Chuyên đề tốt nghiệp: Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Eximbank Hà Nội - Pdf 10

Mục lục
Lời nói đầu 5
Ch ơng I . Tín dụng và chất lợng tín dụng của NHTM 7
1. Tín dụng ngân hàng và vai trò của nó trong nền kinh tế thị trờng 7
1.1. Tín dụng ngân hàng 7
1.2. Vai trò tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trờng 7
2. Chất lợng tín dụng. Nhân tố ảnh hởng đến chất lợng tín dụng 9
2.1. Chất lợng tín dụng 9
2.2. Những nhân tố ảnh hởng đến chất lợng tín dụng 11
3. ý nghĩa của việc nâng cao chất lợng tín dụng 16
3.1. Chất lợng tín dụng đối với sự phát triển của nền kinh tế xã hội 16
3.2. Chất lợng tín dụng đối với sự tồn tại và phát triển của NHTM 18
Ch ơng II . thực trạng hoạt động và chất lợng tín dụng tại chi nhánh
eximbank Hà Nội 19
Vài nét về Ngân hàng Eximbank Việt Nam 19
1. Thực trạng hoạt động tín dụng tại Eximbank Hà Nội 20
1.1. Những nét chung 20
1.2. Tình hình kinh doanh của Chi nhánh Eximbank Hà Nội 22
1.3. Kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Eximbank Hà Nội 29
2. Thực trạng chất lợng tín dụng tại Eximbank Hà Nội 31
3. Nguyên nhân dẫn đến những tồn tại về chất lợng tín dụng 43
3.1. Nguyên nhân bên ngoài 43
3.2. Nguyên nhân bên trong 45
Ch ơng III . những giải pháp cơ bản nhằm nâng cao chất lợng tín dụng
eximbank Hà Nội 48
1. Quan điểm và định hớng nâng cao chất lợng tín dụng 48
1.1. Quan điểm nâng cao chất lợng tín dụng 48
1.2. Mục tiêu nâng cao chất lợng hoạt động tín dụng trong thời gian tới 49
1.3. Định hớng nâng cao chất lợng tín dụng 50
2. Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng tại Eximbank Hà Nội 51
2.1. Giải pháp xây dựng và sử dụng quỹ bù đắp rủi ro cho hoạt động tín

thể thực hiện đợc vai trò của mình, đáp ứng những yêu cầu càng ngày càng
cao của nền kinh tế.
Việt nam mới bớc vào kinh tế thị trờng nên yêu cầu này càng trở nên cấp
thiết. Thực tế cho thấy rằng, trong những năm vừa qua, đặc biệt là năm 1998
và 1999, hàng loạt các vụ việc xảy ra liên quan đến hoạt động tín dụng giữa
các ngân hàng thơng mại và các tổ chức kinh tế trong nớc đã làm ảnh hởng
không ít tới nền kinh tế nói chung và bớc phát triển của từng doanh nghiệp,
từng ngân hàng nói riêng.
Ngân hàng thơng mại cổ phần là mô hình mới trong hệ thống ngân hàng
thơng mại Việt Nam đợc thành lập dới hình thức công ty cổ phần. Hiện nay hệ
thống này vừa vận hành để phát triển, vừa rút kinh nghiệm để định hình. Là
loại hình non trẻ, lại hoạt động trong môi trờng kinh tế thị trờng cha ổn định,
do vậy tình hình đặt ra đối với các ngân hàng Thơng mại Cổ phần cũng không
nằm ngoài bối cảnh trên. Ngoài ra, trong quá trình hoạt động với đặc tính
riêng có của mình, các NHTMCP đã có những phát huy nhất định đóng góp
3
vào sự nghiệp xây dựng chung của đất nớc, tuy nhiên, bên cạnh những mặt đ-
ợc, đã bộc lộ những mặt hạn chế. Từ những lí do thực tế trên, cùng với sự h-
ớng dẫn chỉ bảo ân cần của thầy Nguyễn Quang Ninh, tập thể cán bộ của
NHTMCP Eximbank em đã mạnh dạn chọn đề tài: Chất lợng tín dụng ngân
hàng, hiện trạng và giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng tại NHTMCP
Eximbank Hà Nội .
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài:
- Nghiên cứu và đánh giá chất lợng tín dụng, thực trạng hoạt động kinh
doanh tín dụng của NHTMCP trong nền kinh tế thị trờng.
- Một số giải pháp và kiến nghị để nâng cao chất lợng tín dụng từ đó
nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của khối các NHTMCP.
3. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu:
Luận văn nghiên cứu chủ yếu về chất lợng tín dụng và những vấn đề tồn
tại của nó tại Ngân hàng thơng mại cổ phần Xuất Nhập Khẩu

