MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC.................................................................................................................... 1
PHỤ LỤC..................................................................................................................... 3
LỜI CẢM ƠN..............................................................................................................4
LỜI CAM ĐOAN.........................................................................................................5
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT..........................................................................6
PHẦN MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
1.Lí do chọn đề tài..........................................................................................................................1
2.Mục tiêu nghiên cứu....................................................................................................................1
3.Nhiệm vụ nghiên cứu...................................................................................................................1
4.Phương pháp nghiên cứu............................................................................................................2
5.Kết cấu đề tài báo cáo..................................................................................................................2
PHẦN NỘI DUNG.......................................................................................................3
Chương 1. KHÁI QUÁT VỀ SỞ NỘI VỤ TỈNH HÒA BÌNH.................................3
1.1.Khái quát chung về Sở Nội vụ tỉnh Hòa Bình.............................................................................3
1.1.1.Thông tin chung về đơn vị......................................................................................................3
1.1.2.Lịch sử hình thành.................................................................................................................3
1.1.3. Chức năng, nhiệm vụ Sở Nội vụ............................................................................................5
1.1.3.1. Vị trí, chức năng của Sở Nội vụ:.........................................................................................5
1.1.3.2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ:.................................................................................5
1.1.4. Sơ đồ cơ cấu tổ chức...........................................................................................................10
1.1.5.Phương hướng hoạt động của cơ quan trong thời gian tới.................................................10
1.2. Khái quát các hoạt động của công tác quản trị nhân lực........................................................11
1.2.1. Công tác hoạch định nhân lực.............................................................................................11
1.2.2. Phân tích công việc.............................................................................................................12
1.2.3. Công tác tuyển dụng...........................................................................................................12
1.2.4. Công tác sắp xếp, bố trí nhân lực........................................................................................12
1.2.5. Công tác đào tạo và phát triển nhân lực.............................................................................12
1.2.6. Đánh giá kết quả và thực hiện công việc.............................................................................13
2.3. Đánh giá về thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức Sở Nội vụ tỉnh Hòa Bình........28
2.3.1. Những ưu điểm chính.........................................................................................................28
2.3.2. Những mặt hạn chế cần khắc phục.....................................................................................28
2.3.3 Những nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức Sở Nội
vụ tỉnh Hòa Bình...........................................................................................................................30
Chương 3. GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊNÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI
NGŨ CÁN BỘ CÔNG CHỨC SỞ NỘI VỤ TỈNH HÒA BÌNH.............................31
3.1.Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC Sở Nội vụ tỉnh Hòa Bình.......................31
3.1.1. Đổi mới công tác tuyển dụng..............................................................................................31
3.1.2. Xây dựng quy hoạch sử dụng cán bộ, công chức hành chính..............................................32
3.1.3. Quan tâm sắp xếp, bố trí, đề bạt, bổ nhiệm........................................................................33
3.1.4. Nâng cao hiệu quả chất lượng đào tạo, bồi dưỡng.............................................................34
3.1.5. Xây dựng hệ thống quy định tiêu chuẩn chức danh cán bộ công chức...............................38
3.1.6. Từng bước xây dựng và hoàn thiện công tác quy hoạch đội ngũ cán bộ, công chức...........39
3.1.7 Hoàn thiện, bổ sung cơ chế chính sách thu hút, đãi ngộ nhân tài, nguồn nhân lực có chất
lượng cao......................................................................................................................................41
3.1.8. Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá CBCC..........................................................................41
3.1.9. Thực hiện tốt việc khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức....................................42
3.1.10. Thực hiện nghiêm văn hóa công sở, nâng cao tinh thần và đạo đức, đẩy mạnh đấu tranh
chống tham nhũng, tiêu cực trong đội ngũ CBCC Sở....................................................................43
3.1.11.Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính..............................................................................44
3.2 Kiến nghị và đề xuất................................................................................................................45
3.2.1 Đối với Chính phủ, Bộ, Ngành TW........................................................................................45
3.2.2. Kiến nghị đối với Tỉnh ủy, UBND tỉnh Hòa Bình...................................................................45
KẾT LUẬN...............................................................................................................47
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................47
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Viết tắt
UBND
HĐND
CVCC
CVC
CV
HCNN
ĐTBD
THPT
CBCC
Nguyên nghĩa
Ủy ban nhân dân
Hội đồng nhân dân
Chuyên viên cao cấp
Chuyên viên chính
Chuyên viên
Hành chính nhà nước
CBCC tại Sở Nội vụ tỉnh Hòa Bình, tiểu luận trong báo cáo đề xuất một số giải pháp
nhằm hoàn thiện công tác nâng cao chất lượng CBCC tại Sở Nội vụ tỉnh Hòa Bình.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa những vấn đề lí luận liên quan đến đội ngũ CBCC và những
vấn đề ảnh hưởng đến chất lượng CBCC và tìm hiểu thực trạng chất lượng CBCC tại
Sở Nội vụ hiện nay để làm rõ: Những kết quả đạt được, những tồn tại, hạn chế và
nguyên nhân;
1
Trên cơ sở đó, đề xuất những giải pháp và kiến nghị với Chính phủ, Bộ, ngành
TWTỉnh ủy, UBND tỉnh Hòa Bình về công tác nâng cao chất lượng CBCC tại Sở Nội
vụ, tỉnh Hòa Bình.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập, xử lí tài liệu;
- Phương pháp so sánh;
- Phương pháp điều tra, khảo sát.
