thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng cn & hsx tại argibank cà mau - Pdf 23

Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng CN & HSX tại Argibank Cà Mau
PHẦN MỞ ĐẦU
I Lý do chọn đề tài
Trong điều kiện hiện nay để hòa nhập vào sự phát triển của nền kinh tế thế
giới, các quốc gia không ngừng phấn đấu để đưa đất nước mình phát triển. Tuy
nhiên ở mỗi quốc gia khác nhau, tùy theo hoàn cảnh của mình mà có điểm xuất
phát khác nhau. Việt Nam là một nước với hơn 80% dân số sống dựa vào nông
nghiệp nên bên cạnh việc đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp và dịch vụ,
xuất nhập khẩu thì việc phát triển một nền nông nghiệp vững chắc cũng là một
vấn đề hết sức quan trọng, nó là cơ sở cho sự phát triển của một nền kinh tế ổn
định. Khi nền kinh tế phát triển ổn định thì đời sống của người dân được nâng
cao, xã hội càng tiến bộ, đất nước từng bước theo kịp với sự phát triển của toàn
cầu. Để làm được điều đó thì ngoài các yếu tố cần thiết như chủ trương, chính
sách của Đảng và Nhà nước thì vai trò của các hệ thống Ngân hàng, đặc biệt là
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn là hết sức to lớn.
Theo Nghị quyết số 26-NQ/T.Ư “ Về chính sách tam nông” đã khẳng định
nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp công
nghiệp hóa hiện đại hóa, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là cơ sở và lực lượng quan
trọng để phát triển kinh tế - xã hội bền vững. Phát triển nông nghiệp, nông thôn
và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nông dân phải dựa trên cơ chế kinh
tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, phù hợp với điều kiện của từng vùng,
từng lĩnh vực. Trong đó vai trò của NHNo&PTNT VN cũng đóng vai trò quan
trọng trong việc thực hiện Nghị quyết trên. Tại Cà Mau, Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn với vai trò chủ đạo, chủ lực trên thị trường tài chính
nông thôn đã triển khai các hoạt động tín dụng đối với cá nhân và hộ sản xuất,
với những chủ trương chính sách nhà nước đã thúc đẩy tín dụng đối với kinh tế
hộ. Từ đó NHNo&PTNT đã có nhiều đổi mới trong cơ chế tín dụng, mở rộng
mạng lưới Ngân hàng giúp cho bà con nông dân tiếp cận vốn Ngân hàng dễ dàng
hơn. Có thể nói hoạt động cho vay hộ sản xuất của NHNo&PTNT đã góp phần
quan trọng vào sự phát triển kinh tế Nông nghiệp nông thôn cùng với sự phát
triển của NHNo&PTNT của tỉnh Cà Mau nói riêng và của cả nước nói chung.

thích hợp hơn.
Trên cơ sở phân tích, rút ra những mặt đạt được và không đạt được cũng
như tìm ra những nguyên nhân ảnh hưởng đến những mặt hạn chế đó. Từ đó, đề
ra một số giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín
dụng để ngân hàng ngày càng vững mạnh và phát triển.
2
Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng CN & HSX tại Argibank Cà Mau
III Phương pháp nghiên cứu
iii.1 Phương pháp thu thập số liệu
Các số liệu được thu thập từ :
- Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng qua 3 năm
2009-2011.
- Bảng cân đối tài khoản ngân hàng qua 3 năm từ 2009-2011.
- Các tài liệu, báo, tạp chí chuyên ngành Ngân hàng có liên quan.
- Một số thông tin nội bộ do các anh chị trong ngân hàng hướng dẫn.
iii.2. Phương pháp phân tích số liệu.
Phương pháp phân tích được sử dụng trong đề tài bao gồm:
- Phương pháp so sánh bao gồm tương đối và tuyệt đối.
 Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối: Là kết quả của phép trừ
giữa số của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế.
Công thức: ∆Y = Y1 – Y0
Trong đó: Y0 : chỉ tiêu kỳ gốc
Y1 : chỉ tiêu kỳ phân tích.
∆Y : là phần chênh lệch của các chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu kỳ phân tích với số liệu kỳ
gốc của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động,
từ đó đề ra giải pháp khắc phục
 Phương pháp so sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia
giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc.
Công thức : ∆Y = [(Y1 – Y0 ) * 100% ] / Y0

