BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HỒ CHÍ MINH
-----------
ĐOÀN THỊ CẨM VÂN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT VIỆC
LÀM DÀNH CHO NGƢỜI KHUYẾT TẬT TẠI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã ngành
: 60340102
TP. HCM, tháng 10 năm 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HỒ CHÍ MINH
-----------
ĐOÀN THỊ CẨM VÂN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM
LỜI CÁM ƠN
Qua quá trình học tập và nghiên cứu, được sự tận tình giúp đỡ của các thầy cô
giáo, các nhà quản lý tại Ủy Ban Nhân Dân Quận 12, tôi đã hoàn thành chương trình
học tập và nghiên cứu luận văn vớiđềtài: “Một số giải pháp giải quyết việc làm
dành cho người khuyết tật tại Tp. Hồ Chí Minh”.
Tôi xin chân thành cảm ơn TS.Trương Quang Dũng đã tạo mọi điều kiện và
tận tình hướng dẫn tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện đề tài. Tôi xin
chân thành cảm ơn các nhà quản lý trong nghiên cứu phát triển năng lực người
khuyết tật tại Hồ Chí Minh đã góp ý cho tôi hoàn thiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn các anh, chị Phòng Tổng hợp - Cục Thống kê
thành phố Hồ Chí Minh, đã cung cấp tài liệu thống kê, hướng dẫn tôi cách xử lý
thông tin.
Tôi xin chân thành cảm ơn các anh, chị đang công tác tại một số doanh nghiệp
và trung tâm nơi tôi đến điều tra, phỏng vấn đã cung cấp nhiều thông tin quý báu và
đóng góp ý kiến cho tôi trong quá trình nghiên cứu đề tài.
Học Viên
ĐOÀN THỊ CẨM VÂN
ii
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Theo thống kê của Trung tâm nghiên cứu phát triển năng lực người khuyết tật
tại TP.HCM (DRD) năm 2014, có khoảng 44.352 người khuyết tậttrong đó người
người khuyết tật có nhu cầu học nghề chiếm khoảng 14%, tỷ lệ người khuyết tật sau
đào tạo nghề tìm được việc làm còn rất thấp và chủ yếu là tự tạo việc làm, số có thể
tìm được việc làm trong các doanh nghiệp lớn hầu như không đáng kể.
đồng góp phần vào phát triển xã hội một cách bền vững cũng rất lớn. Việc chỉ ra
những vấn đề bất cập trong việc giải quyết việc làm cho NKT là cơ sở quan trọng để
đưa ra các giải pháp khắc phuc, phát triển xã hội.
Nắm bắt được thực trạng trên, tác giả đưa ra một số giải pháp nhằm giải
quyết việc làm cho NKT dựa trên phương hướng phát triển kinh tế xã hội của
Tp.HCM trong thời gian tới. Luận văn đã giải quyết các vấn đề:
Thứ nhất: Phương hướng phát triển kinh tế-xã hội chung trên TP.HCM
Thứ hai: Phương hướng phát triển thị trường việc làm cho NKT đến năm
2020
Thứ ba: Đưa ra các giải pháp nhằm giải quyết việc làm cho NKT:
+ Hoàn thiện hệ thống các văn bản pháp luật quy định về quyền và nghĩa vụ
hợp pháp của người khuyết tật
+ Các giải pháp hỗ trợ việc làm
+ Giải pháp hoàn thiện quy trình truyền thông hai chiều từ các đơn vị tìm
kiếm việc làm đến với những người khuyết tật
+ Xây dựng mô hình liên kết thông tin và đào tạo lao động khuyết tật có trình
độ
Tuy nhiên, để NKT có công việc ở định lâu dài thì thành phố cần triển khai
đồng bộ các giải pháp như qui hoạch, liên kết, đầu tư..., đồng thời các cấp, các Hội
cần có sự quan tâm hỗ trợ tích cực, hiệu quả trên nhiều phương diện cần thiết, cũng
như bản thân các doanh nghiệp và địa phương phải chủ động trong việc phối hợp
hỗ trợ NKT. Có vậy, việc tạo công ăn việc làm cho NKT của thành phố mới thuận
lợi và đạt kết quả mong muốn.
iv
ABSTRACT
According to the Center for Research Capacity Development in HCMC
+ The training of manpower to support the disabled is inadequate
+ The link between the disabled and the organizations recruiting is
limited
+ Building model to train the disabled has not carried yet.