5. Kết cấu đề tài báo cáo
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, báo cáo thực tập gồm 03 chương. Cụ thể:
Chương 1. Khái quát về Sở Nội vụ tỉnh Hòa Bình;
Chương 2. Thực trạng về chất lượng cán bộ công chức tại Sở Nội vụ tỉnh Hòa
Bình;
Chương 3. Một số giải pháp và khuyến nghị nhằm nâng cao chất lượng cán bộ
công chức tại Sở Nội vụ tỉnh Hòa Bình.
2
PHẦN NỘI DUNG
chức cán bộ và phòng Quản lý công chức. Việc thành lập các phòng chuyên môn của
3
Ban Tổ chức chính quyền khẳng định sự lớn mạnh không ngừng của đội ngũ cán bộ
công chức, sự chuyên môn hóa ngày càng rõ nét để đảm đương những nhiệm vụ chính
trị ngày càng to lớn hơn.
Trong 4 năm (1997- 2000), Ban Tổ chức chính quyền tỉnh đã thẩm định trình
UBND tỉnh ra quyết định thành lập, đổi tên, chuyển giao 84 đơn vị thuộc các sở, ban,
ngành và huyện, thị xã; đồng thời đã phối hợp với các ngành chức năng rà soát xếp
hạng 51 doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh, đề xuất với UBND tỉnh kiện toàn
đổi mới doanh nghiệp nhà nước và thực hiện cổ phần hóa một số doanh nghiệp. Bên
cạnh đó, trong giai đoạn này, ban Tổ chức chính quyền thực hiện khối lượng công việc
khá lớn, hoàn thành tốt nhiều nhiệm vụ trọng tâm trong các lĩnh vực như: Quản lý cán
bộ công chức, kiện toàn Hội đồng nhân dân các cấp, thi đua khen thưởng, quản lý địa
giới hành chính...
Căn cứ vào nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo tinh thần
Nghị quyết đại hội tỉnh Đảng bộ lần thứ XIII, cùng với việc thực hiện chương trình
tổng thể cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2001-2010, ban Tổ chức chính quyền
tỉnh đã tham mưu với Tỉnh ủy ban hành Chỉ thị số 08 về việc tăng cường chỉ đạo công
tác cải cách hành chính và giúp Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch cải cách
hành chính giai đoạn 2001-2010 trên 5 lĩnh vực với 24 chuyên đề. Nhiệm vụ trung tâm
của công tác cải cách hành chính trong giai đoạn này là tiến hành bố trí, sắp xếp các cơ
quan chuyên môn cấp tỉnh, cấp huyện theo tinh thần Nghị định 12 của Chính phủ.
Năm 2003, Ban Tổ chức chính quyền tỉnh chính thức đổi tên thành Sở Nội vụ
theo tên gọi và phân cấp của ngành dọc. Qua việc sắp xếp tổ chức bộ máy, bước đầu
đã giảm được sự chồng chéo trong công tác quản lý hành chính, phát huy hơn nữa vai
trò tự chủ của chính quyền cơ sở và đảm bảo hiệu lực hiệu quả quản lý ở địa phương.
Năm 2004, Sở Nội vụ đã phối hợp với Ban Tổ chức tỉnh ủy thành lập tổ công
giao.
