải dạng “ma trận”. Trong đó, sự giao thoa giữa hai nhóm nhân tố nhiệt ẩm và nền rắn tại các ô trong bảng ma trận chính là sự sắp xếp của loại CQ. Ngoài ra, việc
xây dựng lát cắt cảnh quan Ngọc Linh – Hòa Hải cho thấy, lãnh thổ LVS Thu Bồn có sự phân
hóa rõ rệt theo hướng từ Tây sang Đông và theo độ cao địa hình.
2.2.4. Đặc điểm các đơn vị CQ
a. Hệ CQ nhiệt đới gió mùa ẩm
Với vị trí lãnh thổ của mình, LVS Thu Bồn nằm gọn trong vùng nội chí tuyến Bắc Bán
cầu, hàng năm có hai lần mặt trời qua thiên đỉnh. Hàng năm, nhận được lượng bức xạ lớn từ
9


80-100 kcal/cm2/năm. Đây là nguồn năng lượng thực hiện các quá trình phát triển của CQ
cho lãnh thổ nghiên cứu.
b. Phụ hệ CQ nhiệt đới gió mùa nóng ẩm (không có mùa đông, mùa khô rõ ràng)
LVS Thu Bồn nằm ở phía Nam của đèo Hải Vân nên vào mùa đông, sự ảnh hưởng của
gió mùa Đông Bắc lạnh ở đây đã yếu đi rất nhiều.
c. Kiểu CQ
Do ảnh hưởng của địa hình dẫn đến sự phân hóa đặc điểm sinh khí hậu hình thành 2 kiểu
thảm thực vật chủ yếu là kiểu CQ rừng nhiệt đới gió mùa ẩm, độ cao < 1.000 m, Tổng nhiệt độ >
7.5000C, chỉ số khô hạn k: 2-3; Kiểu CQ rừng á nhiệt đới thường xanh ẩm, ẩm ướt, độ cao > 1.000
m, Tổng nhiệt độ 4.500 - 7.5000C, K: 2-3 và k > 3.
d. Lớp CQ và phụ lớp CQ
Do sự phân tầng trong hệ thống đai cao nên dựa vào độ cao tuyệt đối, có thể phân chia
lãnh thổ nghiên cứu ra thành 3 lớp CQ, 4 phụ lớp CQ:
- Lớp CQ núi ở khu vực nghiên cứu có diện tích lớn 478.731 ha (chiếm 46% DTTN).

được thể hiện rõ trong sự phân hóa đặc điểm các loại CQ trên toàn lưu vực.
+ Các loại CQ thuộc bậc độ cao < 100 m: được phát triển trong điều kiện nền nhiệt độ
trung bình năm cao (> 250C), mưa nhiều (2.000-2.500 mm), thời gian mùa khô từ 3 đến 4 tháng.
+ Các loại CQ ở bậc độ cao từ 100 – 1.000 m: Các loại CQ tại khu vực có sự thay đổi khá
rõ về đặc điểm. Nền nhiệt độ bắt đầu có sự hạ thấp, trung bình năm từ 22 – 250C, lượng mưa
trung bình năm > 2.500 mm, số tháng mùa khô cũng giảm dần. Thổ nhưỡng ưu thế là các loại đất
feralit đỏ vàng trên đá sét và biến chất. Thảm thực vật tự nhiên đã có sự gia tăng về diện tích, đặc
trưng là các thảm thực vật rừng kín thường xanh.
+ Các loại CQ ở bậc độ cao > 1.000 m: Đặc điểm các loại CQ thuộc khu vực có sự
biến đổi rõ nét. Nhiệt độ trung bình năm < 220C, xuất hiện mùa lạnh ngắn, lượng mưa tăng
lên rõ rệt (> 3.000 mm). Thổ nhưỡng có sự xuất hiện của đất mùn vàng đỏ và đỏ vàng trên đá
cát, đá macma axit, đá phiến sét và biến chất. Thảm thực vật đặc trưng là rừng kín thường
xanh nhiệt đới ẩm mưa mùa, ngoài ra còn có sự xuất hiện của thảm thực vật rừng kín thường
xanh mưa ẩm á nhiệt đới.
- Sự phân hóa CQ theo chiều Đông – Tây: Do đặc điểm của vị trí địa lý, sự phân bố
của các kiến tạo địa chất – địa hình cũng như sự tương tác khí hậu giữa biển và lục địa, đã tạo
nên sự phân hóa CQ LVS Thu Bồn theo chiều Đông – Tây:
Ở khu vực phía Tây, Tây Bắc, Tây Nam của lưu vực bao gồm các dãy núi có độ cao
trên 1.000 m, chạy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam, sườn của các dãy núi này đã đón các
hướng gió chính: Đông Bắc, Tây Nam, gió Bắc, gió Nam, làm cho khu vực này có lượng mưa
trung bình trong năm rất lớn. Các loại CQ điển hình ở đây là rừng kín thường xanh phát triển
trên đất mùn và đất đỏ vàng như CQ số NTB1, NTB4, NTB6, NTB9, NTB12, NTB15,
NTB18, NTB22, NTB27, NTB33.
Ở khu vực trung tâm của lưu vực là các dạng địa hình đồi thấp, thung lũng ven sông. Khí
hậu của khu vực đã có sự chuyển tiếp thấp hơn khiến cho CQ cũng thay đổi theo. Thảm thực vật
chủ yếu trong khu vực là các loại rừng trồng, cây lâu năm, cây công nghiệp, lúa, hoa màu như loại
CQ ĐT132, ĐT137, ĐT143, ĐT148, ĐT152…
Vùng ven biển là các dạng địa hình đồng bằng dạng gò, đụn, đồng bằng có nguồn gốc
trầm tích sông biển. Địa hình bằng phẳng, thổ nhưỡng chủ yếu là các loại phù sa nên thảm thực
vật khá phong phú. Thảm thực vật chính là lúa, hoa màu và các loại cây nông nghiệp ngắn ngày.