The problem was much greater challenge, but an opportunity, the
potential for The disabled integrate into the community contribute to social
development in a sustainable way is also very large. Pointing out the
shortcomings in the creation of jobs for the disabled is an important basis to
make remedies, social development.
Foreseeing this situation, the author offer a number of solutions in order
to create jobs for the disabled based on the direction of social-economic
development of HCMC‟s strong future. The thesis has solved the problems:
First: The direction of economic development in the whole city.
Second: Developed policies of the job market for the disabled in 2020.
Third: Providing solutions in order to create jobs for the disabled:
+ Improving the system of legal documents on the rights and legal
obligations of the disabled.
+ Solutions to support employment.
+ Solution finishing two-way communication process from the search
unit to work with the disabled.
+ Building the model to train the qualified disabled workers.
However, the disabled can work in the long term, the city needs to
deploy synchronization solutions such as planning, cooperation, investment ...
while all levels and needs the assistance attention active and effective in many
ways necessary, as well as themselves and local businesses to be proactive in
vi
coordinating support the disabled. Therefore, creating jobs for the disabled in
the city can get desired results.
2.1 Tổng quan về NKT tại Thành phố Hồ Chí Minh.......................................................26
2.1.1 Tổng quan về Thành phố Hồ Chí Minh............................................................................26
2.1.2. Tổng quan về người khuyết tật tại TP.HCM.................................................................31
viii
2.2 Tổng quanvề đào tạo và việc làm tại TP.HCM............................................................40
2.2.1 Trình độ nguồn nhân lực..........................................................................................................40
2.2.2 Cung nhân lực...............................................................................................................................42
2.2.3 Nhu cầu tìm việc làm.................................................................................................................43
2.2.4 Nhu cầu tuyển dụng nhân lực................................................................................................47
2.3 Thực trạng việc làm của ngƣời khuyết tật tại TP. Hồ Chí Minh......................50
2.3.1 Thực trạng chủ trương và các chính sách dành cho người khuyết tật.................50
2.3.2Thực trạng sự kết nối tìm việc làm giữa NKT với các cơ sở tuyển dụng...........57
2.3.3Thực trạng đào tạo nghề cho người khuyết tật................................................................60
2.3.4Thực trạng sự cố gắng của NKT nâng cao trình độ, tay nghề và tìm kiếm việc
làm..................................................................................................................................................................66
2.4 Đánh giá chung...............................................................................................................................68
2.4.1 Ưu điểm...........................................................................................................................................68
2.4.2 Những khuyết điểmvà tồn tại.................................................................................................70
Tổng kết chƣơng 2...............................................................................................................................77
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NGƢỜI
KHUYẾT TẬT TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.......................................................78
3.1 Hƣớng phát triển kinh tế xã hội và hoạt động giải quyết việc làm cho ngƣời
khuyết tật trong thời gian tới tại TP. Hồ Chí Minh..........................................................78
3.1.1 Tổng quát phƣơng hƣớng phát triển chung.............................................................78
3.1.2 Phƣơng hƣớng phát triển thị trƣờng việc làm cho ngƣời lao động khuyết
tật...................................................................................................................................................................80
Bảng 2. 7 Nhu cầu tìm việc theo kinh nghiệm năm 2014.....................................................44
Bảng 2.8 Cơ cấu mức lương yêu cầu của người lao động....................................................45