- Về tổ chức bộ máy:
Trình UBND tỉnh quyết định việc phân cấp quản lý tổ chức bộ máy đối với các
cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp nhà nước thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện,
thành phố;
Thẩm định và trình UBND tỉnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ
chức của cơ quan chuyên môn, các chi cục thuộc cơ quan chuyên môn và đơn vị sự
nghiệp nhà nước thuộc UBND tỉnh; đề án thành lập, sáp nhập, giải thể các đơn vị sự
nghiệp nhà nước để UBND tỉnh quyết định theo quy định;
Thẩm định, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định việc thành lập, giải thể, sáp
nhập các tổ chức phối hợp liên ngành của tỉnh theo quy định của pháp luật;
Tham mưu giúp UBND tỉnh đề án thành lập, sáp nhập, giải thể các cơ quan
chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện theo quy định để UBND tỉnh trình
5
Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định theo thẩm quyền;
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan của tỉnh hướng dẫn, theo
dõi, kiểm tra việc thực hiện phân loại, xếp hạng cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp
theo qui định của pháp luật;
- Về quản lý, sử dụng biên chế hành chính sự nghiệp
Xây dựng và báo cáo UBND tỉnh kế hoạch biên chế của tỉnh để trình Hội đồng
nhân dân tỉnh quyết định tổng biên chế sự nghiệp ở địa phương và thông qua tổng biên
chế hành chính của toàn tỉnh trước khi trình cấp có thẩm quyền quyết định;
Trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định giao chỉ tiêu biên chế hành chính, sự
nghiệp nhà nước;
Hướng dẫn quản lý, sử dụng biên chế đối với các cơ quan chuyên môn thuộc
UBND tỉnh, UBND cấp huyện và các đơn vị sự nghiệp nhà nước theo quy định của
pháp luật.
phường, thị trấn và các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp nhà nước trên địa bàn
tỉnh theo quy định của pháp luật.
- Về cán bộ, công chức, viên chức
Giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên
chức nhà nước, cán bộ, công chức cấp xã;
Tham mưu, trình UBND tỉnh ban hành các văn bản về tuyển dụng, quản lý, sử
dụng, đào tạo, bồi dưỡng và thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức,
viên chức nhà nước và cán bộ, công chức cấp xã theo quy định của pháp luật;
Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về tiêu chuẩn chức danh và cơ
cấu cán bộ, công chức, viên chức nhà nước; tuyển dụng, quản lý sử dụng công chức,
viên chức nhà nước; cán bộ, công chức cấp xã thuộc tỉnh theo quy định của pháp luật
và Bộ Nội vụ; việc phân cấp quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức theo quy định
của pháp luật.
- Về cải cách hành chính
Trình UBND tỉnh quyết định phân công các cơ quan chuyên môn thuộc UBND
cấp tỉnh phụ trách các nội dung công việc của cải cách hành chính, bao gồm: Cải cách
thể chế, cải cách tổ chức bộ máy hành chính, xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ,
công chức, cải cách tài chính công, hiện đại hóa nền hành chính; theo dõi, đôn đốc và
kiểm tra việc triển khai thực hiện theo quyết định của UBND tỉnh;
Trình UBND, Chủ tịch UBND tỉnh quyết định các chủ trương, biện pháp đẩy
mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của các cơ quan nhà
nước; chủ trì, phối hợp với các cơ quan ngành dọc của Trung ương đóng trên địa bàn
tỉnh triển khai cải cách hành chính;
Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và
UBND cấp huyện, cấp xã triển khai công tác cải cách hành chính theo chương trình kế
7
hoạch cải cách hành chính của tỉnh đã được phê duyệt; việc thực hiện cơ chế một cửa,
Tham mưu giúp UBND tỉnh và Chủ tịch UBND chỉ đạo, thống nhất quản lý nhà
8
nước công tác thi đua,khen thưởng; cụ thể hóa chủ trương, chính sách của Đảng, pháp
luật nhà nước về thi đua, khen thưởng phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh; làm
nhiệm vụ thường trực của hội đồng thi đua – khen thưởng cấp tỉnh.
- Thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra về công tác nội vụ; giải quyết khiếu
nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng, tiêu cực, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và
xử lý các vi phạm pháp luật trên các lĩnh vực công tác được UBND tỉnh giao theo quy
định của pháp luật.
- Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về công tác nội vụ và các lĩnh vực khác
được giao đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh, UBND cấp
huyện, cấp xã. Giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo các lĩnh
vực công tác được giao đối với các tổ chức của các Bộ, ngành Trung ương và địa
phương khác đặt trụ sở trên địa bàn tỉnh.