- Chức năng phòng hộ có 116 loại CQ;
- Chức năng đặc dụng bảo vệ đa dạng sinh học có 82 loại CQ;
- Chức năng sản xuất, phát triển kinh tế: có 112 loại CQ;
2.4. PHÂN VÙNG CẢNH QUAN LVS THU BỒN
2.4.1 Nguyên tắc, phương pháp và chỉ tiêu phân vùng CQ
Các nguyên tắc PVCQ: Trên cơ sở bản đồ phân loại CQ, luận án tiến hành phân vùng
cảnh quan theo các nguyên tắc: nguyên tắc phát sinh - lịch sử; nguyên tắc đồng nhất tương
đối; nguyên tắc phân tích- tổng hợp; nguyên tắc khách quan; nguyên tắc cùng chung lãnh thổ.
Phương pháp phân vùng: Việc phân vùng CQ được tiến hành theo phương pháp phân
vùng từ dưới lên, tức là nhóm các địa tổng thể nhỏ thành các địa tổng thể lớn hơn (nhóm các
loại CQ thành các tiểu vùng CQ). Yếu tố chủ đạo để xác định sự phân hóa tự nhiên là sự kết
hợp giữa nền địa chất và địa hình.
Chỉ tiêu phân vùng CQ: Trong phân vùng CQ LVS Thu Bồn, yếu tố trội đặc trưng
được lựa chọn để làm cơ sở cho việc phân ra các TVCQ là sự khác nhau về nền tảng vật chất
rắn trong đó có hướng đến cùng chức năng sử dụng cho lâm nông nghiệp vùng đồi núi.
Dựa trên những cơ sở lý luận về phân vùng CQ như đã phân tích ở trên, luận án đã tiến
hành phân chia lãnh thổ thành 5 TVCQ khác nhau. Mỗi TVCQ có những đặc trưng riêng về
nguồn gốc, hình thái, đặc điểm cấu trúc thổ nhưỡng, thực vật cũng như chức năng của mỗi
vùng trên lãnh thổ LVS Thu Bồn: TVCQ núi trung bình thượng lưu sông Thu Bồn chiếm
29,8% DTTN toàn lưu vực; Tiểu vùng CQ núi thấp, vùng đồi thượng - trung lưu sông Thu
Bồn chiếm 25,7% DT; TVCQ núi trung bình thượng lưu sông Vu Gia chiếm 31,3% DT; Tiểu
12


vùng CQ đồng bằng hạ lưu sông Thu Bồn chiếm 8,9% DT; Tiểu vùng CQ đồng bằng hạ lưu
Vu Gia - Bắc Thu Bồn chiếm 4,3% DT.
Bảng 2.11: Diện tích các tiểu vùng CQ
Diện tích (ha)
308.543
206.402

