luyen tö va cau - Pdf 38

TIẾT 1
CẤU TẠO CỦA TIẾNG
I. MỤC TIÊU.
– Nắm được cấu tạo cơ bản của đơn vò tiếng trong tiếng việt.
– Biết nhận diện các bộ phận của tiếng, từ dó có khái niệm về bộ
phận vần của tiếng nói chung và vần trong thơ nói riêng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
– Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng.
– Vở TBTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
Hoạt động dạy Hoạt động học
A. Bài cũ.
– GV nói về tác dụng của môn
LTVC.
– Kiểm tra sự chuẩn bò sách vở
của HS.
B. Bài mới.
HĐ 1: Giới thiệu bài.
Tiết học hôm nay sẽ giúp các em
nắm được các bộ phận cấu tạo của
tiếng, từ đó hiểu thế nào là những
tiếng bắt vần vời nhau.
HĐ 2: Tìm hiểu phần nhận xét.
Bài 1
1. Yêu cầu đếm số tiếng trong câu
tục ngữ.
– GV yêu cầu HS đọc thầm và
đềm xem câu tục ngữ có bao
nhiêu tiếng.
– HS làm mẫu.
2. Đánh vần tiếng bầu. Ghi lại

bộ phận vần và thanh bắt buộc
phải có mặt. Bộ phận âm đầu
không bắt buộc phải có mặt.
–GV gọi HS đọc ghi nhớ.
HĐ 3: Luyện tập.
Bài 1
– HS đọc đề bài.
– HS làm bài vào VBT.
– Yêu cầu mỗi bàn 1 em phân tích
hai tiếng.
– Cả lớp và GV nhận xét.
Bài 2
– HS đọc yêu cầu của BT.
– HS suy nghó giải câu đố dựa
theo nghóa của từng dòng.
– HS nêu ý kiến.
– HS làm bài vào vở BT.
C. Củng cố dặn dò.
– HS nêu lại phần ghi nhớ.
– Về nhà học thuộc ghi nhớ và
HS ghi: bờ –âu- bâu- huyền –
bầu.
HS thảo luận nhóm đôi.
3 bộ phận :âm đầu, vần , thanh.
HS nêu.
HS thực hiện.
1 HS chữa 2 tiếng.
Âm đầu, vần , thanh. Ví dụ: mẹ.
Thương, lấy, bí…
Ơi.

B. Bài mới.
HĐ 1:Giới thiệu bài.
Bài trước ta đã biết mỗi tiếng gồm
ba bộ phận. Hôm nay các em sẽ
làm các bài LT để nắm chắc hơn
cấu tạo của tiếng.
HĐ 2: Luyện tập.
Bài 1
– HS đọc nội dung BT 1.
– HS làm việc theo cặp.Phân tích
cấu tạo của tiếng trong câu tục
ngữ theo sơ đồ.
Bài 2
– HS đọc bài 2
– HS suy nghó và trả lời 2 tiếng
2 HS lên bảng phân tích.
1 HS nêu.
HS nghe.
1 HS đọc.
2 HS trao đổi thảo luận.
1 HS đọc cả lớp theo dõi.
3
bắt vần với nhau.
Bài 3
– HS đọc yêu cầu của bài, thi làm
đúng, nhanh trên bảng lớp.
– GV cùng cả lớp chốt lại lời giải
đúng.
– HS làm bài vào vở BT.
Bài 4

nhau không hoàn toàn.
HS tìm.
1 HS đọc.
Tiếng gồm có 3 bộ phận.
Vần , thanh. Ví dụ :ông.
HS ghi nhớ.
TIẾT 3
MỞ RỘNG VỐN TỪ : NHÂN HẬU – ĐOÀN KẾT
I. MỤC TIÊU.
– Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ theo chủ điểm Thương người như
4
thể thương thân. Nắm được cách dùng các từ ngữ đó.
– Học nghóa một số từ và đơn vò cấu tạo từ Hán Việt. Nắm được cách
dùng các từ ngữ đó.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
– 4 tờ giấy khổ to để HS làm BT 3.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
Hoạt động dạy Hoạt động học
A. Bài cũ.
– Cả lớp viết những tiếng chỉ
người trong gia đình mà phần vần:
+ Có 1 âm :
+ Có 2 âm :
- GV nhận xét ghi điểm.
– Nhận xét phần bài cũ.
B. Bài mới.
HĐ 1: Giới thiệu bài
Trong tiết học ngày hôm nay các
em sẽ mở rộng vốn từ theo chủ
điểm: Nhân hậu – đoàn kết và