- Tổng hợp, thống kê theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ về tổ chức cơ quan hành
chính, đơn vị sự nghiệp; số lượng các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã; số lượng,
chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức viên chức nhà nước, cán bộ, công chức cấp xã;
công tác văn thư lưu trữ nhà nước, công tác thi đua khen thưởng, tôn giáo và các lĩnh
vực được giao khác.
- Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học; xây dựng hệ thống thông
tin, lưu trữ, số liệu phục vụ công tác quản lý chuyên môn, nghiệp vụ được giao.
- Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và các chính
sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn
nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc Sở theo quy định.
- Quản lý tài chính, tài sản của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của
UBND tỉnh .
- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh
P.Giám đốc
1
Phòng Tổ chức, biên chế và
tổ chức phi chính phủ
Giám đốc Sở
1.1.5. Phương hướng hoạt động của cơ quan trong thời gian tới
Năm 2016 là năm bản lề thực hiện Nghị quyết đại hội toàn quốc lần XII của
Đảng, Nghị quyết Đại hội lần thứ XVI của Đảng bộ tỉnh và Nghị quyết đại hội đảng
bộ các cấp; tình hình thế giới và khu vực vẫn còn có tiếp tục có nhiều diễn biến phức
tạp, kinh tế cả nước và tỉnh còn nhiều khó khăn, thách thức tác động đến nhiều mặt
của đời sống xã hội. Trước bối cảnh đó, Sở Nội vụ đã đề ra một số mục tiêu hoạt động
như sau:
-Tiếp tục quán triệt tổ chức thực hiện tốt các Chỉ thị, Nghị quyết của Trung
ương và của tỉnh, đặc biệt là thực hiện Nghị quyết trung ương khóa XII “Một số vấn
đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay”; nghiêm túc tự phê bình và phê bình, thực
hiện nghiêm những điều đảng viên, cán bộ công chức, viên chức không được làm.
Tham mưu giúp UBND tỉnh thể chế hóa kịp thời các quy định của nhà nước về các
lĩnh vực công tác của ngành, nỗ lực phấn đấu hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ được
giao.
- Tham mưu giúp UBND tỉnh, thủ trưởng các cơ quan đơn vị đẩy mạnh thực
10
hiện công tác CCHC, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng
thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông. Hướng dẫn triển khai áp dụng chỉ số
đánh giá cải cách hành chính.
11
hợp đáp ứng yêu cầu, đảm bảo sắp xếp cơ cấu, thực hiện kế hoạch và chương trình của
Sở.
1.2.2. Phân tích công việc
Phân tích công việc sẽ tạo điều kiện cho Sở lựa chọn và sắp xếp được đúng
người, đúng việc mang lại hiệu quả hoạt động cao hơn tránh sự chồng chéo trong công
việc. Công tác phân tích công việc rất được Sở chú ý, khi xây dựng được nội dung và
trình tự của phân tích công việc thì cán bộ nhân sự của Sở sẽ căn cứ vào đó để tiến
hành phân tích công việc. Thông thường thì công tác phân tích công việc dựa trên
những nội dung chính như: Xác định mục đích của phân tích công việc, thu thập thông
tin có sẵn tại Sở, lựa chọn những công việc đặc trưng, then chốt để thực hiện phân tích
và kiểm tra tính chính xác của thông tin.
1.2.3. Công tác tuyển dụng
Tuyển dụng nhân lực là một phần không thể thiếu trong quản lý nguồn nhân lực
của tổ chức. Nguồn nhân lực của Sở được lựa chọn từ các nguồn và phương pháp khác
nhau tùy theo cấp độ, yêu cầu để bố trí vào các vị trí của Sở. Thông thường nguồn
nhân lực được xác định tuyển từ hai nguồn chính:
- Tuyển người trong nội bộ Sở: Đây là nguồn lực có tay nghề, nắm rõ cách thức
làm việc, văn hóa, chính sách cũng như tính chất công việc của Sở, thông qua việc
thuyên chuyển, bổ nhiệm, thăng chức.
- Tuyển từ bên ngoài: Có thể tìm kiếm nguồn lực từ bên ngoài khi nguồn nhân
lực trong Sở không thích hợp hoặc không đáp ứng được yêu cầu công việc. Hình thức
tuyển dụng chủ yếu là thi tuyển.