nâng cao chất lượng tín dụng tại NHNo&PTNT tỉnh Cà Mau.
V Cấu trúc của chuyên đề.
Chuyên đề gồm 3 phần:
Phần mở đầu
Phần nội dung (gồm 3 chương)
Chương 1: Cơ sở lý luận
Chương 2: Phân tích thực trạng tín dụng cá nhân và hộ sản xuất tại
NHNo&PTNT chi nhánh cà mau.
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tín
dụng cá nhân và hộ sản xuất của NHNo&PTNT chi nhánh cà mau
Phần kết luận
4
Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng CN & HSX tại Argibank Cà Mau
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Những vấn đề liên quan đến hoạt động tín dụng
1.1.1 Các khái niệm
1.1.1.1 Tín dụng
Theo nghĩa hẹp: Tín dụng là quan hệ vay mượn giữa người đi vay và
người cho vay về một lượng giá trị nhất định dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật.
Theo nghĩa rộng: Tín dụng là hệ thống những quan hệ kinh tế phát sinh
trong quá trình chuyển quyền sử dụng một lượng giá trị nhất định dựa trên
nguyên tắc hoàn trả.
Trong thực tế tín dụng hoạt động rất phong phú và đa dạng, nhưng ở bất
cứ dạng nào tín dụng cũng thể hiện ở 3 dạng cơ bản:
- Có sự chuyển giao quyền sở hữu từ người này sang người khác.
- Sự chuyển giao này mang tính tạm thời.
- Đến thời hạn do hai bên thỏa thuận, người sử dụng hoàn lại cho người
sở hữu một giá trị lớn hơn. Phần tăng thêm được gọi là phần lời hay nói theo
ngôn ngữ kinh tế là lãi suất.

+ Thứ hai: Sử dụng vốn tín dụng trong quá trình tái sản xuất, nhưng
người đi vay không có quyền sở hữu về giá trị đó, mà chỉ tạm thời sử dụng trong
một thời gian nhất định.
+ Thứ ba: Sự hoàn trả của tín dụng. Đây là giai đoạn kết thúc một
vòng tuần hoàn của tín dụng và người đi vay phải hoàn trả lại vốn cho người cho
vay.
c. Chức năng của tín dụng Ngân Hàng.
Trong nền kinh tế thị trường tín dụng có các chức năng sau:
- Chức năng phân phối lại tài nguyên.
- Chức năng thúc đẩy lưu thông hàng hóa và phát triển sản xuất
- Chức năng phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế.
1.1.2 Vai trò của tín dụng
- Tín dụng là một công cụ tập trung vốn. Huy động vốn, qua đó tài trợ cho
các dự án đầu tư quan trọng trong nền kinh tế.
- Tín dụng góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và hiệu quả sử
dụng vốn của xã hội.
+ Tín dụng giúp cho sản xuất kinh doanh không bị gián đoạn, vốn được
luân chuyển nhanh.
6
Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng CN & HSX tại Argibank Cà Mau
+ Tín dụng tạo ra những đòn bẩy thúc đẩy doanh nghiệp tăng cường hạch
toán kinh tế (lấy thu bù chi và có lãi).
- Tín dụng góp phần ổn định giá và tiền tệ:
+ Tín dụng góp phần điều hòa cung cầu vốn, qua đó góp phần cân đối
được quan hệ tiền – hàng trong nền kinh tế (tiền từ nơi thừa đến nơi thiếu, tạo
nên sự gắn kết giữa tiền - hàng làm cho giá cả ổn định).
+ Tín dụng góp phần đẩy mạnh công tác thanh toán qua ngân hàng. Qua
đó giúp nhà nước kiểm soát tốt tình hình lưu thông tiền tệ.
+ Tín dụng góp phần tạo ra nhiều phương tiện truyền tải giá trị, tham gia
vào quá trình thanh toán và lưu thông, giảm bớt được áp lực gia tăng tiền mặt,