5
lời giải đúng.
Bài 3
– HS đọc yêu cầu của BT.
– GV phát giấy và bút cho HS làm
bài.
– Đại diện các nhóm lên dán kết
quả.Cả lớp và GV nhận xét, kết
luận nhóm thắng cuộc.
– HS viết hai câu đã đặt vào VBT
( mỗi nhóm một câu )
Bài 4
– HS đọc yêu cầu của BT.
– Từng nhóm 3 HS trao đổi về 3
câu tục ngữ, sau đó HS nối tiếp
nhau nói nội dung khuyên bảo,
chê bai trong từng câu.
C. Củng cố dặn dò.
+ Tìm các từ ngữ thuộc vào chủ
đề: Nhân hậu – đoàn kết?
– Về nhà học thuộc 3 câu tục ngữ.
– GV nhận xét tiết học.
Đại diện nêu kết quả.
HS viết bài.
1 HS đọc , cả lớp theo dõi.
HS trao đổi.
+C1: Khuyên con người sống hiền
lành nhân hậu.
+C2: Chê người có tính xấu, ghen
tò khi thấy người khác hạnh phúc,

GV: Để giúp các em nắm được tác
dụng của dấu hai chấm cô cùng
các em đi tìm hiểu phần nhận xét.
– Gọi HS đọc phần nhận xét.
+Đề bài yêu cầu chúng ta làm gì ?
+ Để nắm được tác dụng của dấu
hai chấm thì các em phải làm gì ?
– HS thảo luận nhóm đôi.
– Đại diện các nhóm phát biểu ý
kiến.
+ Sau dấu hai chấm là những bộ
phận câu như thế nào ?
+ Khi viết dấu hai chấm thường
được phối hợp với dấu nào?
+ Từ chỉ người , cây cối , con vật
được nhân hoá mà được nhắc
trong tác phẩm gọi là gì ?
+ Nêu tác dụng của dấu hai
chấm?
+ Khi báo hiệu lời nói của nhân
vật, dấu hai chấm được dùng phối
2 HS lên bảng sửa bài.
Dấu chấm , dấu phẩy, dấu chấm
hỏi, dấu chấm than.
HS nghe.
3 HS nối tiếp nhau đọc.
Nêu tác dụng của dấu hai chấm.
Đọc kó đoạn văn..
HS trao đổi thảo luận.
Là những câu nói của người , vật

dấu nào?
+ Khi dùng để giải thích thì ta viết
như thế nào ?
– HS nhớ lại nội dung truyện và
viết đoạn văn.
– Gọi HS đọc bài viết của mình,
Cả lớp và GV nhận xét các đoạn
văn mà HS đã đọc và viết trên
bảng?
C. Củng cố dặn dò.
+ Nêu sự khác nhau giữa dấu
chấm và dấu phẩy?
– Về nhà học thuộc phần ghi nhớ.
Viết đoạn văn ở BT 2 vào vở.
– GV nhận xét tiết học.
dòng.
HS nhắc lại.
2 HS nối tiếp nhau đọc bài.
HS thảo luận.
Phối hợp với dấu ngoặc kép hấu
gạch đầu dòng, chữ cái đấu tiên
viết hoa.
Không cần phối hợp với dấu nào
cả, chữ cái đầu câu không cần
viết hoa.
1 HS đọc , cả lớp theo dõi.
Dấu ngoặc kép hoặc dấu ngoặc
đơn.
Không cần phối hợp với dấu nào
cả.

– HS đọc đoạn văn trên bảng phụ.
+ Câu văn có bao nhiêu từ?
+ Em có nhận xét gì về các từ
trong câu trên?
– GV cho HS trao đổi, thảo luận.
– Đại diện các nhóm lên phát
biểu ý kiến.GV chối lại lời giải
đúng.
– GV gọi HS đọc phần ghi nhớ.
HĐ 3: Luyện tập.
Bài 1
– Gọi 1 HS đọc yêucầu.
2 HS thực hiện.
HS nghe.
14 từ.
Có từ một tiếng , có từ 2 tiếng.
HS trao đổi thảo luận.
HS phát biểu.
3 HS đọc.
1 HS đọc , cả lớp theo dõi.
9
– HS tự làm bài.
– HS lên bảng làm. Gọi HS nhận
xét, GV bổ sung.
Bài 2
– Gọi HS đọc yêu cầu.
– GV giới thiệu với HS:Từ điển là
sách tập hợp các từ TV. Khi thấy
một đơn vò được giải thích thì đó
là từ; có thể là từ đơn hoặc từ

