Đề thi, đáp án (đề xuất) trại hè hùng vương lần thứ XII năm 2016 môn hóa 10 trường THPT chuyên VÙNG CAO VIỆT bắc - Pdf 38

TRẠI HÈ HÙNG VƯƠNG LẦN THỨ XII

ĐỀ THI MÔN HÓA HỌC KHỐI 10 NĂM 2016

TRƯỜNG PT VÙNG CAO VIỆT BẮC

Thời gian làm bài 180 phút

ĐỀ THI ĐÈ XUẤT

(Đề này có 3 trang, gồm 8 câu)

Câu 1: (2,5 điểm) Cấu tạo nguyên tử - phản ứng hạt nhân
1. Hai nguyên tố X, Y đều tạo hợp chất khí với hiđro có công thức XH a; YHa, phân tử khối của hợp
chất này gấp hai lần phân tử khối của hợp chất kia. Hai hợp chất oxit với hóa trị cao nhất là X 2On,
Y2On, phân tử khối của hai oxit hơn kém nhau là 34. Tìm tên hai nguyên tố X và Y (MX < MY)
2. Phân tử X có công thức ABC. Tổng số hạt mang điện và không mang điện trong X là 82, trong đó số
hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22. Hiệu số khối giữa B và C gấp 10 lần số khối
của A. Tổng số khối của B và C gấp 27 lần số khối của A. Tìm CTPT của X
Câu 2: (2,5 điểm) Động học
Etyl axetat thực hiện phản ứng xà phòng hóa:
CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH
Nồng độ ban đầu của CH3COOC2H5 và NaOH đều là 0,05M. Phản ứng được theo dõi bằng cách lấy
10ml dung dịch hỗn hợp phản ứng ở từng thời điểm t và chuẩn độ bằng X ml dung dịch HCl 0,01M.
Kết quả:
t (phút)
X (ml)

4
44,1


Câu 4: (2,5 điểm) Tinh thể
1. Vàng (Au) kết tinh ở dạng lập phương tâm mặt có cạnh của ô mạng cơ sở a = 407 pm (1pm = 10 -12
m).
a) Tính khoảng cách nhỏ nhất giữa hạt nhân của 2 nguyên tử Au?
b) Xác định số phối trí của nguyên tử Au?
c) Tính khối lượng riêng của tinh thể Au?
d) Tính độ khít của tinh thể Au?
Biết Au = 196,97 ; N = 6,022.1023.
2. So sánh và giải thích:
a) Bán kính của các ion sau: Mg2+, O2-, Na+, F-.
b) Năng lượng ion hoá thứ nhất của: P, S, N, O.
c) Nhiệt độ nóng chảy của: KCl, NaCl, FeCl3.
Câu 5: (2,5 điểm) Phản ứng oxi hóa khử - điện hóa – điện phân
1. Hãy hoàn thành các phương trình phản ứng oxi hóa khử sau bằng cách điền thêm các chất sản phẩm
và các chất môi trường.
K2Cr2O7 + CrSO4 + .... → Cr2(SO4)3 +...
Fe(NO3)2 + H2SO4 loãng →
K2MnO4 + H2O →
NaNO3 + Mg + H2SO4 →
2. Cho pin sau : H2(Pt), PH 2 =1atm / H+: 1M || MnO −4 : 1M, Mn2+: 1M, H+: 1M / Pt
Biết rằng sức điện động của pin ở 250 C là 1,5V.
0
a) Hãy cho biết phản ứng thực tế xảy ra trong pin và tính E MnO-4 /Mn 2+ ?

b) Sức điện động của pin thay đổi như thế nào khi thêm một ít NaHCO3 vào nửa trái của pin?
Câu 6: (2,5 điểm) Cân bằng trong dung dịch điện li
Một dung dịch X chứa HClO4 0,005M, Fe(ClO4)3 0,03M, MgCl2 0,01M.
1. Tính pH của dung dịch X.
2. Cho 100ml dung dịch NH3 0,1M vào 100ml dung dịch X thì thu được kết tủa A và dung dịch
B. Xác định kết tủa A và pH của dung dịch B.