Bảng 2.9 Cơ cấu của LLLĐ đang làm việc chia theo khu vực kinh tế...........................46
Bảng 2.10 Cơ cấu của LLLĐ đang làm việc trên địa bàn TPHCM chia theo trình
độ....................................................................................................................................................................47
Bảng 2.11 Tiếp cận quyền và chính sách liên quan dến NKT............................................56
Bảng 2.12 Cách tiếp cận việc làm...................................................................................................59
Bảng 2.13 Cơ sở vật chất nơi đào đạo...........................................................................................64
Bảng 2.14 Đánh giá về đào đạo........................................................................................................65
Bảng 2.15 Đánh giá về nhân lực cho công tác xã hội.............................................................66
Bảng 2.16 Đánh giá về bản thân.......................................................................................................67
xi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Biểu đồ thể hiện mức sống của người khuyết tật năm 2014 ................ 33
Biểu đồ 2. 2 Biểu đồ thể hiện trình độ của lực lượng lao động tại TP Hồ Chí Minh
năm 2014.......... .......................................................................................................42
Biểu đồ 2. 3 Biểu đồ so sánh nhu cầu tìm việc theo trình độ giữa các quý năm
2014................................ ......................................................................................... 43
Biểu đồ 2. 4 Biểu đồ thể hiện nhu cầu tìm việc theo kinh nghiệm ........................... 44
Biểu đồ 2. 5 Biểu đồ thể hiện nhóm ngành nghề tuyền dụng cao trong năm
2014.................................... ..................................................................................... 48
Biểu đồ 2. 6 Biểu đồ thể hiện nhu cầu tuyển dụng nhân lực theo trình độ đào tạo
năm 2014................ ................................................................................................. 48
Biểu đồ 2. 7 Biểu đồ thể hiện nhu cầu tuyển dụng lao động theo kinh nghiệm làm
việc năm 2014.............. ........................................................................................... 49
Biểu đồ 2.8 Biểu đồ thể hiện tỷ lệ người khuyết tật có việc làm ............................. 61
Biểu đồ 2. 9 Biểu đồ thể hiện tỷ lệ người khuyết tật được đào tạo nghề ................. 62
4
Chuyên môn kỹ thuật
CMKT
5
Ủy ban nhân dân
UBND
6
Hợp tác xã
HTX
7
Hội liên hiệp phụ nữ
HLHPN
8
Đoàn Thanh Niên Cộng Sản
Đoàn TNCS
một lý do nào đó họ không còn giữ được cơ thể lành lặn của mình như trước đây; bị
mất đi một phần thân thể hoặc không còn kiểm soát được hành vi của mình như một
người bình thường, đó là người khuyết tật. Nhiều người trong số đó đã sống một
cuộc sống tự ti với biết bao khó khăn phải đối phó trong sinh hoạt, công việc và đời
sống gia đình.
Đã là con người thì bản năng luôn hướng thiện. Nói cách khác là con người
ai cũng muốn sống tử tế, muốn giúp đỡ lẫn nhau. Vì thế một người mạnh khỏe giúp
đỡ một người khuyết tật thì âu cũng là điều bình thường, nhỏ bé. Các chính phủ
cũng có nhiệm vụ hỗ trợ, giúp đỡ những người gặp khó khăn trong đó có người
khuyết tật. Lý thuyết là vậy nhưng trong thực tế họ chưa nhận được đầy đủ như thế .
Những người khuyết tật không nhận được bao nhiêu từ đồng loại, từ các tổ chức xã
hội, từ chính phủ của mình. Câu hỏi đặt ra là ai cũng muốn giúp đỡ những người
khuyết tật, những người gặp khó khăn trong cuộc sống nhưng họ thực hiện được
bao nhiêu.
Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố lớn nhất cả nước, dân số đông nên
người khuyết tật cũng nhiều. Trong thời gian qua, chính quyền và các tổ chức xã hội
cùng người dân thành phố; nổi tiếng với tấm lòng nhân hậu đã có nhiều nỗ lực, cố
gắng, giúp đỡ hỗ trợ cho người khuyết tật. Tuy nhiên thực tế vẫn còn rất nhiều
người khuyết tật chưa nhận được những sự hỗ trợ, giúp đỡ đó.
Bản thân tôi đã làm những công việc có liên quan đến đời sống, việc làm của
người khuyết tật. Tôi nhận ra rằng, dù đã nhận được nhiều hỗ trợ của chính phủ,
các tổ chức đoàn thể, người dân thành phố nhưng sự giúp đỡ đó là chưa đủ,
xiv
chưa thật sự hiệu quả và còn có nhiều bất cập vì thế tôi chọn đề tài “Một số giải
pháp giải quyết việc làm dành cho người khuyết tật tại Tp. Hồ Chí Minh”. Làm
luận văn tốt nghiệp với hy vọng mình sẽ đề xuất một số giải pháp ít nhất cũng có
hữu ích trong công việc của họ.