- Tín dụng đảm bảo trực tiếp
- Tín dụng không đảm bảo trực tiếp
1.1.4.5 Dựa vào phương thức hoàn trả
Theo tiêu thức này, tín dụng được có thể phân chia thành các loại sau:
- Cho vay chỉ có một kì hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả nợ một lần
khi đáo hạn;
- Cho vay có nhiều kì hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp;
- Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kì hạn nợ cụ thể mà tùy khả
năng tài chính của mình người đi vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào.
1.1.4.6 Phân theo hình thức cho vay
- Chiết khấu thương phiếu
- Cho vay thấu chi
- Cho vay từng lần
- Cho vay theo hạn mức tín dụng
- Cho vay theo hạn mức tín dụng
- Cho vay trả góp
Ngoài ra, còn một số hình thức cho vay khác như: cho vay hợp vốn, cho vay
tài trợ theo dự án…
1.1.5 Phân nhóm nợ quá hạn
- Nợ nhóm 2: (nợ cần chú ý)
 Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày.
8
Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng CN & HSX tại Argibank Cà Mau
 Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng
là doanh nghiệp, tổ chức thì NHNo&PTNT nơi cho vay phải có hồ
sơ đánh giá khách hàng về khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi
đúng hạn được điều chỉnh lần đầu)
- Nợ nhóm 3:( nợ dưới tiêu chuẩn)
 Các khoản nợ quá hạn từ 91 đến 180 ngày.
 Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu. trừ các khaorn nợ

nhóm khác.
1.2 Tín dụng cá nhân và hộ sản xuất
1.2.1 Giới thiệu tổng quan vê khách hàng cá nhân và hộ sản xuất
1.2.1.1 Khái niệm cá nhân và hộ sản xuất
Là cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác tham gia sản xuất, chế biến …nông - lâm
- ngư - diêm nghiệp cư trú tại địa bàn quận, huyện, thị xã, thành phố nơi chi
nhánh NHNo cho vay đóng trụ sở. Đại diện giao dịch với ngân hàng là chủ hộ
hoặc người đại diện của chủ hộ.
Các hình thức cho vay đối với hộ sản xuất:
Ngòai việc cho hộ sản xuất vay vốn trực tiếp có thể thực hiện các hình thức
vay vốn sau :
- Cho hộ sản xuất vay thông qua tổ vay vốn.
- Cho hộ sản xuất vay thông qua doanh nghiệp
- Cho hộ sản xuất vay thông qua các tổ chức tín dụng ở nông thôn
1.2.1.2 Khái niệm tín dụng cá nhân và hộ sản xuất
Tín dụng hộ sản xuất là lọai hình tín dụng trong đó bên cho vay – Ngân
hàng cung cấp vốn cho khách hàng vay – hộ sản xuất để hỗ trợ vốn, tạo điều kiện
cho hộ có nhu cầu tham gia sản xuất, trồng trọt, chăn nuôi, mua con giống, phân
bón, cải tạo ao vườn chuồng…theo đúng mục đích được ghi trên hợp đồng tín
dụng và khách hàng phải hòan trả cả vốn lẫn lãi cho Ngân hàng theo đúng kỳ hạn
Đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân:
- Giá trị hợp đồng vay nhỏ, chi phí vay cao.
- Nhu cầu vay phụ thuộc vào chu kì kinh tế.
- Lãi suất là yếu tố ít được quan tâm hơn.
- Chất lượng thông tin tài chính thấp.
- Nguồn trả nợ có thể biến động.
- Khách hàng đa dạng về thu nhập và trình độ học vấn.
- Khó thẩm định về yếu tố phi tài chính.
Lợi ích đạt được của việc cho vay khách hàng cá nhân:
10

