Thực trạng và giải pháp chăm sóc sức khỏe người có công cách mạng - Pdf 38

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC.................................................................................................................... 1
LỜI CẢM ƠN..............................................................................................................4
LỜI MỞ ĐẦU..............................................................................................................5
BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT......................................................................................6
MỞ ĐẦU....................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài......................................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................................1
3. Nhiệm vụ nghiên cứu...............................................................................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................................2
5. Kết cấu đề tài báo cáo thực tập................................................................................................2

PHẦN NỘI DUNG.......................................................................................................3
Chương 1. TỔNG QUAN VỀ ỦY BAN NHÂN DÂN...............................................3
HUYỆN LẠNG GIANG..............................................................................................3
1.1. Uỷ ban nhân dân huyện Lạng Giang......................................................................................3
1.1.2. Tên, địa chỉ, số điện thoại, email của Uỷ ban nhân dân huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
.....................................................................................................................................................3
1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Uỷ ban nhân dân huyện Lạng Giang..........................................3
1.1.2.2. Nhiệm vụ của Uỷ ban nhân dân huyện Lạng Giang..........................................................3
1.1.3. Quá trình phát triển của Uỷ ban nhân dân huyện Lạng Giang............................................7
1.1.4. Sơ đồ của phòng Lao động Thương binh và Xã hội huyện Lạng Giang.............................13
1.1.5. Phương hướng hoạt động của Uỷ ban nhân huyện Lạng Giang.......................................14
1.2. Hoạt động công tác Quản trị nhân lực của Uỷ ban nhân dân huyện Lạng Giang.................19
1.2.1. Công tác hoạch định nhân lực..........................................................................................19
1.2.2. Công tác phân tích công việc............................................................................................20
1.2.3. Công tác tuyển dụng nhân lực..........................................................................................20
1.2.4. Công tác sắp xếp, bố trí nhân lực cho các vị trí.................................................................20
1.2.5. Công tác đào tạo và phát triển nhân lực...........................................................................20
1.2.6. Công tác đánh giá kết quả thực hiện công việc.................................................................20

có công cách mạng.....................................................................................................................31

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG
TÁC CHĂM SÓC SỨC KHỎE NGƯỜI CÓ CÔNG CÁCH MẠNG HUYỆN
LẠNG GIANG, TỈNH BẮC GIANG........................................................................34
3.1. Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác chăm sóc sức khỏe người có công huyện Lạng Giang,
tỉnh Bắc Giang............................................................................................................................34
3.1.1. Nhóm giải pháp................................................................................................................34
3.1.1.1. Giải pháp về chính sách.................................................................................................34
3.1.1.2. Nhóm giải pháp về cơ sở vật chất:.................................................................................34
3.1.1.3. Nhóm giải pháp về nguồn lực........................................................................................36
3.1.2. Cách thức thực hiện.........................................................................................................36
3.1.2.1. Về phía Đảng và Nhà nước............................................................................................36


3.1.2.2. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội...........................................................................37
3.1.2.3. Bộ Y tế...........................................................................................................................38
3.1.3.4. Đối với các cán bộ, ban, ngành khác..............................................................................38
3.1.3. Đối với chính quyền địa phương......................................................................................38
3.1.3.1. Uỷ ban nhân dân huyện Lạng Giang..............................................................................38
3.1.3.2. Phòng y tế và các cơ sở khám, chữa bệnh của huyện Lạng Giang.................................39
3.1.3.3. Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện Lạng Giang........................................39
3.1.3.4. Đối với người thân trong gia đình NCCCM.....................................................................40
3.1.3.3.5. Đối với người có công cách mạng...............................................................................41
3.2. Một số khuyến nghị nhằm nâng cao công tác chăm sóc sức khỏe người có công...............41