5.Bố cục đề tài
Chương 1: Cơ sở lý luận về việc làm dành cho người khuyết tật
Chương 2: Thực trạng giải quyết việc làm cho người khuyết tật ở TP.HCM
Chương 3: Một số giải pháp giải quyết việc làm cho người khuyết tật tại TP.HCM
xvi
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC LÀM DÀNH CHO NGƢỜI
KHUYẾT TẬT
1.1 Ngƣời khuyết tật
1.1.1 Khái niệm
Theo quan điểm quốc tế:
-
Góc nhìn y học:
Cho rằng khuyết tật là do hạn chế cá nhân, ở chính con người đó, rất ít hoặc
không để ý đến các yếu tố về môi trường xung quanh người khuyết tật. Quan niệm
này cho rằng có thể sử dụng các biện pháp, phát minh y học và thuốc điều trị để hỗ
trợ và cải thiện cuộc sống của người khuyết tật. Nhìn chung quan niệm này nhấn
mạnh người khuyết tật là người có vấn đề về thể chất và cần điều trị. Quan niệm này
đẩy người khuyết tật vào thế bị động. Một số quốc gia sử dụng quan niệm này:
Trung Quốc, Ấn Độ…
-
Góc nhìn xã hội:
Trong mô hình xã hội, người khuyết tật được nhìn nhận là hệ quả bị xã hội
trạng khuyết tật của người khuyết tật:
-
Khiếm khuyết (impairment): Sự mất mát hoặc không bình thường của cấu
trúc cơ thể liên quan đến tâm lý hoặc/và sinh lý.
-
Khuyết tật (disability): Chỉ sự giảm thiểu chức năng hoạt động là hậu quả của
khiếm khuyết
-
Tàn tật (handicap): Đề cập đến tình thế bất lợi hoặc thiệt thòi của người
mang khiếm khuyết do tác động của môi trường xung quanh lên trình trạng
khuyết tật của họ
2
Bảng 1. 1 Phân biệt giữa khiếm khuyết, khuyết tật và tàn tật
Khiếm khuyết
Khuyết tật
Tàn tật
Suy giảm về khả năng trí tuệ
Suy giảm về tâm lý
Tàn tật trong hòa nhập
xã hội
Sẹo và suy giảm về thẩm mỹ
Người khuyết tật trong các
hoạt động cụ thể
Tàn tật trong tự chủ
kinh tế
Khiếm khuyết nói chung, cảm
giác và các loại khác
Những hạn chế khác đối với Các loại tàn tật khác
khả năng
Suy giảm về ngôn ngữ, từ ngữ
Nguồn: Sách phân loại Quốc tế về khiếm khuyết, khuyết tật và tàn tật (ICIDH), năm
1980, NXB: Tổ chức y tế thế giới
Bảng trên cho thấy rằng, khiếm khuyết là một sự thực mà cá nhân gặp phải,
là một sự thật. Khuyết tật là phạm vi, chức năng mà người khuyết tật muốn thực
hiện. Mặt khác, tàn tật là sự bất lợi của cá nhân đó đối với các thành viên khác trong
xã hội. Hiểu một cách đơn giản: Người bị khiếm thị, là người có khiếm khuyết về
thị lực, gây nên tình trạng khuyết tật trong giao tiếp và chuyển động, liên quan đến
sự tàn tật trong di chuyển và khuyết tật nghề nghiệp.
Có thể thấy một loại khiếm khuyết có thể gây ra nhiều khuyết tật và bao hàm
nhiều dạng tàn tật. Đối với một người có khiếm khuyết – hiện trạng đã có và khó
Khuyết tật trí tuệ: Là những người có chức năng trí tuệ dưới mức trung bình,
chỉ số thông minh dạt gần 70 hoặc dưới 70 trên một lần thực hiện trắc
nghiệm cá nhân. Họ bị thiếu hụt hoặc khiếm khuyết ít nhất hai trong số
những hành vi thích ứng như giao tiếp, tự chăm sóc, sống tại gia đình, kỹ
năng xã hội hoặc sử dụng tiện ích trong cộng đồng… Ngoài ra, tật xuất hiện
trước 18 tuổi.