5

Nguồn: Thống kê từ bản đồ các tiểu vùng CQ LVS Thu Bồn.
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN –
PHÂN TÍCH LƯU VỰC VÀ CẢNH QUAN CHO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN LÂM
NÔNG NGHIỆP VÙNG ĐỒI NÚI LƯU VỰC SÔNG THU BỒN
3.1. PHÂN TÍCH LƯU VỰC VỀ TIỀM NĂNG XÓI MÒN
3.1.1. Định lượng xói mòn tiềm năng
Mô hình định lượng tính XMTN áp dụng trong luận án là mô của A.D Ivanovski và
I.A.Kornev, có cải biên theo công thức: Y = K*S0,75*L0,5 *R1,5
Các bản đồ thành phần trong phân tích XMTN: Mô hình số độ cao DEM được xây
dựng từ các bản đồ đường đồng mức với khoảng cao đều là 20m; Mô hình độ dốc (Slope); Mô
hình lượng mưa (R); Bản đồ hệ số xói mòn đất (K); Mô hình chiều dài sườn (L)
3.1.2. Hệ thống sông lưu vực cấp 3 LVS Thu Bồn
Việc đánh giá tiềm năng xói mòn đất và phân cấp phòng hộ cho một đơn vị lãnh thổ thực
chất là phân tích tổng hợp các điều kiện tự nhiên trong lãnh thổ đó. Từ đó tìm ra những khu vực
xung yếu nhất về yêu cầu phòng hộ giữ nguồn nước và bảo vệ đất, chống xói mòn. Đơn vị cơ sở
để đánh giá phân cấp phòng hộ cho LVS Thu Bồn là các lưu vực cấp 3 vì mỗi một lưu vực cấp 3
là một phạm vi lãnh thổ tương đối khép kín đối với các quá trình dòng chảy và xói mòn đất.
3.2. PHÂN CẤP PHÒNG HỘ CHO CÁC LOẠI HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT
LÂM NÔNG NGHIỆP VÙNG ĐỒI NÚI LVS THU BỒN.
3.2.1. Xác định diện tích khống chế cho 3 loại rừng
Để xác định diện tích khống chế cho 3 loại rừng LVS Thu Bồn, luận án đã dựa trên
những cơ sở sau: Bản đồ quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Quảng Nam, Kon Tum và
TP Đà Nẵng giai đoạn 2011-2020 hiện có.
3.2.2. Phân cấp XMTN cho các lưu vực cấp 3
3.2.2.1. Xác định ngưỡng XMTN cho các lưu vực cấp 3
Phân cấp mức độ XMTN cho từng lưu vực cấp 3 theo các cấp và nguyên tắc sau:
- S1: TNXM rất cao, là các khu vực có giá trị Y từ Ymax đến Y1, diện tích lũy tích
tương ứng với diện tích đất phòng hộ và đặc dụng; S2: TNXM cao, là các khu vực có giá trị

3.3.1. Mục đích nghiên cứu và phương pháp tiến hành
- Mục đích nghiên cứu: Để làm cơ sở đề xuất định hướng sử dụng CQ cho các
LHSDĐ chính LVS Thu Bồn, luận án tiến hành phân tích sâu hơn mối quan hệ giữa các loại
CQ quan trong từng LHQLĐĐ theo hiện trạng sử dụng (Hệ sinh thái). Các loại CQ trong mỗi
LHSDĐ thuộc cùng một LHQLĐĐ sẽ được định hướng sử dụng như nhau. Như vậy, LHSD
đất chính là đơn vị cơ sở cho việc đề xuất định hướng sử dụng các loại CQ.
- Phương pháp tiến hành: Việc phân tích CQ cho mục tiêu trên được tiến hành theo 2 bước:
+ Phân tích cấu trúc CQ cho các LHQLĐĐ: Căn cứ trên kết quả về phân cấp phòng
hộ, phân loại CQ, luận án đã tích hợp, liên kết các loại CQ sinh thái theo từng LHQLĐĐ. Kết
quả đã tổng hợp được các loại CQ theo từng LHQLĐĐ (10 loại hình).
+ Phân tích CQ – xác định các LHSDĐ chính cho từng LHQLSĐĐ của LVS Thu Bồn.
3.3.2. Kết quả phân tích
- Loại hình QLĐĐ phòng hộ xung yếu (PHXY) gồm 100 loại cảnh quan, được xác định
cho 4 LHSDĐ: rừng nguyên sinh ít bị tác động; rừng thứ sinh; rừng trồng; trảng cỏ cây bụi;
14


