TRẠI HÈ HÙNG VƯƠNG LẦN THỨ XII
TRƯỜNG THPT CHUYÊN SƠN LA
ĐỀ THI ĐỀ XUẤT
ĐỀ THI MÔN: VẬT LÝ KHỐI 10
NĂM 2016
Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian
phát đề
(Đề thi gồm 02 trang, gồm 05 câu)
Câu 1: (5 điểm)
Một nêm có tiết diện là tam giác ABC vuông tại A và hai mặt
bên là AB và AC. Cho hai vật m1 và m2 chuyển động đồng thời
không vận tốc đầu từ A trên hai mặt nêm. Bỏ qua mọi ma sát.
Lấy g = 10m/s2. (Hình 1 )
a. Giữ nêm cố định, thời gian hai vật m1 và m2 trượt đến các
chân mặt nêm AB và AC tương ứng là t1 và t2 với t2=2t1. Tìm
α.
b. Để t1 = t2 thì cần phải cho nêm chuyển động theo phương
ngang một gia tốc a0 không đổi bằng bao nhiêu?
A
m2
m1
B
α
C
a) Tìm điều kiện góc nghiêng α của mặt nêm so với phương ngang để quả cầu lăn không trượt trên
nêm.
b) Quả cầu lăn không trượt trên nêm, xác định vận tốc của quả cầu so với nêm khi quả cầu đi được
một quãng đường s trên mặt nêm.
Bài 5: (2 điểm)
Hệ ở hình bên (hình 3) là mô hình gợi ý một phương án thực
nghiệm để xác định hệ số ma sát trượt μt giữa vật AB và mặt
mặt phẳng nghiêng. Hãy nêu cách bố trí thí nghiệm, các bước
tiến hành và biểu thức xác định hệ số ma sát trượt μt của vật
Hình 3
AB và mặt phẳng nghiêng với các dụng cụ sau:
- Vật đặt trên mặt phẳng nghiêng như hình vẽ.
- Độ nghiêng của mặt phẳng nghiêng không đổi và không đủ lớn để vật AB bị trượt.
- Một lực kế.
-------------Hết----------Người phản biện: ...........................................
Người ra đề: Nguyễn Duy Nghiệp
ĐT: 0917.628.801
TRẠI HÈ HÙNG VƯƠNG LẦN THỨ XII
TRƯỜNG THPT CHUYÊN SƠN LA
ĐỀ THI ĐỀ XUẤT
ĐÁP ÁN + BIỂU ĐIỂM CHẤM
MÔN VẬT LÝ 10
NĂM 2016
Mặt khác tanα = AB (2)
0.5 điểm
0
→ tanα = 2 → α = 63,4 .
b)
để t1 = t2 thì nêm phải chuyển động về phía bên trái nhanh nhanh dần
0.5 điểm
đều
Trong hệ quy chiếu gắn với nêm:
a1n = gsinα - a0cosα
0.5 điểm
0.5 điểm
a2n = gcosα + a0sinα
AC
a2 n
gcos α + a 0 sin α
Vì t1 = t2 → tanα = AB = a = gsinα − a cosα = 2
1n
0
Thay số ta được a0 =
Bài 2
5 điểm
3
g=
4
Chọn gố thế năng tại B. ĐLBTNL có:
1
1
m1 g l( 1 − cosα ) + m1V02 = m1V12
2
2
2
⇒ V0 = g l 3 − 1 ≈ 2, 7 m / s
(
)
'
'
b) Gọi V1 và V2 là vận tốc của 2 quả cầu
nhận được sau va chạm. ur
Chon chiều (+) là chiều của V1
ĐLBTĐL có :m1V1 – m2V2 = m1V1' + m2V2' (2)
A
uu
r
uur
V0 u
B
r VB
V
2
1
→ V1' = −
(4) → V1' < 0 sau va chạm m1 bị bật ngược trở lại.
2, 6
1
Xét m1: ĐLBTNL có; m1V1'2 = mg l( 1 − cosα 0 ) với α 0 = 450 thay số có
2
'
V1 = 2, 42m / s .
ĐLBTNL có:
Từ (1) có V1 = lg = 3,16 m/s. Thay V1' và V1 vào (4) → V2 = 1,37m / s
c) Nếu va chạm là mềm:
0.5 điểm
0.5 điểm
0.5 điểm
0.5 điểm
ĐLBTĐL có: m1V1 – m2V2 = (m1 + m2)V → V = 0,372 m/s
1
MV 2 = Mg l( 1 − cosα1 ) (M là khối lượng của hệ)
2
2 gl− V 2
= po.
2
2
p0 a
- ⇒ p1 = a + x (1)
2
p1.( + x).a.
0.5 điểm
- Lượng khí ở ngăn bên phải có áp suất p2 thoả mãn:
a
a3
−
x
).
a
.
a
p2
= po.
2
2
p0 a
⇒ p2 =
a + 2x
0.5 điểm
0.5 điểm
0.25 điểm
0.25 điểm
0.25 điểm
0.25 điểm
Vật lăn không trượt: a= .r
Giải hệ ta giải được:
0.25 điểm
0.25 điểm
0.25 điểm
0.25 điểm
0.25 điểm
Điều kiện không trượt:
0,5điểm
b)
0,75điểm
Chú ý: nếu học sinh làm theo định luật bảo toàn đúng vẫn cho điểm tối đa.
• Định luật bảo toàn động lượng theo phương ngang:
•
Định luật bảo toàn cơ năng:
Thay v1 từ phương trình trên vào phương trình dưới ta rút ra được:
FL − FX
2P
è µ=
FL + FX
4 P 2 − ( FL − FX )
0.25 điểm
0.25 điểm
0.25 điểm
0.25 điểm
0.25 điểm
0.25 điểm
0.25 điểm
2
Người phản biện: ...........................................
0.25 điểm
Người ra đề: Nguyễn Duy Nghiệp
ĐT: 0917.628.801