– Mở rộng vốn từ theo chủ điểm : Nhân hậu – Đoàn kết.
– Rèn luyện để sử dụng tốt vốn từ ngữ trên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
– Từ điển TV.
– 4 tờ giấy ghi nội dung BT3.
10
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
Hoạt động dạy Hoạt động học
A. Bài cũ.
+Phân biệt từ và câu ? Nêu ví dụ?
– Gọi 3 em đọc các câu đã đặt ở
BT3.NXGĐ.
– GV nhận xét phần bài cũ.
B. Bài mới.
HĐ 1: Giới thiệu bài.
Qua các bài học trong 2 tuần qua,
các em đã biết được nhiều từ ngữ
nói về lòng nhân hậu thương
người. Tiết học hôm nay chúng ta
tiếp tục mở rộng thêm vốn từ về
chủ điểm này.
HĐ 2: Luyện tập.
Bài 1
– HS đọc yêu cầu của bài.
– GV hướng dẫn HS tìm từ trong
từ điển.
– GV cho HS trao đổi thảo luận
nhóm 4 để tìm các từ theo yêu
cầu.
– Đại diện các nhóm phát biểu ý

được cả nghóa đen và nghóa bóng.
Nghóa bóng của từ suy ra từ nghóa
đen của từ.
– HS lần lượt phát biểu ý kiến.
– Cả lớp và GV nhận xét chốt lại
lời giải đúng.
C. Củng cố dặn dò.
+ Nêu lại một số từ thuộc chủ
điểm nhân hậu đoàn kết?
– Về nhà viết một câu có sử dụng
thành ngữ, tục ngữ ơ ûBT4.
– GV nhận xét tiết học.
1 HS đọc.
HS phát biểu.
HS nêu.
HS ghi nhớ.
TIẾT 7
TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY
I. MỤC TIÊU.
– Nắm được hai cách chính cấu tạo từ phức của TV; ghép những
tiếng có nghóa lại với nhau( từ ghép ); phối hợp những âm hay vần
giống nhau ( từ láy )
- Bước đầu biết vận dụng kiến thức đã học để phân biệt từ ghép và
từ láy, tìm được các loại từ đó và đặt câu với các loại từ đó.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
– Sách từ điển.
– Bảng phụ viết 2 từ làm mẫu để so sánh 2 kiểu từ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
Hoạt động dạy Hoạt động học
A. Bài cũ.

gọi là từ ghép. Những từ phối hợp
với nhau có phần âm đầu hay
phần vần giống nhau gọi là từ láy.
– GV gọi HS đọc phần ghi nhớ.
+ Thế nào là từ ghép , từ láy ?
Cho ví dụ?
HĐ 3: Luyện tập.
Bài 1
– Gọi HS đọc yêu cầu.
1 HS nêu và lấy ví dụ.
HS nghe.
1 HS đọc bài.
HS trao đổi thảo luận.
HS phát biểu.
Do những tiếng có nghóa tạo
thành.
Truyện : tác phẩm văn học miêu
tả nhân vật haydiễn biến cua sự
kiện.
HS trả lời.
HS ghi nhớ.
3 HS đọc.
HS nêu và lấy ví dụ.
1 HS đọc.
13
– HS trao đổi thảo luận nhóm 4.
– Đại diện các nhóm phát biểu.
– GV giải thích một số từ khó HS
hay xếp sai: cứng cáp, dẻo dai.
Bài 2

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
Hoạt động dạy Hoạt động học
A. Bài cũ.
+ Phân biệt từ láy và từ ghép ?
Cho ví dụ?
1 HS nêu và lấy ví dụ.
14
– HS đọc phần ghi nhớ.
– GV nhận xét ghi điểm.
B. Bài mới.
HĐ 1: Giới thiệu bài.
Tiết học ngày hôm nay cô sẽ giúp
các em nhận biết được từ ghép và
từ láy trong đoạn văn , đoạn thơ.
HĐ 2: Luyện tập.
Bài 1
– HS đọc BT1.
– Cả lớp đọc thầm , suy nghó, phát
biểu ý kiến.
– Cả lớp và GV chốt lại lời giải
đúng.
Bài 2
– HS đọc nội dung BT2 , cả bảng
phân loại.
– GV giảng:Muốn làm BT này
các em phải biết từ ghép có 2
loại: từ ghép phân loại và từ ghép
tổng hợp.
– GV cho HS trao đổi làm bài.
– Đại diện các nhóm trình bày kết