nhân mà còn tham gia cấp vốn cho đầu t xây dựng cơ bản, cải tiến đổi mới kỹ
thuật công nghệ sản xuất. Ngoài ra tín dụng Ngân hàng còn đáp ứng một phần
đáng kể nhu cầu tiêu dùng của cá nhân. Nh vậy, tín dụng Ngân hàng là hình
thức tín dụng chủ yếu trong nền kinh tế thị trờng, nó đáp ứng nhu cầu về vốn
cho nền kinh tế rất linh hoạt và kịp thời.
1.2. Vai trò tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trờng
Tín dụng Ngân hàng có vai trò rất quan trọng, đặc biệt là trong cơ chế thị
trờng hiện nay. Điều đó đợc thể hiện ở một số khía cạnh sau:
* Tín dụng Ngân hàng huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi cha sử
dụng trong tất cả các thành phần kinh tế để cho các doanh nghiệp và cá nhân
vay vốn góp phần mở rộng sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn. Tín dụng Ngân hàng là công cụ để giải quyết mâu thuẫn giữa ngời thừa
vốn và ngời thiếu vốn. Nó đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn góp phần thúc
đẩy nền kinh tế phát triển. Trong quá trình hoạt động đó, Ngân hàng thu đợc
lợi tức cho vay để duy trì và phát triển hoạt động của chính Ngân hàng.
5
Tuy vậy trong cơ chế thị trờng hiện nay, huy động và cho vay bao nhiêu,
có đáp ứng đợc hay không đáp ứng đợc yêu cầu của nền kinh tế, thu hồi vốn
có đúng hạn không là vấn đề đợc đặt lên hàng đầu trong hoạt động tín dụng
của Ngân hàng. Bởi vì nếu đầu t tín dụng không có hiệu quả, không thu hồi đ-
ợc nợ thì Ngân hàng sẽ lỗ và đi đến phá sản. Do vậy, mỗi Ngân hàng trong
môi trờng cạnh tranh phải có nghệ thuật trong kinh doanh, phải tìm mọi biện
pháp hữu hiệu nhằm thu hút tối đa nguồn vốn tiềm tàng với chi phí rẻ trong nền
kinh tế để kinh doanh tín dụng có hiệu quả. Có thể nói, trong nền kinh tế thị tr-
ờng, tín dụng Ngân hàng góp phần vào quá trình vận động liên tục của nguồn
vốn, làm tăng tốc độ chu chuyển tiền tệ trong xã hội và góp phần thúc đẩy quá
trình tăng trởng của nền kinh tế.
* Tín dụng Ngân hàng góp phần thúc đẩy quá trình mở rộng mối quan hệ
giao lu kinh tế quốc tế. Trong điều kiện hiện nay, việc phát triển kinh tế của
một nớc luôn phải gắn liền với sự phát triển của kinh tế thế giới. Sự hợp tác