-
Khuyết tật khác: rối loạn hành vi cảm xúc, rối loạn ngôn ngữ, người đa tật, tự
kỉ…
-
Theo tính chất bệnh (y học)
Có khả năng vận động: vẫn có thể hoạt động, tham gia làm việc ở những lĩnh
vực có thể - những người khiếm thính, khiếm thị … có khả năng di chuyển,
vận động bình thường vẫn có thể hoạt động ở các lĩnh vực
-
Ít khả năng vận động: Hạn chế mức độ vận động – có thể sử dụng những
công cụ hỗ trợ như nạng, xe lăn …
-
Bất động: không có khả năng vận động, di chuyển (tình trạng bại liệt) – có
thể làm công việc liên quan đến trí tuệ
Thiếu hụt về thể chất: Người khuyết tật thiếu hụt về thể chất dẫn đến khả
năng hoạt động các chức năng gặp hạn chế, khó khăn trong sinh hoạt, lao
động và học tập…
-
Chức năng cơ thể: Người khuyết tật thiếu sót một chức năng của cơ quan
cảm giác nào đó, thì những cơ quan còn lại rất phát triển, họ nhận thức thế
giới xung quanh qua các giác quan này. Điều này dẫn đến hạn chế lượng
thông tin tiếp cận với người khuyết tật, do kênh thông tin truyền tải hạn chế
-
Khó khăn trong giao tiếp và đi lại do đó phạm vi quan hệ xã hội của người
khuyết tật bị thu hẹp, bên cạnh đó khó khăn tiếp xúc với các kênh thông tin
việc làm cơ hội nghề nghiệp của người khuyết tật cũng bị giới hạn.
-
Tâm lý người khuyết tật: Người khuyết tật sống nội tâm và nhạy cảm, nhận
thức của xã hội xung quanh về người khuyết tật, sự kỳ thị, ánh nhìn là những
5
yếu tố hình thành lên tâm lý bi quan, tự ti, chán nản của người khuyết tật.
Nhu cầu khẳng định bản thân được tôn trọng và tự thể hiện, tuy nhiên tâm lý
xã hội ăn mòn ý chí phấn đấu của nhiều cá nhân khuyết tật.
1.2 Việc làm
Lao động là một trong những quyền cơ bản của công dân, Điều 55 Hiến pháp
nhân cũng không đơn lẻ mà nằm trong tổng thể các hoạt động của sản xuất xã hội.
Do đó, bên cạnh ý nghĩa là vấn đề cá nhân, việc làm còn là vấn đề của cộng đồng,
của xã hội. Điều này đòi hỏi phải có những chính sách và biện pháp nhất định từ
phù hợp từ phĩa nhà nước nhằm tăng số lượng việc làm và chất lượng việc làm, đảm
bảo đời sống dân cư, kiềm chế nạn thất nghiệp và thông qua đó để giải quyết các
vấn đề xã hội khác.
Dưới góc độ pháp lí:
ILO cũng coi việc khuyến nghị và xúc tiến việc làm là một trong những mục
tiêu quan trọng trong tôn chỉ hoạt động của mình thể hiện qua việc ILO đã có nhiều
công ước và khuyến nghị liên quan đến việc làm, trong đó có một số công ước quan
trọng như công ước số 47 về duy trì tuần làm việc 40 giờ, công ước số 88 về tỏ chức
dịch vụ việc làm, Công ước số 122 về chính sách việc làm…Theo quan niệm của
ILO, người có việc làm là những người làm việc gì đó được trả tiền công, lợi nhuận
họăc được thanh toán bằng hiện vật hoặc những người tham gia vào các hoạt động
mang tính chất tự tạo việc làm vì lợi ích hay vì thu nhập gia đình không được nhận
tiền công hoặc hiện vật. Còn người thất nghiệp là những người không có việc làm
nhưng đang tích cực tìm việc làm hoặc đang chờ được trở lại làm việc.
Ở Việt Nam, trong nền kinh tế hóa tập trung, NLĐ được coi là có việc làm và
được xã hội thừa nhận, trân trọng là người làm việc trong các đơn vị kinh tế quốc
doanh và tập thể. Chuyển sang nền kinh tế thị trường, quan niệm về việc làm và các
vấn đề liên quan như thất nghiệp, chính sách việc làm đã có những thay đổi căn bản.
Cùng với việc tiếp thu có chọn lọc kinh nghiệm quốc tế vào hoàn cảnh Việt Nam,
bộ luật lao động đã quy định“Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập không
bị pháp luật cấm đều được thừa nhận là việc làm” (Điều 13 Bộ luật lao động) Nếu
như trước đây, trong các văn bản pháp luật vấn đề việc làm chủ yếu được đề cập ở
góc độ cơ chế, chính sách bảo đảm việc làm cho NLĐ thì đây là lần đầu tiên khái
niệm việc làm được ghi nhận trong văn bản pháp luật quan trọng của nhà nước.
7