– Về nhà làm lại BT3.
– GV nhận xét tiết học.
TIẾT 9
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC – TỰ TRỌNG
I. MỤC TIÊU.
– Mở rộng vốn từ ngữ thuộc chủ điểm: Trung thực- Tự trọng.
– Nắm được nghóa và biết cách dùng các từ ngữ nói trên để đặt câu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
– 4 tờ phiếu để HS làm BT1.
– Từ điển TV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
Hoạt động dạy Hoạt động học
A. Bài cũ.
– 1 HS lên bảng làm BT3
+ Từ ghép có những loại nào ?
Cho VD?
+ Từ láy có những loại nào ?Cho
ví dụ ?NXGĐ.
– Nhận xét phần BC.
B. Bài mới
HĐ 1:Giới thiệu bài
Bài học hôm nay cô sẽ giúp các
em nắm được một số từ ngữ thuộc
chủ điểm: Trung thực – Tự trọng.
HĐ 2: Luyện tập.
Bài 1
– HS đọc nội dung BT.
– Từng cặp HS trao đổi làm bài.
– HS trình bày kết quả, GV nhận
xét chốt lại lời giải đúng.

nào nói về tính trung thực, tự
trọng.
–HS phát biểu ý kiến.
– Cả lớp và GV nhận xét chốt lại
lời giải đúng.
C. Củng cố dặn dò.
+ Em thích nhất câu tục ngữ,
thành ngữ nào ? Vì sao ?
- Về nhà học thuộc lòng các câu
tục ngữ , thành ngữ.
– GV nhận xét tiết học.
HS đọc các câu đã đặt.
1 HS đọc , cả lớp theo dõi.
HS trao đổi.
Tự trọng :giữ gìn phẩm chất trong
sạch của mình.
Cả lớp đọc thầm.
HS trao đổi, thảo luận.
Câu a, c, d nói về lòng trung thực.
Câu b, e nói về lòng tự trọng.
HS phát biểu tự do.
HS ghi nhớ.
TIẾT 10
DANH TỪ
I. MỤC TIÊU.
– Hiểu danh từ là những từchỉ sự vật.
– Nhận biết được danh từ trong câu, đặc biệt là danh từ chỉ khái
niệm; biết đặt câu với danh từ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
17

– HS phát biểu, cả lớp và GV chốt
lại lời giải đúng.
– GV giới thiệu : Những từ
đóthuộc vài loại từ danh từ.
+ Thế nàolà danh từ?
– Gọi HS đọc ghi nhớ.
2 HS đặt câu.
2 HS nối tiếp nhau đọc.
HS tìm từ.
HS lắng nghe.
1 HS đọc.
HS trao đổi thảo luận.
HS trình bày.
1 HS đọc.
+ Từ chỉ người: ông cha, cha ông.
+ Từ chỉ vật:sông , dừa , chân trời.
+Từ chỉ hiện tượng: mưa nắng.
…..
HS phát biểu.
3 HS đọc.
HS nêu ví dụ.
18
– HS lấy ví dụ.
HĐ3: Luyện tập.
Bài 1
– HS đọc yêu cầu của BT.
– cả lớp làm bài vào vở BT.
– HS đọc kết quả bài làm. GV
chốt lại lời giải đúng.
Bài 2

– Gv nhận xét tiết học.
B. Bài mới.
1 HS nêu và lấy ví dụ.
1 em sửa bài.
19
HĐ 1: Giới thiệu bài.
Bài học ngày hôm nay cô sẽ HD
các em nhận biết DTC và DTR.
HĐ 2: Tìm hiểu phần nhận xét.
Bài 1
– HS đọc yêu cầu của bài.
– Cả lớp đọc thầm trao đổi theo
cặp.
– Hai HS lên bảng làm bài.. Cả
lớp và GV nhận xét, chốt lại lời
giải đúng.
Bài 2
– HS đọc yêu cầu của bài.
– HS đọc thầm suy nghó làm bài.
( GV dựa vào phiếu để HD HS trả
lời đúng )
*GV giới thiệu:
+ Tên chung của một loại sự vật
như sông , vua được gọi là DTC.
+Những tên riêng của một sự vật
nhất đònh như Cửu Long, LêLợi
gọi là DTR.
Bài 3
– HS đọc yêu cầu , suy nghó trả lời
câu hỏi.