+ Có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
+ Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
11
Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng CN & HSX tại Argibank Cà Mau
+ Có phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi, có hiệu quả hoặc
phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật và có
kế hoạch vay vốn, trả nợ.
+ Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính
phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam.
1.2.4 Quy trình xét duyệt cho vay.
Hình 01 : Sơ đồ cho vay tại NHNo&PTNT Cà Mau
• Bước 1: Khách hàng có nhu cầu vay vốn liên hệ gặp cán bộ tín dụng
(CBTD). CBTD thu thập thông tin về khách hàng, cung cấp các danh mục
sản phẩm, dịch vụ cho khách hàng, hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ chưa đủ hoặc không đáp ứng được yêu cầu
 Hồ sơ chưa đủ: CBTD đề nghị khách hàng bổ sung hoàn thiện hồ

 Hồ sơ không đáp ứng được quy định: CBTD lập báo cáo từ chối.
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng đủ: CBTD báo cáo trưởng/ phó (T/P)
phòng kế hoạch kinh doanh (KHKD) để phối hợp các bộ phận có liên
quan cân đối nguồn vốn vay, kiểm tra giới hạn tín dụng còn hay hết
• Bước 2: Nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định của CBTD, T/P KHKD
có trách nhiệm rà soát danh mục hồ sơ cho vay vốn theo quy định của
12
Bước 3
Bước 2
Bước 1
Khách hàng
Cán bộ
Tín Dụng

công tác tín dụng. Nếu Ngân hàng có nguồn vốn mạnh thì doanh số cho vay có
thể cao hơn nhiều lần so với các Ngân hàng có nguồn vốn nhỏ.
- Ngoài ra, doanh số cho vay còn là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín
dụng mà NH cho khách hàng vay trong một thời gian nhất dịnh bao gồm vốn đã thu hồi
hay chưa thu hồi.
1.3.2 Doanh số thu nợ
- Là tổng số tiền thực tế Kh đã trả cho NH trong một thời kỳ.
- Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng thu về
được khj đáo hạn vào một thời điểm nhất định nào đó.
- Một trong những nguyên tắc trong hoạt động tín dụng là vốn vay phải
được thu hồi cả vốn gốc và lãi theo đúng hạn định đã thỏa thuận. Như vậy doanh
13
Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng CN & HSX tại Argibank Cà Mau
số thu nợ cũng là một trong những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác tín dụng
trong từng thời kỳ.
1.3.3 Dư nợ
- Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà Ngân hàng đã cho vay và chưa thu được
vào một thời điểm nhất định.
Công thức tính:
DN cuối kỳ = DN đầu kỳ + DSCV trong kỳ + Thu nợ trong kỳ
Để xác định được dư nợ, Ngân hàng sẽ so sánh giữa hai chỉ tiêu doanh số cho vay
và doanh số thu nợ.
1.3.4 Nợ quá hạn
- Là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ đến hạn mà khách hàng không có khả
- Là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ đến hạn mà khách hàng không có khảnăng trả nợ cho Ngân hàng mà không có lý do chính đáng. Khi đó Ngân hàng sẽ
năng trả nợ cho Ngân hàng mà không có lý do chính đáng. Khi đó Ngân hàng sẽ


thấp cũng có nghĩa là chất lượng tín dụng của ngân hàng này cao.

+ Hiệu quả hoạt động (G): chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả hoạt động tín
dụng của ngân hàng
Lợi nhuận
G ( % ) = x 100%
Doanh thu
15
Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng CN & HSX tại Argibank Cà Mau
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN VÀ HỘ
SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN CHI NHÁNH CÀ MAU.
2.1 Tổng quan về ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh
Cà Mau.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn chi nhánh Cà Mau.
Thực hiện đường lối của đảng và nhà nước ta, năm 1986 kinh tế nước ta
đã chuyển sang cơ chế thị trường. Nhà nước đã đưa ra nhiều chính sách giải
quyết, trong đó có việc thành lập chi nhánh Ngân Hàng Nhà Nước (NHNN) tỉnh
Minh Hải tiền thân của NHNo&PTNT tỉnh Cà Mau theo Nghị định số 53/HĐBT
ngày 26/3/1988 của Hội Đồng Bộ Trưởng, do thống đốc ngân hàng nhà nước
Việt Nam phê duyệt, về việc thành lập các ngân hàng chuyên doanh, Ngân hàng
phát triển nông nghiệp Việt Nam được ra đời và chính thức đi vào hoạt động.
Ngày 01/10/1988, do cơ chế hoạt động của Ngân hàng có sự thay đổi từ
hệ thống Ngân hàng (NH) một cấp sang hệ thống NH hai cấp. Do vậy, NHNN
tỉnh Minh Hải được chuyển thành NHNo tỉnh Minh Hải.
Ngày 14/11/1990 Chủ tịch Hội Đồng Bộ Trưởng ký quyết định số 400/CT
thành lập NHNo Việt Nam trên cơ sở Ngân hàng phát triển nông nghiệp Việt
Nam. Đến ngày 15/10/1996, thừa ủy quyền của Thủ Tướng Chính Phủ, thống
đốc NHNN Việt Nam ban hành Quyết định số 280/NĐ-NH5 thành lập lại và đổi