KẾT LUẬN................................................................................................................42
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................43
PHỤ LỤC..................................................................................................................... 1


tác chăm sóc sức khỏe người có công cách mạng của Việt Nam nói chung và của
huyện Lạng Giang nói riêng còn hạn chế và thiếu sót, nước ta lại là nước trải qua
nhiều cuộc chiến tranh tàn khốc, ác liệt. Với số lượng người có công lớn trên thế giới.
Qua đó, em muốn tìm hiểu thực trạng chăm sóc sức khỏe người có công tại nơi em
thực tập với đề tài: “Thực trạng và giải pháp chăm sóc sức khỏe người có công cách
mạng ở huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang”.
Một lần nữa, em xin cảm ơn sự sự giúp đỡ nhiệt tình về mặt tài liệu cũng như ý
kiến đóng góp của cô chú, anh chị tại phòng và đặc biệt cảm ơn sự chỉ bảo tận tình của
cán bộ hướng dẫn, phó trưởng phòng: chị Nguyễn Thu Thủy đã tận tình giúp đỡ em
hoàn thành bào báo cáo này.
Sinh viên

Hoàng Thị Hương


BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT
STT
1
2
3
4
5
6
7

Chữ cái viết tắt
NCCCM
CM
UBND
LĐ – TB&XH

ta phải làm gì để bù đắp và thể hiện lòng biết ơn đối với những người có công cách
mạng – những người mà chắc chắn điều kiện sống và sức khỏe của họ còn gặp nhiều
khó khăn.
Chăm sóc sức khỏe và nâng cao đời sống cho người có công là một trong những
chính sách được Đảng và Nhà nước ta rất chú trọng. Tuy nhiên việc chăm sóc vẫn còn
nhiều hạn chế như trang thiết bị, cơ sở vật chất…Vì vậy e chọn đề tài “ Thực trạng và
giải pháp chăm sóc sức khỏe người có công cách mạng làm bài báo cáo thực tập của
mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu.
Đề tài nhằm mục tiêu tìm hiểu cơ sở lý luận về vấn đề chăm sóc sức khỏe cho
người có công cách mạng, thực tế vấn đề chăm sóc sức khỏe người có công cách mạng
ở huyện Lạng Giang đang diễn ra như thế nào, đã đạt được những kết quả nào, còn
những mặt tồn tại yếu kém nào? Những thuận lợi và những khó khan mà công tác này
gặp phải là gì? Trên cơ sở đó, báo cáo đưa ra một số giải pháp nhằm góp phần thực
hiện công tác chăm sóc sức khỏe của người có công cách mạng đạt hiệu quả và kết quả
cao hơn.

1


3. Nhiệm vụ nghiên cứu.
Để thực hiện được những mục tiêu đã đề ra, đề tài tập trung giải quyết những
nhiệm vụ sau:
Nghiên cứu lý luận về người có công cách mạng chủ yếu tập trung vào đối
tượng thương binh và bệnh binh.
Tìm hiểu thực trạng chăm sóc sức khỏe người có công cách mạng ở huyện Lạng
Giang, tỉnh Bắc Giang. Chủ yếu là những người tham gia cách mạng 1945 – 1975 họ
thuộc nhóm người cao tuổi, độ tuổi đang gặp nhiều vấn đề về sức khỏe do tuổi già
cộng them những vết thương, di chứng do chiến tranh để lại. Họ rất cần sự can thiệp
của các thiết bị chăm sóc sức khỏe tiên tiến, hiện đại.

- Địa chỉ: thị trấn Vôi – Lạng Giang – Bắc Giang.
- Số điện thoại: 02403 881 052.
- Email Uỷ ban nhân dân huyện:
1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Uỷ ban nhân dân huyện Lạng Giang.
Ủy ban nhân dân do hội đồng nhân dân bầu ra là cơ quan chấp hành của Hội
đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước
hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan Nhà nước cấp trên.
Uỷ ban nhân dân chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản của
cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp nhằm đảm
bảo thực hiện chủ trương, biện pháp kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh và
thực hiện chính sách khác trên địa bàn.
Uỷ ban nhân dân thực hiện chức năng quản lý Nhà nước ở địa phương, góp
phần bảo đảm sự chỉ đạo, quản lý thống nhất trong bộ máy hành chính nhà nước từ
trung ương tới cơ sở.
1.1.2.2. Nhiệm vụ của Uỷ ban nhân dân huyện Lạng Giang.
Trong lĩnh vực kinh tế, Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ,
quyền hạn sau đây:
Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm trình Hội đồng nhân
dân cùng cấp thông qua để trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt; tổ chức và kiểm
tra việc thực hiện kế hoạch đó;
Lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách địa
phương, phương án phân bổ dự toán ngân sách cấp mình; quyết toán ngân sách địa
phương; lập dự toán điều chỉnh ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết trình
Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định và báo cáo Uỷ ban nhân dân, cơ quan tài
chính cấp trên trực tiếp;