chức năng phải tạo ra một hành lang pháp lý cũng nh các quy định chặt chẽ,
tạo điều kiện thuận lợi cho cả ngời vay và ngời cho vay.
2. Chất lợng tín dụng - nhân tố ảnh hởng đến chất lợng tín dụng
2.1. Chất lợng tín dụng
* Khái niệm:
Chất lợng tín dụng là sự đáp ứng yêu cầu của khách hàng (ngời gửi tiền
và ngời vay tiền) phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo sự tồn
tại, phát triển của Ngân hàng. Chất lợng tín dụng đợc hình thành và bảo đảm
từ hai phía là Ngân hàng và khách hàng. Bởi vậy, chất lợng hoạt động của
Ngân hàng không những phụ thuộc vào bản thân của Ngân hàng mà còn phụ
thuộc vào chất lợng hoạt động của doanh nghiệp.
7
* Chất lợng tín dụng đợc thể hiện:
- Đối với khách hàng: Tín dụng phát ra phải phù hợp với mục đích sử
dụng của khách hàng với lãi suất kỳ hạn nợ hợp lý, thủ tục đơn giản, thu hút
đợc nhiều khách hàng nhng vẫn đảm bảo nguyên tắc tín dụng.
- Đối với sự phát triển kinh tế xã hội: Tín dụng phục vụ sản xuất và lu
thông hàng hoá, góp phần giải quyết việc làm, khai thác khả năng tiềm tàng
trong nền kinh tế, thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung sản xuất, giải quyết
tốt các quan hệ giữa tăng trởng tín dụng với tăng trởng kinh tế.
- Đối với Ngân hàng thơng mại: Phạm vi, mức độ, giới hạn tín dụng phải
phù hợp với thực lực của bản thân Ngân hàng và đảm bảo đợc tính cạnh tranh
trên thị trờng với nguyên tắc hoàn trả đúng hạn và có lãi.
Nh vậy chất lợng tín dụng là một khái niệm vừa cụ thể (thể hiện qua các chỉ
tiêu tính toán đợc nh kết quả kinh doanh, nợ quá hạn ) vừa trừu tợng (thể
hiện qua khả năng thu hút khách hàng, tác động đến nền kinh tế ). Chất lợng
tín dụng chịu ảnh hởng bởi các nhân tố chủ quan (khả năng quản lý, trình độ
cán bộ ) và khách quan (sự thay đổi của môi trờng bên ngoài). Khuynh hớng
phát triển của nền kinh tế, sự thay đổi của giá cả thị trờng cũng nh môi trờng
pháp lý đều ảnh hởng tới chất lợng tín dụng.

hàng.
Giới hạn của mở rộng qui mô tín dụng có ảnh hởng đến chất lợng tín
dụng. Nếu mở rộng tín dụng quá giới hạn cho phép sẽ làm cho giá cả tăng quá
mức, xảy ra lạm phát tốc độ cao, các NHTM sẽ chịu thiệt hại lớn do đồng tiền
mất giá, chất lợng tín dụng bị giảm thấp. Ngoài ra, chính sách kinh tế của nhà
nớc điều tiết để u tiên hay hạn chế sự phát triển của một ngành, một lĩnh vực
nào đó để đảm bảo sự cân đối trong nền kinh tế cũng ảnh hởng tới chất lợng
tín dụng.
Chu kỳ phát triển kinh tế có tác động không nhỏ tới hoạt động tín dụng.
Trong thời kỳ đình trệ sản xuất - kinh doanh bị thu hẹp, hoạt động tín dụng
gặp nhiều khó khăn trên tất cả các lĩnh vực. Nhu cầu vốn tín dụng giảm trong
9
thời kỳ này và nếu vốn tín dụng đã đợc thực hiện cũng khó có thể sử dụng có
hiệu quả hoặc trả nợ đúng hạn cho Ngân hàng. Ngợc lại, thời kỳ hng thịnh,
nhu cầu vốn tín dụng tăng rủi ro tín dụng có ít đi, nhng cũng không loại trừ tr-
ờng hợp do chạy đua trong sản xuất kinh doanh, nạn đầu cơ tích trữ, làm cho
nhu cầu vốn tín dụng lên quá cao và có nhiều khoản tín dụng đợc thực hiện.
Những khoản này cũng có thể khó đợc hoàn trả nếu sự phát triển sản xuất kinh
doanh không có kế hoạch nói trên dẫn đến suy thoái và khủng hoảng kinh tế.
Chính sách lãi suất cũng ảnh hởng tới chất lợng tín dụng của Ngân hàng.
Trong nền kinh tế thị trờng lãi suất luôn biến động. Những năm gần đây, Việt
Nam đã khống chế đợc tình hình lạm phát song lãi suất lại giảm liên tục.
Trong những trờng hợp lãi suất cho vay giảm song lãi suất tiền gửi lại giữ
nguyên làm cho chênh lệch đầu ra và đầu vào giảm dẫn đến chi phí nguồn vốn
lớn chi phí sử dụng vốn không bù đắp nổi. Đồng thời mức độ phù hợp giữa lãi
suất Ngân hàng với lợi nhuận của các doanh nghiệp cũng ảnh hởng tới chất l-
ợng tín dụng. Lợi tức Ngân hàng thu đợc từ hoạt động tín dụng bị giới hạn bởi
lợi nhuận của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh sử dụng vốn vay Ngân hàng.
Vì vậy, với mức lãi suất cao hơn mức lợi nhuận các doanh nghiệp vay vốn thu
đợc từ hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp sẽ không có khả năng