KIỂM TRA
& KIỂM
TOÁN NỘI
BỘ
PHÒNG
ĐIỆN
TOÁN
PHÒNG
KẾ TOÁN
NGÂN
QUỸ
PHÒNG
DỊCH VỤ
KINH
DOANH
PGĐ. PHỤ TRÁCH
KẾ TOÁN
PHÒNG KẾ
HOẠCH
KINH
DOANH
PHÒNG
KINH
DOANH
NGOẠI
HỐI
PGĐ. PHỤ TRÁCH
KINH DOANH
GIÁM ĐỐC
Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng CN & HSX tại Argibank Cà Mau

chức quốc tế, việc chi trả kiều hối, thanh toán séc du lịch, thanh toán thẻ Visa-
card, Master-card….
Phòng kế toán – ngân quỹ: Có nhiệm vụ thu chi tiền mặt, thực hiện
chuyển tiền, hạch toán các nghiệp vụ của Ngân hàng, lưu trữ hồ sơ, chứng từ của
Ngân hàng và khách hàng, phân tích tình hình hoạt động tài chính của Ngân
hàng, lập bảng cân đối vốn, sử dụng vốn và báo cáo theo quy định. Tham mưu
cho ban lãnh đạo trong việc xây dựng kế hoạch tài chính và quản lý tài sản của
cơ quan.
Phòng dịch vụ: Tư vấn và giới hạn cho khách hàng về các loại hình sản
phẩm hiện có và sản phẩm mới tại Ngân hàng, triển khai các phương án tiếp thị
thông tin tuyên truyền chỉ đạo của cấp trên.
Xây dựng kế hoạch quảng bá thương hiệu Ngân hàng, xử lý các tranh
chấp khiếu nại phát sinh liên quan đến hoạt động kinh doanh thẻ thuộc phạm vi
quản lý.
Mở tài khoản thẻ điện tử cho khách hàng sử dụng dịch vụ do Ngân hàng
cung cấp.
Phòng điện toán: Quản lý hệ thống máy tính, sửa chửa máy móc thiết bị
tin học Ngân hàng. Thống kê và lưu trữ dữ liệu thông tin liên quan đến hoạt động
của Ngân hàng, chấp hàng chế độ báo cáo cung cấp số liệu, thông tin theo yêu
cầu.
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh
Ngân hàng họat động có hiệu quả trước hết phải có nguồn vốn vững mạnh
và biết sử dụng nguồn vốn đó thật hiệu quả nhằm mang lại lợi nhuận cho ngân
hàng. Lợi nhuận không những là chi tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả hoạt động
kinh doanh của ngân hàng mà còn chỉ tiêu chung nhất áp dụng cho mọi chủ thể
kinh doanh trong nền kinh tế thị trường. Các ngân hàng luôn quan tâm đến vấn
đề làm thế nào có thể đạt lợi nhuận cao nhất và có mức rủi ro thấp nhất, đồng
thời vẫn thực hiện được kế hoạch kinh doanh của ngân hàng. Trong 3 năm qua,
tình hình kinh tế Việt Nam gặp nhiều khó khăn do ảnh hưởng của sự suy thoái
nền kinh tế toàn cầu, kéo theo hệ thống tài chính đương đầu với nhiều thách thức

