Đề thi (đề xuất) trại hè hùng vương lần thứ XII năm 2016 môn vật lý 10 trường chuyên hạ LONG QUẢNG NINH - Pdf 38

TRẠI HÈ HÙNG VƯƠNG LẦN THỨ XII
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HẠ LONG
TỈNH QUẢNG NINH
ĐỀ THI ĐỀ XUẤT(Đề này có 02 trang, gồm 05 câu)

ĐỀ THI MÔN VẬT LÝ
LỚP 10

Bài 1:(5 điểm – Động học và động lực học chất điểm)
m

A

α

B

C

Một vật có khối lượng m có thể trượt không ma sát trên một cái nêm ABC. Cho: AB =  ;
Cˆ = 90 0 ; Bˆ = α . Nêm ban đầu đứng yên, có khối lượng M và có thể trượt không ma sát trên mặt
sàn nằm ngang (hình vẽ). Cho vật m trượt từ đỉnh A của nêm không vận tốc đầu.
a
a.Thiết lập biểu thức tính gia tốc của vật đối với nêm và gia tốc 0 của nêm đối với sàn?
b.Lấy hệ tọa độ xOy gắn với sàn, ban đầu trùng với BCA. Tính hoành độ của vật m và của đỉnh C
0
khi vật trượt tới đỉnh B. Quỹ đạo của vật là đường gì? Cho m = 0,1(kg ) ; M = 2m ; α = 30 ;  = 1( m) ;

g = 10 m s 2
Bài 2: (5 điểm – Các định luật bảo toàn)
Một sợi dây nhẹ chiều dài  có một đầu buộc vào điểm cố định O, đầu kia mang một hình cầu

a.Gọi I là momen quán tính của khối trụ đối với trục của nó. Hãy tính I theo m và r.
b.Xác định vận tốc khối tâm của khối trụ theo ϕ , với ϕ là góc hợp bởi đường thẳng nối tâm của
khối trụ và bán trụ.
c.Với giá trị nào của ϕ thì khối trụ bắt đầu rời khỏi mặt bán trụ. Bỏ qua ma sát lăn.
Bài 5: (2 điểm – Phương án thực hành)
Cho các dụng cụ sau:
- Một ống thủy tinh thẳng, dài có đường kính trong 2-3mm
- Cốc đựng chất lỏng X.
- Một thước có độ chia nhỏ nhất đến mm
Hãy trình bày và giải thích một phương án thí nghiệm để xác định khối lượng riêng của chất
lỏng X. (Trình bày cơ sở lý thuyết, trình tự thí nghiệm, cách tính sai số và những chú ý trong quá
trình làm thí nghiệm để giảm sai số).


SỞ GD&ĐT QUẢNG NINH
TRƯỜNG THPT
CHUYÊNHẠ LONG
Bài
Bài 1
(5
điểm)

ĐÁP ÁN ĐỀ ĐỀ XUẤT MÔN VẬT LÍ LỚP 10
TRẠI HÈ HÙNG VƯƠNG LẤN THỨ XI NĂM 2016

Hướng dẫn giải
a. Chọn hệ trục tọa độ xOy như hình vẽ: Ox song song với AB hướng xuống, Oy
vuông góc với AB.
- Động lượng của hệ bằng 0 => Khi vật m đi xuống dưới thì nêm chuyển động sang


α

B

C

 


mg + N + m.a0 = m.a

- Phương trình định luật II Newton cho vật:
mg.sin α + m.a0 . cos α = m.a

N − mg. cos α + m.a0 .sin α = 0
Chiếu (1) lên Ox và Oy ta được: 
a = g .sin α + a0 . cos α
Từ (2) biến đổi ta được:
N = mg cos α − ma0 .sin α
Và :
+ Xét chuyển động của nêm đối với sàn :

(1)
(2)
(3)
(4)
0,75


m

mg.sin α . cosα
a0 =
M + m.sin 2 α
(6)
( M + m). g .sin α
a=
M + m.sin 2 α
- Thay (6) vào (3), ta được gia tốc của vật đối với nêm :
b. Chọn hệ tọa độ xOy sao cho gốc O trùng với vị trí C ban đầu.
Áp dụng số ta có :
mg.sin α . cos α 0,1.10.sin 30 0. cos 30 0
a0 =
=
≈ 1,92 m s 2
2
2
0
M + m.sin α
0,1.2 + 0,1.sin 30
+
+

a=

0,75

0,5

( M + m). g .sin α (0,2 + 0,1).10.sin 30 0 20
=

=> thay số, ta được :

- Giả sử a1 hợp với phương ngang một góc β
a0

A
a1

a
β
α

C’

0,25

C

B

D

sin β sin α
=
a
a1
=> Định lý sin trong tam giác, ta có :

0,75



0
<=> x1 = −(1. cos 30 − 0,58) = −0,29(m)

Bài 2
(4 điểm)

a. Khi mới được phóng ra, dây nối chưa căng, quả cầu chỉ chịu tác dụng của trọng lực =>
Chuyển động của nó là chuyển động ném ngang.
- Chọn hệ trục tọa độ xOy sao cho gốc O trùng với điểm trục O, Ox cùng chiều với vận tốc
ban đầu, Oy hướng thẳng đứng xuống, gốc thời gian là lúc quả cầu bắt đầu được phóng ra.
=> Gọi t là thời điểm để dây nối bị căng ra.
+ Tại vị trí dây nối căng ra, ta có các phương trình liên hệ với chuyển động ném ngang của
vật là:

1,0



t
=


2g
 x = v0 .t = .sin 60 0



1
 1 2


tan β =
Ta có:

vx
= 3
vy

=>

1,0

v = v x2 + v y2 = 2.g .