- Loại hình QLĐĐ phòng hộ (PH) gồm 103 loại cảnh quan, được xác định cho 4 LHSDĐ
chính: : rừng nguyên sinh ít bị tác động; rừng thứ sinh; rừng trồng; trảng cỏ cây bụi;
- Loại hình QLĐĐ đặc dụng có chức năng phòng hộ gồm 71 loại cảnh quan, được xác định
cho 4 LHSDĐ chính: rừng nguyên sinh ít bị tác động; rừng thứ sinh; rừng trồng; trảng cỏ cây bụi;
- Loại hình QLĐĐ đặc dụng gồm 59 loại cảnh quan, được xác định cho 4 LHSDĐ chính:
rừng nguyên sinh ít bị tác động; rừng thứ sinh; rừng trồng; trảng cỏ cây bụi;
- Loại hình QLĐĐ sản xuất có chức năng phòng hộ gồm 85 loại cảnh quan, được xác định
cho 4 LHSDĐ chính: rừng nguyên sinh ít bị tác động; rừng thứ sinh; rừng trồng; trảng cỏ cây bụi;
- Loại hình QLĐĐ sản xuất gồm 102 loại cảnh quan, được xác định cho 4 LHSDĐ chính:
rừng nguyên sinh ít bị tác động; rừng thứ sinh; rừng trồng; trảng cỏ cây bụi;
- Loại hình QLĐĐ ngoài 3 loại rừng có chức năng phòng hộ gồm 52 loại cảnh quan, được xác
định cho 4 LHSDĐ chính: rừng nguyên sinh ít bị tác động; rừng thứ sinh; rừng trồng; trảng cỏ cây bụi;
- Loại hình QLĐĐ ngoài 3 loại rừng gồm 70 loại cảnh quan, được xác định cho 4


0,17
0,14
0,05

Mức độ thích nghi
Rất thích nghi
(S1)
Ha, Fs, Fk, Fa

Thích nghi
(S2)
Fp, Fq

Ít thích nghi
(S3)
P, Pf

Không thích
nghi
Còn lại

> 100 cm
Thịt trung bình,
Thịt nhẹ
< 300 m

50 – 100 cm
Thịt nặng, sét nhẹ,
sét trung bình


< 2.800 mm

> 3.600 mm

7. Nhiệt độ TB năm

0,07

> 240C

22-240C

20-220C

< 200C

0

15 - 20

15

0


Bảng 3.6: Nhu cầu sinh thái của cây Cao su
Chỉ tiêu

Hệ số


70 – 100 cm

30 – 70 cm

< 30 cm

3. Thành phần cơ giới

0,14

Thịt nặng

Thịt trung bình

Thịt nhẹ

Cát pha, cát, đá lẫn

4. Độ cao

0,07

300-400 m

400-600 m

600-700 m

> 700 m


0

> 250

3.200-3.600 mm

0

0

22-24 C

> 3.600 mm
18-200C

20-22 C

Bảng 3.7: Nhu cầu sinh thái của cây hồ tiêu
Mức độ thích nghi
Thích nghi
Ít thích nghi
(S2)
(S3)

Hệ số

Rất thích nghi
(S1)