phát triển của ngân hàng trong việc đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, mở rộng
mạng lưới hoạt động, nâng cao hoạt động tín dụng của ngân hàng, cả về qui mô
và chất lượng, giảm thiểu rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng, bên
cạnh đó cũng kể đến là sự nỗ lực, nhiệt tình của các cán bộ nhân viên trong ngân
hàng đã góp phần làm tăng thu nhập của ngân hàng qua các năm.
Năm 2009, được xem là năm cực kỳ khó khăn với nền kinh tế Việt Nam.
Cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu đã tác động đến nhiều
lĩnh vực như sản xuất nông nghiệp, công nghiệp xuất nhập khẩu thủy sản…và từ
đó kéo theo hoạt động của ngân hàng cũng gặp nhiều khó khăn.Tuy nhiên nhờ
các giải pháp đồng bộ và linh hoạt của Chính phủ và cùng với sự nổ lực của tập
thể cán bộ NHNo&PTNT Cà Mau nên tổng thu nhập của ngân hàng là 544.264
triệu đồng. Trong đó thu nhập từ hoạt động tín dụng là chủ yếu, chiếm gần gần
70% tổng thu nhập năm 2009. Sang năm 2010, nền kinh tế - xã hội trong tỉnh đã
có chuyển biến theo chiều hướng tốt và đạt tổng thu nhập của ngân hàng năm
2010 là 750.417 triệu đồng với tốc độ tăng 37,87% so với năm 2009. Trong đó
thu từ hoạt động tín dụng vẫn chiếm tỷ trọng chủ yếu và tăng tới 286.137 triệu
GVHD: Th.s Trương Thị Bích Liên SVTH: Trần Thị Ngọc Huyền 21
Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng CN & HSX tại Argibank Cà Mau
đồng chiếm tơi 75,10% so với năm 2009, nhưng trái ngược lại với tốc độ tăng thu
từ hoạt động tín dụng thì thu khác lại tiếp tục giảm. Thu khác trong năm 2010 chỉ
đạt 83.296 triệu đồng, giảm 69.984 triệu đồng so với năm 2009, tốc độ giảm
45,66%. Nguyên nhân có thể là do các sản phẩm và dịch vụ của ngân hàng không
còn thu hút được khách hàng và do sự cạnh tranh của các NHTM mới ra… vì vậy
ngân hàng cần điều chỉnh lại để đa dạng hóa các sản phẩm và dịch vụ nhằm tăng
khách hàng.
Tình hình kinh tế nước ta năm 2011 đã có sự chuyển biến tích cực, song
vẫn còn nhiều khó khăn và thách thức do: giá cả hàng hóa thế giới tăng, giá cả
hầu hết các mặt hàng trong nước ở mức cao, giá vành biến động khó lường, các
NHTMCP tăng lãi suất và khuyến mãi cao (vượt mức trần)…tuy nhiên thu nhập
tăng lên đáng kể so với năm 2010 cụ thể là tăng 301.583 với tỷ lệ tăng là