huy động vốn. Đây là cơ sở để tiến hành các nghiệp vụ tín dụng lành mạnh và
quản lý có hiệu quả các khoản vốn tín dụng.
* Chất lợng nhân sự:
Đây là một nhân tố quan trọng. Sự thành công trong hoạt động tín dụng
phụ thuộc vào năng lực, trách nhiệm của cán bộ tín dụng, họ là ngời trực tiếp
quản lý toàn bộ số vốn từ khi đầu t cho đến khi kết thúc hợp đồng tín dụng.
Họ cần phải phân tích kỹ tình hình tài chính của doanh nghiệp, phân tích dự
án mà khách hàng vay vốn, quản lý và giám sát tình hình sử dụng vốn vay. Xã
hội ngày càng phát triển đòi hỏi chất lợng nhân sự ngày càng cao để có thể
đáp ứng kịp thời, có hiệu quả với các tình huống khác nhau của hoạt động tín
11
dụng. Việc tuyển chọn nhân sự có đạo đức nghề nghiệp tốt và giỏi về chuyên
môn sẽ giúp cho Ngân hàng có thể ngăn ngừa đợc những sai phạm có thể xảy
ra khi thực hiện chu kỳ khép kín của một khoản tín dụng
* Qui trình tín dụng:
Qui trình tín dụng bao gồm những qui định phải thực hiện trong quá trình
cho vay, thu nợ nhằm đảm bảo an toàn vốn tín dụng. Nó đợc bắt đầu từ khi
chuẩn bị cho vay, phát tiền vay, kiểm tra quá trình cho vay cho đến khi thu hồi
nợ. Chất lợng tín dụng có đảm bảo hay không tuỳ thuộc vào việc thực hiện tốt
các qui định ở từng bớc với sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng, giữa các bớc
trong qui trình tín dụng sẽ tạo điều kiện cho vốn tín dụng đợc luân chuyển
bình thờng, theo đúng kế hoạch đã định, nhờ có đảm bảo chất lợng tín dụng.
Trong quy trình tín dụng, bớc chuẩn bị cho vay (khách hàng viết đơn xin
vay và Ngân hàng đánh giá đơn cho vay để quyết định cho vay hay không cho
vay) rất quan trọng, là cơ sở để lợng định rủi ro trong quá trình cho vay. Trong
bớc này, chất lợng tín dụng tuỳ thuộc vào công tác thẩm định đối tợng đợc vay
vốn cũng nh những quy định về điều kiện và thủ tục cho vay của từng NHTM.
Kiểm tra quá trình cho vay giúp Ngân hàng nắm đợc nguyên nhân diễn
biến của khoản tín dụng đã cung cấp để có những hành động điều chỉnh hoặc
can thiệp khi cần thiết, ngăn ngừa những rủi ro có thể xảy ra.

có hiệu quả, Ngân hàng cần có cơ cấu tổ chức hợp lý, cán bộ kiểm tra phải
giỏi nghiệp vụ, trung thực và có chính sách thởng phạt vật chất nghiêm minh.
* Trang thiết bị phục vụ cho hoạt động tín dụng :
Ngoài 6 nhân tố trên, Ngân hàng trang bị đầy đủ các thiết bị tiên tiến phù
hợp với khả năng tài chính, phạm vi, qui mô hoạt động sẽ giúp cho Ngân
hàng:
- Phục vụ kịp thời yêu cầu của khách hàng về tất cả các mặt dịch vụ,
phục vụ (nhận tiền gửi, cho vay, thu nợ ) với chi phí cả hai bên cùng chấp
nhận đợc.
13
- Giúp cho các cấp quản lý của Ngân hàng kịp thời nắm bắt tình hình
hoạt động tín dụng, để điều chỉnh kịp thời cho phù hợp với tình hình thực tế,
nhằm thoả mãn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.
Nh vậy, trang thiết bị cũng là một nhân tố không thể thiếu đợc để không
ngừng cải tiến chất lợng tín dụng.
Tóm lại, qua nghiên cứu nội dung nhân tố ảnh hởng tới chất lợng tín
dụng ta thấy: tuỳ theo sự phát triển, điều kiện kinh tế xã hội và sự hoàn thiện
môi trờng pháp lý của từng nớc cũng nh khả năng quản lý, cơ sở vật chất kỹ
thuật và trình độ cán bộ của từng NHTM mà các nhân tố này có ảnh hởng
khác nhau tới chất lợng tín dụng. Vấn đề cơ bản đặt ra là chúng ta phải nắm
chắc các nhân tố ảnh hởng tới chất lợng tín dụng và biết vận dụng sáng tạo sự
ảnh hởng của các nhân tố này trong hoàn cảnh thực tế, từ đó tìm đợc những
biện pháp quản lý có hiệu quả để củng cố nâng cao chất lợng tín dụng hạn chế
đến mức thấp nhất rủi ro, sẽ tạo điều kiện cho sự thành công của hoạt động tín
dụng nói riêng cũng nh của toàn bộ hoạt động NHTM nói chung.
3. ý nghĩa của việc nâng cao chất lợng tín dụng.
3.1. Chất lợng tín dụng đối với nền kinh tế xã hội:
Lịch sử hình thành và phát triển quan hệ tín dụng cho ta thấy vai trò quan
trọng của nó trong nền kinh tế đặc biệt là nền kinh tế hàng hoá ngày càng phát
triển. Cùng với sự sản xuất và lu thông hàng hoá, tín dụng ngày càng phát