100,0 gam một loại nhiên liệu và dẫn sản phẩm cháy (giả thiết chỉ có CO 2, SO2 và hơi nước) qua dung
dịch KMnO4 5,0.10-3M trong H2SO4 thì thấy thể tích dung dịch KMnO 4 đã phản ứng vừa hết với lượng
sản phẩm cháy trên là 625 ml. Hãy tính toán xác định xem nhiên liệu đó có được phép sử dụng hay
không?
.................HẾT.....................
Người thẩm định

Người ra đề

Đoàn minh Đức (0975.642.818)



TRẠI HÈ HÙNG VƯƠNG LẦN THỨ XII
TRƯỜNG PT VÙNG CAO VIỆT BẮC
ĐỀ THI ĐÈ XUẤT

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN HÓA HỌC KHỐI 10 NĂM 2016

Thời gian làm bài 180 phút
(Đề này có 3 trang, gồm 8 câu)

Lưu ý: Các cách giải khác hướng dẫn chấm, nếu đúng cho điểm tối đa theo thang điểm đã định.


1. Hai nguyên tố X và Y có cùng hóa trị trong hợp chất khí với H và công thức oxit
Câu 1 cao nhất nên chúng thuộc cùng 1 nhóm A, do vậy

0,25



2. Theo đề, ta có:
 2p + 2p + 2p + n + n + n = 82
B C A B C
 A
 (2p + 2p + 2p ) − (n + n + n ) = 22
 A
B C
A B C


A

A
=
10A
 B C
A

A
+
A
=
27A
 B C
A

 p + p + p = 26
 A B C
 n + n + n = 30

 27AA − A B − AC = 0


0,25

A = 2
 A

⇒  A = 37 , Vậy A là H (có pA=1; nA = 1)
B

 AC = 17

0,25

 p + p = 25
 p = 25 − p
 B
 B
C
C

Ta có: 

 pC + n C = 17
 n C = 17 − pC

0,25

kết hợp 1 ≤

− )
C0 − a C0
t C 0 − a C0

t (phút)
15 độ este còn
24lại ở từng thời
37 điểm. Áp dụng công
Với C04= 0,05M còn9 (C0-a) là nồng
X (ml)
44,1
38,6
33,7
27,9
22,9
-3 (C0-a).10 =-30,01X
-3
-3
thức
chuẩn
độ:
(C0 - X)
44,1.10
38,6.10
33,7.10
27,9.10
22,9.10-3
0,01. X
⇒ (C0-a) =
= 10-3X.

PCO2 PCO2
K2

0,75

=> PCO = 4,00/1,25 = 3,20 atm
PCO2 = 3,20/1,25 = 2,56 atm
b)
C(graphit) + CO2 (k) ⇔ 2CO (k)
Lúc cân bằng

1–x
Fe (tt)

Lúc cân bằng

1-y

1,2 – x – y

2x + y

CO2 (k) ⇔ FeO (tt) + CO(k)

+

1,2 – x – y

y



0,75


A

a

B
a

O
C

D
⇒ 2d 2 = a 2 ⇒ d =

0,25

a
2

0,25

b) Số phối thể của nguyên tử Au là 12

0,25
c) Trong 1 ô mạng cơ sở có số nguyên tử Au:
1
1

3

)

0,5

⇒ Au = 74%
2. a/ Bán kính ion tăng dần theo thứ tự là Mg 2+ < Na+ < F- < O2- do cả 4 ion đều có
cùng cấu hình 1s2 2s2 2p6, vậy cùng số lớp electron do đó bán kính ion chỉ phụ
thuộc vào điện tích hạt nhân. Điện tích hạt nhân càng lớn thì bán kính càng nhỏ.
0,5
b/ Năng lượng ion hoá giảm theo trình tự:

N>O>P>S


+ N > O vì N có cấu hình nửa bão hoà, còn O liền ngay cấu hình nửa bão hoà do
vậy electron dễ tách ra hơn.
+ O > P vì bán kính của O < bán kính của P
+ P > S vì P có cấu hình nửa bão hòa bền còn S liền sau cấu hình nửa bão hoà