+DTC: núi, dòng sông, dãy, mặt…
+DTR: Chung, Lam…
20
– HS đọc yêu cầu của BT.
– Cả lớp viết bài vào vở, 1 em lên
bảng viết.
– HS suy nghó trả lời câu hỏi:
+ Họ và tên các bạn trong lớp là
DTC hay DTR ? Vì sao ?
C. Củng cố dặn dò.
– HS nêu lại phần ghi nhớ?
– Về nhà tìm 10 DTC và 10 DTR.
– GV nhận xét tiết học
1 em đọc , cả lớp theo dõi.
HS suy nghó.
HS trả lời.
1 HS nêu.
TIẾT 12
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC- TỰ TRỌNG
I. MỤC TIÊU.
– Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm trung thực tự trọng.
– Sử dụng những từ đã học để đặt câu, chuyển các từ đó vào vốn từ
tích cực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
– Từ điển TV.
– Bảng phụ viết BT 1, 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
Hoạt động dạy Hoạt động học
A. Bài cũ.
– HS lên bảng viết các DTC và

– GV nêu yêu cầu.
– HS đặt câu vào vở.
– HS đọc các câu mà mình đã đặt
được.GV nhận xét ghi điểm.
C. Củng cố dặn dò.
+ Tìm một số từ thuộc chủđiểm
trung thực – tự trọng?
– Về nhà làm BT4.
– GV nhận xét tiết học.
HS thực hiện.
HS đọc.
1 HS đọc.
HS làm bài.
1 HS đọc , cả lớp theo dõi.
HS phát biểu.
1 HS đọc.
HS viết câu mà mình đã đặt.
HS đọc.
HS tìm.
TIẾT 13
CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI , TÊN ĐỊA LÍ VIỆT NAM
I. MỤC TIÊU.
– Nắm được qui tắc viết hoa tên người, tên đòa lí Việt Nam.
– Biết vận dụng những hiểu biết về qui tắc viết hoa tên người và tên
đòa lí Việt Nam.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Hai tờ phiếu để HS làm BT3.
– Bản đồ các quận huyện , thò xã.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
22

HĐ 3: Luyện tập.
Bài 1
– GV nêu yêu cầu.
– Mỗi HS viết tên mình và đòa chỉ
gia đình.
– 2 HS lên bảng viết
Bài 2
– HS đọc yêu cầu của bài.
HS nêu.
3 HS lên bảng đặt câu.
HS nghe.
1 HS đọc.
HS quan sát và trả lời.
HS phát biểu.
3 HS đọc.
HS lắng nghe.
HS viết.
2 em thực hiện.
1 HS đọc , cả lớp theo dõi.
23
–GV viết bài vào vở. Hai HS lên
bảng viết.
Bài 3
– Gọi HS đọc yêu cầu.
– HS trao đổi thảo luận theo nhóm
4.
– Đại diện các nhóm dán bài làm
lên bảng lớp, đọc kết quả. Cả lớp
và GV nhận xét.
C. Củng cố dặn dò.

HĐ 2: Luyện tập.
Bài 1
– HS đọc nội dung BT.
– Cả lớp đọc thầm bài ca dao,
phát hiện những tên riêng viết
không đúng sửa lại trên VBT.
– HS đọc bài làm của mình và nói
những chữ cần viết hoa.
Bài 2
– HS đọc yêu cầu của bài.
– GV treo bản đồ đòa lí việt nam
lên bảng lớp.
– GV yêu cầu mỗi dãy cử 5 bạn
lên thực hiện phần yêu cầu của
BT.
– Nhận xét và tuyên dương đội
tìm được nhiều tên đòa danh.
C. Củng cố dặn dò.
+ Tên người, tên đòa lí cần viết
như thế nào?
– HS về nhà ghi nhớ tên đòa danh
vừa tìm được và tìm hiểu tên , thủ
đô của 10 nước trên thế giới.
– GV nhận xét tiết học.
1 HS đọc, cả lớp theo dõi.
Cả lớp đọc thầ và suy nghó.
HS nêu.
1 HS đọc , cả lớp đọc thầm.
HS quan sát.
HS thực hiện.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status