1.2.4. Công tác sắp xếp, bố trí nhân lực
Công tác sắp xếp, bố trí nhân lực trong Sở nhằm sắp xếp, bố trí nhân sự sao cho
đúng người, đúng việc. Cải tiến phương thức làm việc, đảm bảo tính chuyên nghiệp,
cạnh tranh cao trong môi trường làm việc. Mỗi nhân viên sau khi được tuyển dụng sẽ
có thời gian tập sự trong vòng 1 năm ở tất cả các vị trí trong đơn vị mình sẽ làm việc.
và các khoản phúc lợi như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm
thất nghiệp…
Ngoài các khoản thù lao vật chất thì còn có các khoản thù lao phi vật chất như
cơ quan tổ chức cho cán bộ, công chức đi thăm quan, du lịch; tổ chức các hoạt động
thể dục, thể thao, văn nghệ, tổ chức ngày 8/3, 20/10 cho cán bộ nữ, tổ chức 1/6 cho
con em cán bộ công chức trong cơ quan,…
1.2.9. Giải quyết các quan hệ lao động
Vấn đề tranh chấp lao động được giải quyết theo quy định của Bộ Luật lao
động Việt Nam, Luật cán bộ công chức, Luật viên chức và Nội quy của Sở đã được
thông qua khi cán bộ công chức kí hợp đồng với Sở.
13
Chương 2. THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ CÔNG CHỨC TẠI SỞ
NỘI VỤ TỈNH HÒA BÌNH
2.1. Cơ sở lí luận về cán bộ,công chức
2.1.1. Khái niệm cán bộ, công chức
Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ,
chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ
chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây
gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, trong biên chế và
hưởng lương từ ngân sách nhà nước (Điều 4, Luật cán bộ, công chức);
Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức
vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính
trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội
nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng;
trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan
chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của
Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, trong biên chế và
năng tổng hợp và tư duy trong công việc một cách linh hoạt để vận dụng vào thực tiễn.
Điều này liên quan đến khả năng nhìn nhận tổ chức như một thể thống nhất và sự phát
triển của các lĩnh vực, hiểu được mối liên hệ phụ thuộc giữa các bộ phận bên trong của
tổ chức, lĩnh vực, dự đoán được những thay đổi trong bộ phận này sẽ ảnh hưởng tới bộ
phận, lĩnh vực khác ra sao.
2.1.2.6. Tiêu chí về kinh nghiệm công tác: Kinh nghiệm công tác là tiêu chí
quan trọng để đánh giá chất lượng công chức. Kinh nghiệm là những vốn kiến thức
thực tế mà công chức tích luỹ được trong thực tiễn công tác. Kinh nghiệm là kết quả
được hình thành trong hoạt động thực tiễn. Chính kinh nghiệm đã góp phần vào việc
hình thành năng lực thực tiễn của công chức và làm tăng hiệu quả công vụ mà công
chức đảm nhận. Kinh nghiệm phụ thuộc vào thời gian công tác của công chức nói
chung và thời gian công tác ở một công việc cụ thể nào đó nói riêng của công chức.
Tuy nhiên, giữa kinh nghiệm công tác và thâm niên công tác không phải hoàn toàn
tuân theo quan hệ tỷ lệ thuận. Thời gian công tác chỉ là điều kiện cần cho tích luỹ kinh
nghiệm nhưng chưa phải là điều kiện đủ. Điều kiện đủ để hình thành kinh nghiệm
công tác của công chức phụ thuộc vào chính khả năng, nhận thức, phân tích, tích luỹ
và tổng hợp của từng công chức.
2.1.2.7. Tiêu chí về sức khoẻ
Sức khoẻ của công chức được xem là tiêu chí quan trọng để đánh giá chất
lượng công chức. Vì sức khoẻ được hiểu là trạng thái thoải mái về thể chất, tinh thần
và xã hội, chứ không đơn thuần chỉ là không có bệnh tật. Sức khỏe là tổng hoà nhiều
yếu tố được tạo bởi bên trong và bên ngoài, thể chất và tinh thần. Bộ Y tế Việt Nam
15
quy định 3 trạng thái là: Loại A: Thể lực tốt không có bệnh tật; Loại B: trung bình;
Loại C: Yếu, không có khả năng lao động. Tiêu chí sức khoẻ đối với công chức không
những là một tiêu chí chung, cần thiết cho tất cả cán bộ, công chức nhà nước, mà tùy
thuộc vào những hoạt động đặc thù của từng loại công chức mà có thêm những yêu
mà không phải lỗi của tổ chức, thì có nghĩa là công chức không đáp ứng được yêu cầu
công việc. Trong trường hợp này, có thể kết luận chất lượng công chức thấp, không
đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ được giao ngay cả khi công chức có trình độ chuyên
môn đào tạo cao hơn yêu cầu của công việc.