0,5

c/ Nhiệt độ nóng chảy giảm dần theo thứ tự là : NaCl > KCl > FeCl 3
KCl, NaCl có cấu trúc mạng tinh thể ion còn FeCl 3 phân tử hợp chất cộng hoá trị
do vậy t0 (n/c) của FeCl3 nhỏ nhất
KCl, NaCl đều là hợp chất ion, cùng cấu trúc mạng tinh thể nhưng bán kính của K +
> bán kính của Na+ do vậy năng lượng mạng lưới của NaCl > KCl

1. Các phản ứng:


0

0
pin



0,5

2Mn2+ + 8H2O

0

= E MnO4− / Mn 2 + - E 2 H + / H 2 = 1,5 V

0

→ E MnO4− / Mn 2 + = 1,5 V

0,5

* Nếu thêm một ít NaHCO3 vào nửa trái của pin sẽ xảy ra pư:
HCO3- + H+ → H2O + CO2

[ ]

0,059
H+
.

Các cân bằng:
Fe3+ + H2O ⇔ Fe(OH)2+ + H+

K1 = 10-2,17

(1)

Mg2+ + H2O ⇔ Mg(OH)+ + H+

K2 = 10-12,8

(2)

H2O ⇔ H+ + OH-

Kw = 10-14

(3)
0,5

Ta có: K1.CFe3+ = 2,03.10-4= 10-3,69 >> Kw = 10-14
K 2 .CMg 2+

= 10-14,8

→ Sự phân li ra ion H+ chủ yếu là do cân bằng (1)
Fe3+ + H2O ⇔ Fe(OH)2+ + H+ K1 = 10-2,17

K1 =


3NH3 + 3H2O + Fe3+ ⇔ Fe(OH)3 + 3NH4+

K3 = 1022,72 (3)

2NH3 + 2H2O + Mg2+ ⇔ Mg(OH)2 + 2NH4+

K4 = 101,48 (4)


NH3 + H+ ⇔ NH4+

K5 = 109,24 (5)

Do K3, K5 >> nên coi như phản ứng (3), (5) xảy ra hoàn toàn
3NH3 + 3H2O + Fe3+ → Fe(OH)3 + 3NH4+
0,05M

0,015M

0,005M

-

NH3 +

H+

0,045M

0,5


Mặt khác [Mg2+].[OH-]2 = 4,16.10-15 < K S ( Mg ( OH )2 ) nên không có kết tủa Mg(OH)2.
Vậy kết tủa A là Fe(OH)3
0,5


1. Ptpư: (mỗi phản ứng 0,25đ)
Câu 7

1,0

a)

O3 + 2I- + H2O 
→ O2 + I2 + 2OH-

b)

CO2 + NaClO + H2O 
→ NaHCO3 + HClO

c)

3Cl2 + 2FeI2 
→ 2FeCl3 + 2I2
5Cl2 + I2 + 6H2O 
→ 2HIO3 + 10HCl

d) 2F2 + 2NaOH(loãng, lạnh) 
→ 2NaF + OF2 + H2O


MgS + 2HCl → MgCl2 + H2S(2)
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2

(3)

0.25

M B = 0,8966 × 29 = 26 ⇒ B chứa H2S và H2 [Mg có dư sau phản ứng (1)]

2,987

 x + y = 22,4
Gọi x và y lần lượt là số mol khí H2S và H2, ta có  34x + 2 y

= 26
 x + y
Giải ra ta có x = 0,1 ; y =
% m( S ) =

1
. Từ (1), (2), (3) ta có:
30

0,1× 32
×100% =
1 

50%, %m(Mg ) = 50%
 0,1 + ÷× 24 + ( 0,1× 32 )


0.25

H2O
1/30

SO2 +

H2O2

0,1

0,147

0

0,047



0.25

H2SO4
0,1

m(dung dịch) = 100 + ( 0,1 × 64) + ( 0,133 × 18) = 108,8 gam
C%(H2SO4) =

0,1.98
0,047.34


Vậy nhiên liệu trên được phép sử dụng.

0.5




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status