Đảng và Nhà nớc về phát triển kinh tế xã hội theo từng ngành, từng lĩnh vực.
Nâng cao chất lợng tín dụng sẽ góp phần tăng hiệu quả sản xuất xã hội, đảm
bảo phát triển cân đối giữa các ngành, các vùng trong cả nớc, ổn định và phát
triển nền kinh tế.
Tín dụng có mối quan hệ mật thiết với nền kinh tế xã hội. Để có chất l-
ợng tín dụng, ngoài sự nỗ lực của bản thân các NHTM, đòi hỏi nền kinh tế
phải ổn định và phải có một cơ chế, chính sách phù hợp, sự kết hợp nhịp
nhàng có hiệu quả giữa các cấp, các ngành tạo môi trờng thuận lợi cho hoạt
động của tín dụng.
15
3.2. Chất lợng tín dụng đối với sự tồn tại và phát triển của các ngân hàng
thơng mại :
Chất lợng tín dụng làm tăng khả năng cung cấp dịch vụ của các NHTM
do tạo thêm nguồn vốn từ việc tăng đợc vòng quay vốn tín dụng và thu hút
thêm đợc nhiều khách hàng bởi các hình thức của sản phẩm, dịch vụ, tạo ra
một hình ảnh tốt về biểu tợng và uy tín của Ngân hàng cùng sự trung thành
của khách hàng.
Chất lợng tín dụng gia tăng khả năng sinh lợi của các sản phẩm, dịch vụ
Ngân hàng do giảm đợc sự chậm trễ, giảm chi phí nghiệp vụ, chi phí quản lý,
các chi phí thiệt hại do không thu hồi đợc vốn cho vay. Từ đó cải thiện đợc
tình hình tài chính của Ngân hàng, tạo thế mạnh cho Ngân hàng trong quá
trình cạnh tranh.
Chất lợng tín dụng tạo thuận lợi cho sự tồn tại lâu dài của Ngân hàng, bởi
vì chất lợng tín dụng cho phép Ngân hàng có những khách hàng trung thành
và những khoản lợi nhuận bổ sung vốn đầu t.
Chất lợng tín dụng củng cố mối quan hệ xã hội của Ngân hàng, điều đó
cũng có ý nghĩa là tạo đợc môi trờng thuận lợi nhất cho hoạt động Ngân hàng.
Với những u thế trên, việc củng cố và nâng cao chất lợng tín dụng củ
NHTM là sự cần thiết khách quan vì sự tồn tại và phát triển lâu dài của
NHTM. Cũng chính vì vậy, chất lợng tín dụng luôn luôn phải đợc cải tiến.