3


Tổ chức thực hiện ngân sách địa phương; hướng dẫn, kiểm tra Uỷ ban nhân dân

Quản lý, khai thác, sử dụng các công trình giao thông và kết cấu hạ tầng cơ sở theo

4


sự phân cấp;
Quản lý việc xây dựng, cấp giấy phép xây dựng và kiểm tra việc thực hiện pháp
luật về xây dựng; tổ chức thực hiện các chính sách về nhà ở; quản lý đất ở và quỹ nhà
thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn;
Quản lý việc khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng theo phân cấp của
Uỷ ban nhân dân tỉnh.
Trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ và du lịch, Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện
những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
Xây dựng, phát triển mạng lưới thương mại, dịch vụ, du lịch và kiểm tra việc
chấp hành quy định của Nhà nước về hoạt động thương mại, dịch vụ và du lịch trên
địa bàn huyện;
Kiểm tra việc thực hiện các quy tắc về an toàn và vệ sinh trong hoạt động thương
mại, dịch vụ, du lịch trên địa bàn;
Kiểm tra việc chấp hành quy định của Nhà nước về hoạt động thương mại, dịch
vụ, du lịch trên địa bàn.
Trong lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội, văn hoá, thông tin và thể dục thể thao, Uỷ
ban nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
Xây dựng các chương trình, đề án phát triển văn hoá, giáo dục, thông tin, thể dục
thể thao, y tế, phát thanh trên địa bàn huyện và tổ chức thực hiện sau khi được cấp có
thẩm quyền phê duyệt;
Tổ chức và kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phổ cập giáo
dục, quản lý các trường tiểu học, trung học cơ sở, trường dạy nghề; tổ chức các trường
mầm non; thực hiện chủ trương xã hội hoá giáo dục trên địa bàn; chỉ đạo việc xoá mù
chữ và thực hiện các quy định về tiêu chuẩn giáo viên, quy chế thi cử;
Quản lý các công trình công cộng được phân cấp; hướng dẫn các phong trào về

Tổ chức đăng ký, khám tuyển nghĩa vụ quân sự; quyết định việc nhập ngũ, giao
quân, việc hoãn, miễn thi hành nghĩa vụ quân sự và xử lý các trường hợp vi phạm theo
quy định của pháp luật;
Tổ chức thực hiện nhiệm vụ giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội, xây dựng
lực lượng công an nhân dân huyện vững mạnh, bảo vệ bí mật nhà nước; thực hiện các
biện pháp phòng ngừa, chống tội phạm, các tệ nạn xã hội và các hành vi vi phạm pháp
luật khác ở địa phương;
Chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý hộ
khẩu, quản lý việc cư trú, đi lại của người nước ngoài ở địa phương;
Tuyên truyền, giáo dục, vận động nhân dân tham gia phong trào bảo vệ an ninh,
trật tự, an toàn xã hội.
Trong việc thực hiện chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo, Uỷ ban nhân
dân huyện có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

6


Tuyên truyền, giáo dục, phổ biến chính sách, pháp luật về dân tộc và tôn
giáo;
Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao về các chương trình, kế hoạch, dự án
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu,
vùng xa, vùng có khó khăn đặc biệt;
Chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo;
quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào của công dân
ở địa phương;
4. Quyết định biện pháp ngăn chặn hành vi xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn
giáo hoặc lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để làm trái những quy định của pháp luật và
chính sách của Nhà nước theo quy định của pháp luật.
Trong việc thi hành pháp luật, Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện những nhiệm
vụ, quyền hạn sau đây:

Lạng Giang và châu Thượng Hồng, cai quản 10 huyện, trong đó có huyện Bảo Lộc
chính là đất Lạng Giang ngày nay và một phần của huyện Lục Nam; trụ sở đặt tại
làng Chu Nguyên (thị trấn Vôi ngày nay). Năm 1889, chính quyền Pháp thành lập
tỉnh Lục Nam, huyện Bảo Lộc thuộc tỉnh Lục Nam. Ngày 8/9/1891, tỉnh
Lục Nam giải thể, huyện Bảo Lộc trả về tỉnh Bắc Ninh.
Dưới triều Thành Thái nhà Nguyễn (1889-1907), huyện Bảo Lộc đổi thành
huyện Phất Lộc. Năm 1924, chính quyền Pháp đổi huyện Phất Lộc thành phủ Lạng
Giang, gồm 13 tổng: Cần Dinh, Đa Mai, Thọ Xương, Đào Quán, Dĩnh Kế, Thịnh
Liệt, Lan Mẫu, Trí Yên, Mỹ Cầu, Phi Mô, Mỹ Thái, Thái Đào, Xuân Đám. Phủ lỵ đặt
tại phủ Lạng Thương (phố Tiền Giang, phường Lê Lợi, thành phố Bắc Giang ngày
nay). Phủ Lạng Giang bao gồm toàn bộ lãnh thổ huyện Lạng Giang ngày nay cùng
các xã: Lan Mẫu của huyện Lục Nam; Lão Hộ, Song Khê, Tân Mỹ, Hương Gián,
Lãng Sơn, Trí Yên, Đức La, Tam Kỳ, Tân An, Xuân Phú, Tân Tiến của huyện Yên
Dũng; Thọ Xương, Dĩnh Kế, Mỹ Độ, Song Mai, Đa Mai của thành phố Bắc Giang
ngày nay
Ngày 25/3/1948, Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa ra Sắc lệnh số
148-SL, bãi bỏ các danh từ, phủ, châu, quận để thống nhất gọi là huyện. Thực hiện
Sắc Lệnh của Chủ tịch nước, phủ Lạng Giang gọi là huyện Lạng Giang.
Trong lịch sử chống giặc phương Bắc xâm lược, mảnh đất này là địa bàn chiến
lược quan trọng, nằm trên con đường thiên lý Bắc - Nam, là phên dậu cho thành
Thăng Long, Đông Đô. Chiến thắng Cần Trạm-Hố Cát- Xương Giang năm 1427,
đánh tan 10 vạn quân xâm lược nhà Minh, là thắng lợi rực rỡ nhất trong cuộc chiến
tranh giành độc lập của nhân dân ta chống lại sự xâm lược của phong kiến phương
Bắc, góp phần cùng với quân dân cả nước chấm dứt 20 năm đô hộ tàn bạo của Nhà
Minh, mở ra những trang mới trong lịch sử dựng nước và giữ nước vẻ vang của dân

8


tộc.

đạt 13,8 triệu đồng/năm, tăng 5,2 lần so với năm 2000; đời sống vật chất, tinh thần.