0,07

30-500 m

500-800m

50-70 cm
Thịt nặng, cát
pha
> 800 m

Chỉ tiêu

Không thích
nghi

Cát, sét
< 3m

5. Độ dốc

0,29

3-8

8-15

15-25


> 250

Kết quả đánh giá:
Cây keo có 102 dạng CQ thuộc 40 loại CQ: Cấp rất thích nghi S1: có diện tích 37.449
ha. chiếm khoảng 34,9% diện tích đánh giá; Cấp thích nghi: có diện tích lớn nhất, khoảng
53,5% diện tích đánh giá (57.394 ha); Cấp ít thích nghi: có diện tích thấp nhất, khoảng 11,6%
diện tích đánh giá (12.417 ha).
Cây cao su có 118 dạng CQ thuộc 76 loại CQ: Cấp rất thích nghi S1: có diện tích lớn
24.220 ha, chiếm khoảng 41% diện tích đánh giá; Cấp thích nghi: có diện tích 23.796 ha,
khoảng 40% diện tích đánh giá; Cấp ít thích nghi: có diện tích 11.289 ha, chiếm khoảng 19%
diện tích đánh giá.
Cây hồ tiêu có 43 dạng CQ thuộc 17 loại CQ: Cấp rất thích nghi S1: có diện tích 5.494 ha.
chiếm khoảng 33% diện tích đánh giá; Cấp thích nghi: có diện tích 8.529 ha, khoảng 52% diện tích
đánh giá; Cấp ít thích nghi: có diện tích nhỏ nhất, khoảng 15% diện tích đánh giá (2.426 ha).
3.4.2. Tổng hợp kết quả đánh giá thích nghi theo tiểu vùng CQ
Trên cơ sở các kết quả đánh giá CQ cho các loại cây trồng, luận án thống kê diện tích các đơn
vị đất đai có kết quả đánh giá rất thích hợp (S1) và thích hợp (S2) theo TVCQ.

16


Bảng 3.8: Thống kê diện tích các dạng CQ có phân hạng S1.S2 theo TVCQ
Keo
TT

1
2
3
4
5

Diện tích
(ha)

100

48.017

100

14.023

Tỷ lệ
%
100

21.995 23,2%

6.014 12,5%

2.304 16,4%

68.849 72,6%

25.300 52,7%

3.900 27,8%

15.671 32,6%

7.818 55,8%

TRIỂN BỀN VỮNG LÂM NÔNG NGHIỆP VÙNG ĐỒI NÚI LƯU VỰC SÔNG THU BỒN
4.1. HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN CHO PHÁT TRIỂN LÂM NÔNG
NGHIỆP VÙNG ĐỒI NÚI LVS THU BỒN.
4.1.1. Hiện trạng sử dụng tài nguyên cho phát triển lâm nghiệp vùng đồi núi
Theo bản đồ kết quả Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng : Đất quy hoạch cho phòng hộ
là : 317.212 ha (chiếm 42,5% diện tích đất quy hoạch cho lâm nghiệp); Đất quy hoạch cho đặc
dụng là : 170.727 ha (chiếm 22,9% diện tích đất quy hoạch cho lâm nghiệp); Đất quy hoạch
cho rừng sản xuất là 258.367 ha (chiếm 34,6% diện tích đất quy hoạch cho lâm nghiệp).
4.1.2. Hiện trạng sử dụng tài nguyên cho phát triển nông nghiệp miền núi
- Hiện trạng sử dụng quỹ đất cho sản xuất nông nghiệp diện tích 115.662 ha, chiếm
14,11 % đất nông nghiệp; Hiện trạng sử dụng đất cho các nhóm cây, loài cây trồng chính diện
tích 25.494 ha, chiếm 22,61 % đất sản xuất nông nghiệp.
4.2. HIỆN TRẠNG DÂN SINH, KINH TẾ XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG LVS THU BỒN
Các xã đói nghèo tại LVS Thu Bồn: có tổng số 80 xã thuộc Chương trình 135 của Chính phủ.
Hiện trạng các loại tai biến môi trường: xây dựng được bản đồ phân cấp nguy cơ suy
thoái đất theo các cấp sau: Nguy cơ suy thoái đất rất cao: 459.968 ha (chiếm 44,4% DTTN); Nguy
cơ suy thoái đất cao: 306.328 ha (chiếm 29,6% DTTN); Nguy cơ suy thoái đất trung bình: 80.162
ha (chiếm 7,7% DTTN); Nguy cơ suy thoái đất thấp: 91.285 ha (chiếm 8,8% DTTN);
4.3. ĐỀ XUẤT ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG LÂM NÔNG NGHIỆP VÙNG
ĐỒI NÚI LVS THU BỒN THEO CÁC LOẠI HÌNH SỬ DỤNG
4.3.1. Đề xuất định hướng sử dụng cảnh quan cho các loại hình sử dụng đất chính
LVS Thu Bồn
- Các căn cứ và nguyên tắc đề xuất: Căn cứ vào kết quả về phân cấp phòng hộ, đánh giá CQ
(mục 3.3), luận án đề xuất hướng sử dụng hợp lý tài nguyên rừng theo loại CQ.
Kết quả:
17


- Đối với loại hình quản lý sử dụng đất phòng hộ và đặc dụng
+ Các loại CQ có HST rừng ít bị tác động (diện tích 190.508 ha, chiếm 18,4% DTTN), đây là