2.1.3. Vai trò và ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng CBCC
CBCC đóng vai trò quyết định đến hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước. Trong
những năm qua với việc thực hiện CCHC, vấn đề đổi mới và nâng cao chất lượng đội
ngũ CBCC nhà nước được đặc biệt chú trọng, vì thế chất lượng đội ngũ CBCC đã
không ngừng tăng lên đáp ứng nhu cầu phát triển của đời sống xã hội.
Vậy nên, việc nâng cao chất lượng CBCC có vai trò hết sức quan trọng:
Thứ nhất, trang bị kiến thức, kỹ năng, phương pháp cho việc thực hiện nhiệm
vụ, công vụ của CBCC.
Thứ hai, góp phần xây dựng đội ngũ CBCC chuyên nghiệp có đủ năng lực để
xây dựng nền hành chính tiên tiến, hiện đại.
Thứ ba, hoạt động nâng cao chất lượng CBCC trong các cơ quan quản lý hành
chính nhà nước là một công cụ của phát triển chức nghiệp.Với những vai trò chủ yếu
sau:
- Hoàn thiện chất lượng dịch vụ cung cấp cho công dân;
- Tăng số lượng dịch vụ được cung cấp;
- Giảm chi phí hoạt động;
- Giảm những sai phạm không đáng có;
- Tăng sự hài lòng của công dân với tổ chức nhà nước;
- Tạo cho cán bộ, công chức cấp cơ sở tại địa phương cập nhật kiến thức của
bản thân; bồi dưỡng để công chức thực thi tốt các văn bản pháp luật mới; cung cấp
những kiến thức về công nghệ mới; học tiếng nước ngoài; tạo ra đội ngũ công chức có
chuyên môn, kĩ năng để thực thi công vụ tốt hơn, nhằm thực hiện cải cách nền hành
chính nhà nước; phát triển năng lực để hoạch định và thực thi chính sách công; trung
thành với chính phủ trong việc thực thi chính sách; thực hiện dịch vụ định hướng
đảm nhiệm công việc quá sức mình thì hiệu quả công việc không cao.
2.1.4.3. Chế độ chính sách
Chế độ chính sách bao gồm chế độ tiền lương và các chế độ chính sách đãi ngộ
với CBCC. Trong cơ chế thị trường hiện nay thì chế độ, chính sách ảnh hưởng trực
tiếp đến chất lượng đội ngũ CBCC. Thực tế cho thấy khi thu nhập con người không
tương xứng công sức của họ bỏ ra hoặc không có chế độ chính sách đãi ngộ thỏa đáng
ngoài tiền lương đối với CBCC hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao thì họ dễ sinh
ra chán nản, thiếu trách nhiệm đối với công việc, thậm chí còn là nguyên nhân dẫn đến
các tệ nạn như tham nhũng, hối lộ. Vì vậy, nếu chế độ tiền lương là hình thức đầu tư
trực tiếp cho con người, đầu tư cho phát triển kinh tế - xã hội thì chắc chắn sẽ góp
18
phần nâng cao chất lượng CBCC.
2.1.4.4. Công tác quản lí, kiểm tra, giám sát
Quản lí, kiểm tra, giám sát CBCC về các mặt nhận thức tư tưởng, năng lực,
công tác, các mối quan hệ xã hội, đạo đức, lối sống...là những nội dung vô cùng khó
khăn và phức tạp. Vì mỗi CBCC có hoàn cảnh công tác, mối quan hệ xã hội khác
nhau. Tuy nhiên nếu làm tốt công tác này thông qua các hình thức kiểm tra, giám sát
như của cơ quan, của nhân dân, của chi bộ nơi cán bộ, công chức đang cư trú thì sẽ
góp phần rất lớn trong việc nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC.
2.2. Thực trạng chất lượng đội ngũ CBCC tại Sở Nội vụ tỉnh Hòa Bình
2.2.1. Số lượng CBCC Sở Nội vụ tỉnh Hòa Bình
Tổng số công chức Sở Nội vụ có mặt tại thời điểm tháng 02/2016 là 68 người,
chia ra:
-
Lãnh đạo (Giám đốc và các Phó Giám đốc): 04 công chức;
Văn phòng Sở: 09 công chức;