9


Trong xu thế hội nhập và phát triển, phát huy những lợi thế và điều kiện tự
nhiên của huyện, vận dụng các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước, trong
những năm qua các cấp uỷ, chính quyền từ huyện đến cơ sở đã tập trung cao các giải
pháp khuyến khích, thu hút các nguồn lực đầu tư vào địa bàn, tập trung đầu tư phát
triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, thương mại và sản xuất nông nghiệp
hàng hoá. Tổng đầu tư phát triển toàn xã hội trong 10 năm qua đạt trên 6.000 tỷ đồng;
hiện nay trên địa bàn có hàng trăm doanh nghiệp, hàng nghìn hộ sản xuất, kinh doanh,
giải quyết việc làm cho trên 2 vạn lao động ở địa phương. Nhiều doanh nghiệp hoạt
động có hiệu quả được Đảng, Nhà nước và các Bộ, ngành Trung ương khen thưởng
như: Công ty cổ phần Tân Xuyên, Công ty Cơ khí xây dựng số 2 Hà Bắc, Công ty Cơ
khí Quế Sơn, đặc biệt năm 2005 Công ty Cơ khí xây dựng số 2 Hà Bắc được Chủ tịch
nước phong tặng danh hiệu "Anh hùng Lao động".
Trong sản xuất nông nghiệp, là huyện có tốc độ chuyển dịch cơ cấu cây trồng
vật nuôi tích cực. Đến nay, giá trị sản xuất bình quân diện tích đất canh tác đạt trên 52
triệu đồng/ha/năm; tỷ trọng giá trị nông nghiệp hàng hoá chiếm 60%; nhiều mô hình
chuyển đổi diện tích đất trũng, vàn cao và cấy lúa kém hiệu quả sang các mô hình chăn
nuôi thuỷ sản, sản xuất cây công nghiệp ngắn ngày, sản xuất rau chế biến, cây ăn quả
có giá trị kinh tế cao. Bước đầu đã tạo ra những sản phẩm hàng hoá có giá trị kinh tế;
tỷ trọng giá trị ngành chăn nuôi ngày một tăng, góp phần nâng cao thu nhập cho nông
dân. Nông nghiệp phát triển, nhiều năm liên tục được mùa, cơ cấu lao động trong nông
nghiệp có sự chuyển dịch tích cực; đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được
cải thiện; cơ sở vật chất, kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội nông thôn được tăng cường, bộ
mặt nông thôn được thay đổi, điển hình là xã Tân Thịnh và nhiều xã trong huyện có
nhiều tiêu chí đã đạt tiêu chí nông thôn mới.
Do kinh tế phát triển nên nguồn thu ngân sách trên địa bàn huyện hàng năm đều

cố, đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh cho nhân dân. Chất lượng khám chữa bệnh,
chăm sóc sức khoẻ nhân dân được nâng lên. Đội ngũ cán bộ y tế được tăng cường cả
về số lượng và chất lượng, toàn huyện đạt 18,02 cán bộ y tế/vạn dân và 4,68 bác
sỹ/vạn dân, tăng 2,81 bác sỹ so với năm 2000. Bệnh viện Đa khoa huyện và trạm y tế
các xã, thị trấn được đầu tư xây dựng, nâng cấp và tăng cường trang thiết bị. Năm
2007, huyện Lạng Giang là huyện đầu tiên của tỉnh và thứ hai trong toàn quốc hoàn
thành xây dựng "Chuẩn quốc gia về y tế cơ sở".
Phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá" được đông đảo
nhân dân hưởng ứng và trở thành phong trào quần chúng rộng rãi. Chất lượng các làng
văn hóa, gia đình văn hóa được nâng lên; toàn huyện có 3 xã, thị trấn được công nhận
xã văn hoá, trong đó có xã Tân Dĩnh là một trong 4 xã đầu tiên của tỉnh được công
nhận danh hiệu "Xã văn hóa". Đến nay toàn huyện có trên 65% thôn, khu phố đạt
danh hiệu "Làng văn hoá" cấp huyện; có 85% hộ gia đình được công nhận "Gia đình

11


văn hoá", 100% số thôn, khu phố có nhà văn hoá. Đời sống văn hóa tinh thần của nhân
dân không ngừng được nâng cao; phong trào văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao được
phát triển rộng khắp. Các môn thể thao mũi nhọn như: chạy việt dã, bóng đá nữ, vật,
võ, cầu lông tiếp tục giữ được truyền thống và đạt thành tích cao trong các giải thi đấu
của tỉnh.
Các cấp uỷ đảng đã thường xuyên tăng cường công tác giáo dục chính trị tư
tưởng cho cán bộ, đảng viên và nhân dân. Tổ chức thực hiện tốt Cuộc vận động "Học
tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh", tạo ra những bước chuyển biến
quan trọng trong nhận thức và hành động của cán bộ, đảng viên và các tầng lớp nhân
dân. Tập trung chỉ đạo củng cố tổ chức,nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu
của tổ chức cơ sở đảng và chất lượng đội ngũ đảng viên. Đến nay toàn huyện có 69
chi, đảng bộ trực thuộc với gần 7.000 đảng viên; tỷ lệ chi, đảng bộ trực thuộc đạt trong
sạch vững mạnh chiếm 74,3%, không có chi, đảng bộ cơ sở yếu kém.

- Trung tâm phát triển
quỹ đất – cụm công
nghiệp.