4.3.2. Đề xuất vùng chuyên canh trồng keo, cao su, hồ tiêu
Căn cứ của việc đề xuất: Căn cứ vào hiện trạng và quy hoạch phát triển vùng đồi núi tỉnh
Quảng Nam; Kết quả nghiên cứu XMTN và phân cấp phòng hộ đầu nguồn ở LVS Thu Bồn; Căn cứ kết
quả đánh giá thích nghi sinh thái của các loài cây trồng.
Các tiêu chí của việc đề xuất: Tiêu chí về môi trường: phù hợp về điều kiện sinh thái;
Tiêu chí về diện tích: diện tích tập trung đủ lớn để hình thành các vùng chuyên canh sản xuất;
Tiêu chí hiệu quả kinh tế liên quan đến các yếu tố về thuận lợi về: lao động, giao thông, hạ
tầng, thị trường và tiêu thụ; Tiêu chí về xã hội, nhu cầu xóa đói giảm nghèo.
18


Nguyên tắc và phương pháp: là các khu vực có điều kiện tự nhiên thích hợp với sự
TNST của các loài cây lựa chọn (S1, S2); diện tích tập trung đủ lớn hình thành nên các vùng
chuyên canh; Tiêu chí về diện tích, cây keo và cây cao su, sẽ lựa chọn diện tích TNST tại các xã có
diện tích lớn hơn 100 ha; cây hồ tiêu sẽ lựa chọn các xã có diện tích lớn hơn 50 ha; Tiêu chí thuận
lợi về giao thông trao đổi hàng hóa (đường giao thông chạy qua hay có bán kính đến đường giao
thông 10 km); gần các khu dân cư; thuộc các xã đói nghèo chương trình 135 của Chính phủ;
Kết quả đề xuất:
- Đề xuất quy hoạch vùng chuyên canh trồng keo: Tổng diện tích đề xuất quy hoạch
trồng keo là 84.760 ha, trong đó diện tích rất thuận lợi cho phát triển trồng keo là 34.301 ha
(chiếm 40,5% diện tích vùng chuyên canh), diện tích có khả năng mở rộng là 50.459 ha
(chiếm 59,5%, diện tích vùng chuyên canh).
- Đề xuất quy hoạch vùng chuyên canh trồng cao su: Tổng diện tích đề xuất quy hoạch
trồng cao su là 43.486 ha, trong đó diện tích rất thuận lợi cho việc phát triển cây cao su là 22.832
ha (chiếm 52,5%, diện tích vùng chuyên canh), diện tích có khả năng mở rộng diện tích là
20.653 ha (chiếm 47,5%, diện tích vùng chuyên canh).
- Đề xuất quy hoạch vùng chuyên canh trồng hồ tiêu: Tổng diện tích đề xuất quy
hoạch trồng hồ tiêu 12.191 ha trong đó diện tích rất thuận lợi là 4.727 ha (chiếm 38,8% diện
tích, diện tích vùng chuyên canh). Diện tích có khả năng mở rộng là 7.494 ha (chiếm 61,2%
diện tích vùng chuyên canh).