hiệu quả hoạt động của ngân hàng.
+ Do biến động giá cả của thị trường vàng và ngoại tệ, thêm vào đó là sự
cạnh tranh gay gắt trong lĩnh vực huy động vốn giữa các ngân hàng trên địa bàn
làm ảnh hưởng đến công tác huy động vốn của ngân hàng. Ngân hàng muốn huy
động vốn thì phải đưa ra khung lãi suất huy động hợp lý, trong khi đó các ngân
hàng thương mại cổ phần trên địa bàn lại đưa ra khung lãi suất huy động khá cao
mà NHNo&PTNT Tỉnh Cà Mau do đã ký thỏa ước về thực hiện khung lãi suất
với một số thành viên trong hiệp hội ngân hàng. Vì vậy làm cho công tác huy
động vốn của ngân hàng gặp nhiều khó khăn. Để có thể đáp ứng cho nhu cầu tín
dụng ngày càng tăng thì NHNo&PTNT Tỉnh Cà Mau phải vay vốn ngân hàng
cấp trên với chi phí cao hơn do đó làm tăng chi phí lãi phải trả của ngân hàng.
2.1.3.3 Lợi nhuận
Mặc dù thu nhập và chi phí luôn tăng qua 3 năm nhưng do tỷ lệ tăng
không đồng đều nên dẫn đến lợi nhuận của ngân hàng qua 3 năm có sự tăng giảm
không đồng đều. Năm 2009 tuy nền kinh tế gặp nhiều khó khăn nhưng lợi nhuận
ngân hàng vẫn đạt 66.885 triệu đồng nhưng sang năm 2010 thì tinh hình kinh
doanh của ngân hàng đạt nhiều khả quan hơn là do thu nhập của ngân hàng đã
tăng rất cao so với 2009, nhưng cùng với thu nhập tăng thì chi phí cũng tăng rất
cao đặc biện là chi phí trả lãi nên lợi nhuận năm 2010 là 66.838 triệu đồng giảm
47 triệu đồng với tốc độ giảm là 0,07% . so với năm 2009. Năm 2011 lợi nhuận
tăng lên so với năm 2010 là 23.162 triệu đồng với tốc độ tăng đột biến là
34,65%.Nhìn chung hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng là tốt, điều
này có được là do sự chỉ đạo đúng đắn và phù hợp của Ban lãnh đạo về các chính
sách, chiến lược của ngân hàng trong thời kỳ cạnh tranh gay gắt như hiện nay.
Qua đó ngân hàng càng khẳng định được vị thế của mình trong sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nói chung và sự phát triển kinh tế xã hội của
địa phương nói riêng.
* Thuận Lợi:
+ Ban giám đốc và đội ngũ nhân viên năng nổ, nhiệt tình, có tâm huyết
đưa Ngân hàng đi lên ngày thêm vững mạnh.

Chỉ tiêu 2009 2010 2011
Chênh lệch
2010/2009
Chênh lệch
2011/2010
Số tiền % Số tiền %
Có kỳ hạn 1.239.903 1.834.397 2.573.065 594.494 47,95 738.668 40,27
Không kỳ hạn 248.175 243.875 307.141 (4.300) (1,73) 63.266 25,94
Tổng cộng 1.488.078 2.078.272 2.880.206 590.194 39,66 801.934 38,59
(Nguồn : Phòng kế hoạch – kinh doanh)
24
Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng CN & HSX tại Argibank Cà Mau
Năm 2010 nguồn vốn huy động có kỳ hạn là 1.834.397 triệu đồng tăng so
với năm 2009 là 594.494 triệu đồng, tỷ lệ tăng 47,95 % . Trong khi đó, nguồn
vốn huy đồng không kỳ hạn năm 2010 đạt 243.875 triệu đồng, giảm so với năm
2009 là 4.300 triệu đồng với tỷ lệ là 1,73%. Sang năm 2011 nguồn vốn có kỳ hạn
tăng 738.668 triệu đồng đạt được 40,27%. Nguyên nhân là do trong năm này các
đơn vị kinh tế làm ăn có hiệu quả hơn và quy mô ngày càng mở rộng, nguồn vốn
kinh doanh cũng thư thả hơn, tình hình kinh tế luôn thay đổi nên họ chọn loại
hình tiền gửi có kỳ hạn để hưởng mức lãi suất cao hơn.
Sở dĩ đạt được kết quả như vậy là vì ngân hàng đã chú trọng đến công tác
huy động vốn, ngân hàng đã luôn mở rộng địa bàn hoạt động, không ngừng theo
dõi sự biến động lãi suất trên địa bàn để kịp thời điều chỉnh mức lãi suất hợp lý
phù hợp với tình hình và tâm lý của khách hàng. Bên cạnh đó ngân hàng còn áp
dụng chính sách khuyến mãi tặng quà, quay số trúng thưởng có giá trị cao nên
thu hút được khách hàng mới gửi tiền tại ngân hàng đồng thời giữ chân được
khách hàng cũ.
Ngân hàng đã áp dụng các biện pháp tuyên truyền rộng rãi, đặc biệt là phong
cách giao dịch chu đáo, lịch sự, bảo đảm các yêu cầu của khách hàng để phục vụ
nhanh chóng thuận tiện nhất đã tạo được uy tín lâu dài và sâu sắc đối với khách


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status