Phó chủ tịch phụ trách
Văn hóa – Xã hội
(ông: Ngô Minh Đoàn)

Phó chủ tịch phụ trách
Hạ tầng – Đô thị
(ông: Nguyễn Văn Sỹ)

- Trung tâm VHTT &

- Trạm khuyến nông.

TDTT.

- Ban quản lý dự án –

- Phòng VHTT.

Xây dựng.

- Đài truyền Thanh.

- Phòng Kinh tế - Hạ

- Trung tâm dân số và


xây dựng 41,8%; thương mại và dịch vụ 30,9%;
Giá trị sản xuất bình quân trên 1 ha đất nông nghiệp đạt 89 triệu đồng;
Giá trị sản xuất công nghiệp - TTCN đạt 2.191 tỷ đồng;
Bình quân thu nhập/người/năm là 34,5 triệu đồng;
Giá trị xuất khẩu đạt 42 triệu USD;
Thu ngân sách trên địa bàn đạt 133,52 tỷ đồng;
Tổng nguồn vốn đầu tư phát triển toàn xã hội đạt 3.060 tỷ đồng;
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1%; mức giảm tỷ lệ sinh 0,12‰;
Tỷ lệ hộ nghèo là 3,4%;
Xây dựng thêm 02 trường học đạt chuẩn quốc gia;
Tỷ lệ lao động qua đào tạo là 56,5%;
Duy trì 23/23 xã, thị trấn đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế giai đoạn 2011- 2020;
Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng 15%;
Giải quyết việc làm mới cho 3.650 lao động (trong đó xuất khẩu lao động
đạt 700 lao động);
Tỷ lệ dân cư nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh 98,5%;
Số hộ được công nhận danh hiệu “Gia đình văn hóa” là 88,5%; làng văn
hoá cấp huyện 199 làng (70,1%); 6 xã được công nhận "Xã đạt chuẩn văn hoá
nông thôn mới" và 01 thị trấn được công nhận "Thị trấn đạt chuẩn văn minh đô
thị";
Chỉ đạo xã Quang Thịnh hoàn thành các tiêu chí xây dựng nông thôn mới;
các xã còn lại phấn đấu hoàn thành thêm từ 1 tiêu chí trở lên;
Đảm bảo giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội và thực hiện tốt
công tác quốc phòng quân sự địa phương.
14


Nhiệm vụ :
Tập trung thực hiện đồng bộ các giải pháp thúc đẩy kinh tế phát triển
nhanh và bền vững. Phát huy nội lực, tranh thủ mọi nguồn lực từ bên ngoài đẩy

bản theo hướng tập trung cho những dự án cấp thiết; tăng cường công tác quản
lý, kiểm tra, giám sát để bảo đảm chất lượng công trình, chống lãng phí, thất
thoát; thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về XDCB trên địa bàn.
Tiếp tục duy trì ổn định diện tích rau chế biến gắn với bao tiêu sản phẩm
cho nông dân; mở rộng diện tích sản xuất rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGap.
Lựa chọn mô hình, cây, con giống mới phù hợp và có hiệu quả kinh tế cao để
đưa vào sản xuất. Xây dựng Đề án khôi phục sản xuất cây cam Bố Hạ. Thực
hiện tốt công tác chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, áp dụng đúng quy trình thâm
canh tiên tiến vào sản xuất để nâng cao năng suất, chất lượng nông sản. Chủ
động phòng chống dịch bệnh cho đàn gia súc, gia cầm. Quan tâm chỉ đạo thực
hiện kế hoạch phát triển kinh tế tập thể, tiếp tục phát triển nhãn hiệu tập thể nấm
Lạng Giang. Triển khai thực hiện tốt phương án phòng chống thiên tai tìm kiếm
cứu nạn năm 2016.
Tiếp tục thực hiện tốt công tác tuyên truyền; tích cực vận động nhân dân,
doanh nghiệp chung tay xây dựng nông thôn mới. Chỉ đạo các xã huy động nội
lực, tranh thủ và giải ngân kịp thời nguồn vốn hỗ trợ, vốn lồng ghép của cấp trên;
phấn đấu xã Quang Thịnh hoàn thành các tiêu chí nông thôn mới; các xã còn lại
hoàn thành từ 1- 2 tiêu chí; 5 xã đã đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 20112015, tiếp tục chỉ đạo đầu tư duy trì các tiêu chí đã đạt được.
Tăng cường kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai tại các xã, thị trấn; kịp
thời ngăn chặn việc lấn chiếm, sử dụng đất sai mục đích. Chỉ đạo UBND các xã,
thị trấn tích cực khắc phục những tồn tại trong công tác quản lý đất đai. Quan
tâm chỉ đạo cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân
trên địa bàn. Tăng cường quản lý tài nguyên, khoáng sản; đẩy mạnh tuyên
truyền, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Luật Bảo vệ Môi trường trên địa
bàn; tập trung xử lý các điểm ô nhiễm môi trường trên địa bàn. Tổ chức lập quy
hoạch chi tiết khu đô thị mới phía Đông Nam, Đông Bắc thuộc Đồ án quy hoạch
chung thị trấn Vôi và quy hoạch chi tiết khu Trung tâm thuộc Đồ án quy hoạch
chung thị trấn Kép và vùng phụ cận. Tập trung chỉ đạo giải phóng mặt bằng
tuyến cao tốc Bắc Giang - Lạng Sơn, các dự án chuyển mục đích sử dụng đất
16