+ Chi nhánh Hà Nội.
+ Chi nhánh Đà Nẵng.
+ Chi nhánh Cần Thơ.
+ Phòng giao dịch Chợ Lớn.
Cùng với hệ thống NHTM Việt Nam, Ngân hàng Xuất Nhập Khẩu Việt
Nam một trong những NHTM cổ phần đầu tiên ở nớc ta, với bề dầy kinh
nghiệm cha đợc 10 năm nhng cũng đạt đợc ở mức phát triển, tốc độ tăng trởng
cao trên nhiều mặt hoạt động, vốn cổ phần từ lúc thành lập là 53,31 tỷ đồng
nay đã tăng lên 250 tỷ, đồng thời góp phần mở rộng khả năng huy động vốn.
Doanh số cho vay tăng nhanh, các hoạt động khai thác kiều hối, mua bán
ngoại tệ, thanh toán thẻ tín dụng cũng tăng trởng tốt.
Về đối ngoại, Eximbank liên tục mở quan hệ đại lý với Ngân hàng nớc
ngoài. Đến nay, Ngân hàng đã thiết lập quan hệ đại lý với 530 Ngân hàng tại
56 quốc gia trên thế giới. Nói chung, Eximbank Việt Nam luôn kinh doanh có
lãi và tạo đợc uy tín với bạn hàng trong và ngoài nớc. Đạt đợc những thành
quả nói trên, trớc hết là nhờ đờng lối kinh tế đổi mới và các chính sách đúng
đắn về tiền tệ tín dụng của Nhà nớc. Tiếp theo là sự tín nhiệm của khách hàng
trong và ngoài nớc, sự giúp đỡ của các Ngân hàng bạn bè và của các cơ quan
hữu quan, và rất quan trọng là sự nỗ lực của tập thể nhân viên Vietnam
Eximbank, của Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc Ngân hàng.
1. thực trạng hoạt động tín dụng tại nhtmcp eximbank hà
nội :
1.1. Những nét chung:
Chi nhánh Eximbank Hà Nội là chi nhánh đầu tiên đợc thành lập theo
giấy chấp thuận số 0002 ngày 22/09/1992 của NHNN và theo giấy phép đặt
văn phòng chi nhánh số 00503/GP - UB của UBND thành phố Hà Nội. Tháng
18
11/1992 Eximbank Hà Nội bắt đầu đi vào hoạt động, có trụ sở chính đặt tại 19
phố Trần Hng Đạo.
Sơ đồ tổng thể chi nhánh Eximbank Hà nội

phòng
tín
dụng
đầu
t'
phòng
kế
toán
tổ
pháp
chế
phòng
ngân
quỹ
Ra đời trong điều kiện nền kinh tế mở với sự điều tiết của cơ chế thị tr-
ờng tạo môi trờng kinh tế phù hợp để chi nhánh hoạt động kinh tế và phát
triển. Trong tám năm hoạt động và trởng thành (11/1992-11/2000) dới sự chỉ
đạo sáng suốt của Hội đồng Quản trị, sự lãnh đạo sát sao và hỗ trợ to lớn về
các mặt của Hội sở Trung ơng, cũng nh sự tín nhiệm của các cổ đông và các
đơn vị khách hàng, tập thể lãnh đạo và cán bộ nhân viên của chi nhánh
Eximbank Hà Nội đã tích cực công tác đa chi nhánh ngày càng lớn mạnh và
trở thành một trong những Ngân hàng kinh doanh có hiệu quả nhất trong địa
bàn Hà Nội.
1.2. Tình hình hoạt động kinh doanh tại Eximbank chi nhánh Hà Nội :
* Về huy động vốn :
Công tác huy động vốn là một nhiệm vụ tiên quyết trong hoạt động kinh
doanh của Ngân hàng. Muốn mở rộng hoạt động tín dụng của mình thì Ngân
hàng cần phải mở rộng hoạt động huy động vốn, vì thế bất kỳ Ngân hàng nào
cũng rất chú trọng đến hoạt động này. Trên thực tế đối với Eximbank Hà Nội
cũng vậy. Ngân hàng đợc sự chỉ đạo kịp thời của Hội đồng Quản trị, ban Tổng