0
=> β = 60



=> Khi dây treo bắt đầu bị căng ra, góc hợp bởi vận tốc v tại đó với phương thẳng đứng là


60 0 => vận tốc v có phương trùng với phương của sợi dây. Sau đó, quả cầu nhận được

một xung của lực căng dây, nên vận tốc sẽ bằng 0. Cũng trong thời gian đó, điểm treo O
cũng nhận được một xung lực cùng độ lớn với xung lực mà quả cầu nhận được

1,0



nhiệt lượng.
- Gọi lò xo có độ cứng là k, ở nhiệt độ T1 , T2 thì lò xo biến dạng một đoạn tương
ứng là x1 , x2 .
- Theo nguyên lý I, ta có: ∆U = Q + A
1
Q = ∆U − A = νCV .(T2 − T1 ) + k ( x22 − x12 )
2
=>

0,5
(1)
x=

p.S
k

p.S = Fdh = k .x
- Khi pittong cân bằng, ta có:
=>
(2)
- Theo phương trình Claperon – Mendeleep, ta có:
RT RT
p=
=
p.V = RT =>
V
S .x
(3)
(Cho lò xo có chiều dài tự nhiên bằng chiều dài xilanh; S là tiết diện ngang của
pittong)

(3)
(Cho lò xo có chiều dài tự nhiên bằng chiều dài xilanh; S là tiết diện ngang của
pittong)
RT
x2 =
k
- Theo đó, từ (2), (3) ta được:
(4)
Thay (4) vào (1) ta được:
1 RT RT
3R R
Q = CV .(T2 − T1 ) + k .( 2 − 1 ) = ( + ).( T2 − T1 )
2
k
k
2 2
Q
=
2
R
.

T
<=>
(5)
Q
= 2R
∆T
=> Nhiệt dung của hệ là:
2. Pittong được đặt thẳng đứng:

1
2 R.(T2 − T1 ) =
(T2 − T1 ) + k .( x 2 + 2hx) + mgx
2
2
<=>
1 2
1
k .x + (k .h + mg ). x − R.(T2 − T1 ) = 0
2
<=> 2
(7)
- Giải phương trình (7) để tìm x theo m, h, T1, T2 :
Xét ở trạng thái cân bằng ban đầu của pittong : mg + k .h = p1 .S

RT
=> p1 .S = 1
h

p1 .S .h = RT1
Mặt khác : p1.V1 = RT1 =>
RT mg
k = 21 −
h
h
Từ (8), (9), ta được :
(10)

0,5


RT1 mg

h
h2
=> Phương trình có 2 nghiệm :
Vì nhiệt độ tăng, nên lò xo bị nén nhiều hơn, do đó, ta chọn nghiệm :
RT
− 1 + ∆'
h
x=
RT1 mg

h2
h
a. Xác định momen quán tính
m
4m
D=
=
2
r
3l.π .r 2
l.π .( r 2 − )
4
- Khối lượng riêng của khối trụ rỗng:


Bài 4
(4
điểm)

1
1
r2 5
2
I = I1 − I 2 = m1 .r − m2 . = m.r 2
2
2
4 8
(1)
1
1
Wd = m.vC2 + I .ω 2
2
2
b. Động năng của khối trụ rỗng:
v = r.ω
Vì khối trụ lăn không trượt trên bán trụ => C
(3)
13
Wd = m.vC2
16
Thay (1), (3) vào (2):

Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng, ta có:
16 g
vC =
.( R + r ).(1 − cos ϕ )
13
=>
(4)


1. Cơ sở lý thuyết
- Nhúng thẳng đứng ống thủy tinh vào chất lỏng, đo chiều cao ban đầu h1 của cột
khí trong ống.
- Bịt đầu trên ống, từ từ nâng thẳng đứng ống lên gần đến ngang mặt thoáng
chất lỏng, đo lại chiều cao cột khí h2.
Trong đó: + pa: áp suất khí quyển
+ h: chiều cao cột chất lỏng trong ống thủy tinh so với mặt thoáng của
nước trong cốc
+ h1 , h2 : chiều cao cột khí trong ống trước và sau khi di chuyển ống
thủy tinh.

Ban đầu: Phần cột khí trong ống có:

0,25

0,25

V1 = h1 .S

 p1 = p a
V2 = h2 .S

 p 2 + ρgh = p a

+ Sau khi dịch chuyển ống, coi lượng khí không đổi, có:
+ Coi quá trình dịch chuyển ống, nhiệt độ khí không đổi, theo định luật Bôi lơ -Ma
p .h = h2 .( p a − ρgh)
ri ốt, có: p1 .V1 = p 2 .V2 <=> a 1
p (h − h )

∆h
ε=
= .
+
+
+
ρ h2 h2 − h1 g h2 − h1 h
- Tính sai số tuyệt đối trung bình:
∆ρ = ε .ρ =…….........(kg/m3 )

0,5

=…………=……..(%)

- Viết kết quả cuối cùng:
ρ = ρ ± ∆ρ = …………. ± ……….(kg/m3 )
4. Những chú ý:
- Trong quá trình nâng ống thủy tinh lên thì ta phải nâng từ từ sao cho co thể coi
là nhiệt độ không đổi và phải bịt kín đầu trên của ống để không có sự trao đổi khí,
khi đó định luật
Bôi Lơ – Mariốt được nghiệm đúng và giảm được sai số.
- Quá trình giữ ống cố định để đọc kết quả thì phải giữ thẳng ống, người đọc kết
quả phải đọc chính xác kết quả đo. Tránh đọc nhầm kết quả.
Người ra đề: Nguyễn Thu Hằng: 01238981266
Nguyễn Thị Thi: 01685582485

0,25




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status