trị, kinh tế - xã hội của địa phương. Chỉ đạo nâng cao chất lượng, hiệu quả
Phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa" ở cơ sở. Xây dựng
và triển khai Kế hoạch phát triển du lịch gắn với các di tích lịch sử và cây Dã
17


Hương, xã Tiên Lục. Tăng cường công tác quản lý di tích, kiểm tra, chấn chỉnh
hoạt động các cơ sở kinh doanh dịch vụ văn hoá, dịch vụ viễn thông. Tập trung
tuyển chọn, bồi dưỡng vận động viên tham gia thi đấu thể thao thành tích cao;
duy trì tốt thành tích thể thao mũi nhọn.
Triển khai thực hiện Kế hoạch đào tạo nghề, giải quyết việc làm, xuất
khẩu lao động và giảm nghèo; đảm bảo thực hiện tốt các chính sách an sinh xã
hội trên địa bàn. Tăng cường kiểm tra phòng, chống gian lận quỹ bảo hiểm y tế
tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; kiểm tra việc chấp hành Luật
Bảo hiểm xã hội tại các doanh nghiệp. Tiếp tục phát động các phong trào thi đua
gắn với việc “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; kịp thời
phát hiện, bồi dưỡng và nhân rộng các điển hình tiên tiến.
Về công tác nội chính.
Đẩy mạnh việc tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật; tư vấn pháp luật
và trợ giúp pháp lý; thực hiện tốt công tác hoà giải ở cơ sở và công tác thi hành
án dân sự. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra; kịp thời phát hiện và xử lý
nghiêm các hành vi tham nhũng, lãng phí. Tập trung cao chỉ đạo thực hiện có
hiệu quả công tác tiếp dân, giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo của công dân;
tăng cường đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại
tố cáo đã có hiệu lực pháp luật.
Quan tâm chỉ đạo cải cách hành chính. Duy trì và thực hiện tốt liên thông
giữa một cửa điện tử cấp xã với một cửa điện tử của huyện. Tăng cường công
tác thanh tra kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ được giao đối với các cơ quan
chuyên môn, UBND các xã, thị trấn; nâng cao hiệu quả, hiệu lực điều hành của
UBND các cấp. Phát huy vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu, nâng cao

phong trào thi đua lao động sản xuất, phấn đấu hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu
kinh tế - xã hội, tạo đà phát triển cho những năm tiếp theo./.
( Bảng số liệu: “Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu
năm 2015; hế hoạch kinh tế - xã hội năm 2015) – phụ lục.
1.2. Hoạt động công tác Quản trị nhân lực của Uỷ ban nhân dân huyện
Lạng Giang.
1.2.1. Công tác hoạch định nhân lực.
Công tác hoạch định nhân lực phù hợp với điều kiện, chức năng, nhiệm vụ của
Uỷ ban nhân dân huyện Lạng Giang.

19



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status