9
100 326.220 100 492.845 100
Theo đối tợng:
Tiền gửi TCKT 319.41
2
76 123.964 38 149.484 30
Tiền gửi tiết kiệm 100.867 24 202.256 62 343.361 70
Theo cơ cấu:
TG không kỳ hạn 306.804 73 114.177 35 111.225 22,6
TG có kỳ hạn 113.47
5
27 212.043 65 381.620 77,4
Nguồn : Báo cáo công tác tín dụng năm 97, 98, 99 tại Eximbank Hanoi.
Trong đối tợng huy động giữa các thành phần kinh tế của Ngân hàng có
sự khác nhau rõ rệt qua các thời kỳ.
Năm 1999, tiền gửi của các thành phần kinh tế là 149.484 triệu chiếm
30% trong tổng nguồn, giảm đi 46% so với năm 1997 và 8 % so với năm
1998. Cơ cấu tiền gửi tiết kiệm cũng thay đổi, đạt 343.361 triệu chiếm 70%
21
trong tổng nguồn, tăng 242.494 triệu so với năm 1997 và tăng 141.105 triệu so
với năm 1998. Trớc 1998 Ngân hàng thờng huy động vốn từ các tổ chức tín
dụng nớc ngoài, do vậy năm 1997 tiền gửi tiết kiệm chỉ chiếm 24% trên tổng
nguồn. Đến năm 1998, do chịu ảnh hởng của cuộc khủng hoảng kinh tế cuối
năm 1997 nên các Ngân hàng nớc ngoài đã quyết định cắt hạn mức tín dụng
với các Ngân hàng của ta. Trớc tình hình này, NHTMCP Eximbank đã đa ra
một quyết định đúng đắn kịp thời là điều chỉnh mức lãi suất hợp lí, khuyến
khích việc gửi tiền tiết kiệm thực hiện việc huy động vốn trong nớc, việc làm
này đã đem lại những kết quả khả quan (mức tiền gửi tiết kiệm trên tổng vốn
huy động là 62% -1998, 70% -1999).
Trong kết cấu nguồn vốn cũng có sự khác biệt. Năm 1998 và năm 1999,

Hiện nay, nghiệp vụ tín dụng vẫn là nghiệp vụ sinh lời chủ yếu của các
NHTMViệt Nam nói chung và của chi nhánh Eximbank Hà Nội nói riêng.
Là một NHTMCP, vốn hoạt động là do các cổ đông đóng góp, huy động
tiền gửi từ dân c và các tổ chức kinh tế nên hoạt động kinh doanh của Ngân
hàng sẽ vô cùng khó khăn nếu chỉ lơ là một chút thôi thì hậu quả rủi ro tín
dụng sẽ khôn lờng. Nhận thức đợc điều này, Eximbank Hà Nội rất chú trọng
đến khâu tín dụng, coi đó là hoạt động trọng tâm của Ngân hàng. Ngân hàng
luôn thực hiện cho vay với 3 mục tiêu cơ bản : Hiệu quả, an toàn vốn đầu t
và phát triển.
Nhờ làm tốt công tác huy động vốn, Eximbank Hà Nội đã tích cực nhanh
chóng đa dạng hóa các mặt nghiệp vụ kinh doanh dịch vụ Ngân hàng trong đó
trọng tâm là công tác tín dụng.
Tình hình tín dụng của Eximbank Hà Nội đợc thống kê cụ thể qua bảng:
23
Bảng 2 : Kết cấu d nợ theo thời hạn cho
vay của eximbank hà nội
Đơn vị : Triệu đồng.
chỉ tiêu
31/12/1997 31/12/1998 31/12/1999
Số tiền Tỉ trọng
( % )
Số tiền Tỉ trọng
( % )
Số tiền Tỉ trọng
( % )
D nợ ngắn hạn: 236.236 93,68 156.095 87 170.248 84
$ VND 95.764 37,98 41.113 22,90 61.087 30
$ USD 140.472 55,70 114.982 64,10 109.161 54
D nợ dài hạn : 15.932 6,32 23.326 13 32.311 16
$ VND 12.188 4,83 17.404 9,70 24.039 11,9

nhằm thu lợi nhuận. Các khách hàng của Chi nhánh Eximbank Hà Nội bao
gồm các DNNN, công ty cổ phần, các hộ sản xuất có giấy chứng nhận kinh
doanh.
bảng 3 : kết cấu d nợ theo thành phần
kinh tế
Đơn vị: Triệu đồng
1997 1998 1999
Số tiền Tỉ trọng
( % )
Số tiền Tỉ trọng
( % )
Số tiền Tỉ trọng
( % )
D nợ NH: 236.236 93,68 156.095 87 170.248 84
DNNN 109.888 43,57 66.717 37,18 68.105 33,6
Cty CP+TNHH 110.266 43,72 79.049 44,1 95.913 47,3
Đối tợng khác 16.082 6,39 10.329 5,72 6.203 3,1
D nợ T & DH 15.932 6,32 23.326 13 32.311 16
DNNN 0 0 0 0 1.968 0,97
Cty CP+TNHH 15.932 6,32 23.326 13 29.783 14,74
Đối tợng khác 0 0 0 0 560 0,29
Tổng DN 252.16
8
100 179.421 100 202.559 100
Qua số liệu trên bảng ta thấy
* Đối với thành phần kinh tế quốc doanh:
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status