tái sinh rừng, trồng rừng bổ sung và trồng mới rừng để nâng cao độ che phủ.
- Bảo vệ diện tích rừng hiện có đối với những xã mất CBCP thấp. Tăng cường thêm tỷ lệ
che phủ hoặc các biện pháp canh tác NLKH để bảo vệ đất, chống xói mòn, bảo vệ môi trường.
4.4. ĐỀ XUẤT ĐỊNH HƯỚNG KHÔNG GIAN SỬ DỤNG LÃNH THỔ CHO
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG LÂM NÔNG NGHIỆP THEO TIỂU VÙNG CẢNH QUAN
4.4.1. Cơ sở đề xuất định hướng không gian sử dụng lãnh thổ cho phát triển bền
vững lâm nông nghiệp theo tiểu vùng cảnh quan
Định hướng quy hoạch phát triển của địa phương; Kết quả đề xuất định hướng sử dụng
cảnh quan cho các loại hình sử dụng đất chính LVS Thu Bồn; Hiện trạng tai biến môi trường
LVS Thu Bồn; Mức cân bằng che phủ trên lưu vực;
4.4.2. Đề xuất định hướng không gian sử dụng lãnh thổ cho phát triển lâm nông
nghiệp theo tiểu vùng cảnh quan
- Tiểu vùng núi trung bình thượng lưu sông Thu Bồn (I): Bảo vệ rừng phòng hộ, rừng
đặc dụng; Có biện pháp điều tiết nước tại các hồ thủy điện;
- Tiểu vùng CQ núi thấp, vùng đồi thượng - trung lưu sông Thu Bồn (II): Phát triển sản
xuất, kết hợp phòng hộ;
- Tiểu vùng núi trung bình thượng nguồn sông Vu Gia (III): Bảo vệ rừng phòng hộ,
rừng đặc dụng; Có biện pháp điều tiết nước tại các hồ thủy điện;
- Tiểu vùng CQ đồng bằng hạ lưu sông Thu Bồn (IV): Phát triển nông nghiệp, phòng
chống lũ lụt, hạn hán;
- Tiểu vùng CQ đồng bằng hạ lưu Vu Gia - Bắc Thu Bồn (V): Bảo vệ môi trường đô thị,
khu công nghiệp;
4.5. ĐỀ XUẤT TRÌNH TỰ ƯU TIÊN CÁC XÃ THEO TIÊU CHÍ VỀ BẢO VỆ
MÔI TRƯỜNG, PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀ XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO
4.5.1. Đề xuất trình tự ưu tiên các xã về bảo vệ môi trường
4.5.1.1. Cơ sở và phương pháp đề xuất
Để đề xuất trình tự ưu tiên các xã về BVMT LVS Thu Bồn, luận án dựa trên các kết
quả sau:
- Hiện trạng tai biến môi trường LVS Thu Bồn.
- Mức cân bằng che phủ trên lưu vực.

- Các xã ưu tiên phát triển mức 1: là các xã có diện tích chuyên canh thuận lợi trồng
keo, cao su trên 1.000 ha; trồng hồ tiêu trên 500 ha
- Các xã ưu tiên phát triển mức 2: là các xã có diện tích chuyên canh thuận lợi trồng
keo, cao su dưới 1.000 ha; hồ tiêu dưới 500 ha;
Kết quả:
- Các xã ưu tiên phát triển mức 1: gồm 36 xã thuộc các huyện Đắk Glei (1 xã); Đông
Giang (4 xã); Đại Lộc (2 xã); Bắc Trà My (7 xã); Hiệp Đức (6 xã); Nông Sơn (2 xã); Nam
Giang (4 xã); Phước Sơn (4 xã); Tây Giang (1 xã); Tiên Phước (5 xã);
- Các xã ưu tiên phát triển mức 2: gồm 79 xã thuộc các huyện Đắk Glei (2 xã); Đông
Giang (7 xã); Đại Lộc (5 xã); Bắc Trà My (3 xã); Duy Xuyên (1 xã); Hiệp Đức (5 xã); Nông
Sơn (3 xã); Nam Giang (5 xã); Nam Trà My (7 xã); Phù Ninh (2 xã); Phước Sơn (7 xã); Quế
Sơn ( 14 xã); Tây Giang (5 xã); Thăng Bình (2 xã); Tiên Phước (10 xã);
4.5.3. Các xã ưu tiên về xóa đói giảm nghèo
Theo QĐ số 2405/QĐ-TTg, ngày 10 tháng 12 năm 2013, LVS Thu Bồn có 80 xã thuộc các xã
đặc biệt khó khăn vào diện đầu tư của Chương trình 135 năm 2014 và năm 2015.
21


Đây là các xã cần được lựa cho đầu tư theo hướng giảm nghèo, tiến tới phát triển bền
vững trên lưu vực sông.
4.5.4. Đề xuất tổng hợp trình tự các xã ưu tiên đầu tư phát triển theo 3 tiêu chí:
xóa đói giảm nghèo, phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường
- Căn cứ đề xuất:
+ Kết quả đề xuất trình tự ưu tiên các xã về bảo vệ môi trường.
+ Kết đề xuất trình tự ưu tiên phát triển kinh tế.
+ Các xã ưu tiên xóa đói giảm nghèo.
- Phương pháp đề xuất: : thực hiện liên kết các chỉ số về phát triển kinh tế, xóa đói giảm
nghèo và bảo vệ môi trường. Việc liên kết được xác định thông qua bảng ma trận.
Đề xuất tổng hợp trình tự các xã ưu tiên đầu tư phát triển theo 3 tiêu chí: xóa đói giảm
nghèo, phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường phân làm 4 cấp: ưu tiên loại 1: 9 xã; ưu tiên loại


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status