Mẫu 1b
MẪU TRANG PHỤ BÌA LUẬN VĂN
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
--------------------------------------PHẠM QUANG THỂ
TÊN ĐỀ TÀI
HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ
GIAO THÔNG VẬN TẢI NAM ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2010-2015
LUẬN VĂN THẠC SĨ: KHOA HỌC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : TS NGUYỄN ĐẠI THẮNG
Hà Nội – Năm 2011
Khoa Kinh tế và Quản lý - ĐHBK Hà Nội
2009-2011
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa.
Lời cam đoan.
Danh mục các chữ viết tắt.
Danh mục bảng biểu.
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
1.1.1. Khái niệm về chiến lược
3
1.1.2. Mục đích của chiến lược
4
1.1.3. Vai trò của chiến lược
4
1.1.4. Các yêu cầu của chiến lược
5
1.1.5. Các cấp độ chiến lược
6
1.2. Quản trị chiến lược
7
1.2.1. Khái niệm, vai trò của quản trị chiến lược
7
1.2.2. Quá trình quản trị chiến lược
9
1.3.3. Nội dung và trình tự để hoạch định chiến lược.
10
1.3.3.1. Xác định sứ mệnh, mục tiêu chiến lược của tổ chức.
10
a. Sứ mệnh .
10
b. Mục tiêu chiến lược.
10
1.3.3.2. Phân tích môi trường hoạt động của tổ chức.
11
a. Phân tích môi trường vĩ mô.
12
b. Phân tích môi trường vi mô (môi trường ngành)
16
35
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của Trường Trung cấp nghề giao
37
thông vận tải Nam Định
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Trường Trung cấp nghề giao thông
38
vận tải Nam Định
2.1.4 Một số kết quả hoạt động của Trường
41
a. Lĩnh vực đào tạo lái xe
41
b. Công tác tổ chức luyện và sát hạch
43
tại trung tâm sát hạch
c. Qui mô đào tạo 2007 ÷ 2009
44
d. Chất lượng đào tạo.
2.1.6.2 Khu sát hạch
49
2.1.6.3 Xưởng thực hành
2.1.7 Tài chính của Trường
2.2 Phân tích môi trường vĩ mô
50
51
56
2.2.1. Môi trường kinh tế
56
2.2.2 Môi trường chính trị và pháp lý
57
2.2.3 Môi trường xã hội
57
2.2.4 Môi trường công nghệ
58
2.2.5 Môi trường địa lý, tự nhiên
2.4.2 Điểm yếu
74
CHƯƠNG 3
HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA TRƯỜNG TRUNG CẤP
NGHỀ GIAO THÔNG VẬN TẢI NAM ĐỊNH ĐẾN NĂM 2015
3.1.Định hướng phát triển Trường trung cấp nghề
75
Giao thông vận tải Nam Định
3.2. Sứ mệnh mục tiêu của Trường trung cấp nghề
Học viên: Phạm Quang Thể - Lớp Cao học QTKD - Trường ĐHBK Hà Nội
76
Khoa Kinh tế và Quản lý - ĐHBK Hà Nội
2009-2011
Giao thông vận tải Nam Định
3.2.1. Sứ mệnh
76
3.2.2. Mục tiêu
87
3.4.3.2. Nguồn thu từ công tác sát hạch và dịch vụ.
88
3.4.3.3. Đánh giá về khả năng tài chính để thực hiện quy hoạch
89
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Học viên: Phạm Quang Thể - Lớp Cao học QTKD - Trường ĐHBK Hà Nội
Khoa Kinh tế và Quản lý - ĐHBK Hà Nội
2009-2011
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CNH - HĐH
: Công nghiệp hóa – hiện đại hóa
CCN
: Cụm công nghiệp
ĐT-BD
HS - SV
: Học sinh – sinh viên
HCSN
: Hành chính sự nghiệp
KT-XH
: Kinh tế - xã hội
LĐTB& XH
: Lao động Thương binh và Xã hội
TCĐB VN
: Tổng cục đường bộ Việt Nam
TCDN
: Tổng cục dạy nghề
TC-KT
: Tài chính kế toán
TC-HC
Khoa Kinh tế và Quản lý - ĐHBK Hà Nội
2009-2011
DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BẢNG
Trang
Hình 1.1: 6 chiến lược chức năng...........................................................
6
Hình 1.2. Quá trình quản trị chiến lược..................................................
8
Hình 1.3. Mô phỏng môi trường kinh doanh của tổ chức......................
12
Hình 1.4. Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài - Ma trận EFE...........
16
Hình 1.5. Mô hình năng lực cạnh tranh của Michael E.Porter...............
17
Hình 1.6. Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong - Ma trận IFE.............
24
48
Bảng 2.6. Số phòng chức năng và sân sát hạch........................................ 49
Bảng 2.7. Số phương tiện sát hạch..........................................................
50
Bảng 2.8. Tổng hợp thu chi năm 2010...................................................
52
Bảng 2.9. Mức thu học phí đào tạo của nhà trường................................
54
Bảng 2.10. Mức thu phí ôn luyện và sát hạch của nhà trường................
55
Bảng 2.11. Thống kê tăng trưởng GDP của Việt Nam
trong các năm gần đây........................................................
57
Bảng 2.12. Số lượng phương tiện xe tập lái của trường
Cao đẳng nghề quân khu 3..................................................
66
Bảng 3.1. Mô hình SWOT.....................................................................
78
Bảng 3.2. Dự kiến nhu cầu cán bộ giáo viên giai đoạn 2009-2015....
80
Bảng 3.3. Phòng học..............................................................................
83
Bảng 3.4.Ký túc xá................................................................................
84
Bảng 3.5 Nhà làm việc..........................................................................
84
Bảng 3.6. Nhà ăn..................................................................................
84
Bảng 3.7. Phương tiện đào tạo............................................................
85
Bảng 3.8. Phương tiện sát hạch...........................................................
Khi viết luận văn này , tác giả có tham khảo và kế thừa một số lý luận chung
về công tác đào tạo và sát hạch của các cơ sở đào tạo và sử dụng những thông tin số
liệu từ các cơ quan quản lý, sách , mạng internet......theo danh mục tham khảo.
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của chính bản thân tôi. Các số
liệu sử dụng phân tích trong luận văn theo đúng quy định và trung thực, nếu có gì sai
trái tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Học viên
Phạm Quang Thể
Học viên: Phạm Quang Thể - Lớp Cao học QTKD - Trường ĐHBK Hà Nội
Khoa Kinh tế và Quản lý - ĐHBK Hà Nội
2009-2011
LỜI CẢM ƠN
Luận văn: “Hoạch định chiến lược phát triển trường Trường Trung cấp
nghề Giao thông vận tải Nam Định đến năm 2015” được hoàn thành với sự
hướng dẫn nhiệt tình của các thầy cô khoa Kinh tế và Quản lý, Viện sau đại học
trường Đại học Bách khoa Hà Nội, Sở Giao thông vận tải tỉnh Nam Định, trường
Trung cấp nghề giao thông vận tải Nam Định.
Xin trân trọng cảm ơn thầy giáo Tiến sĩ Nguyễn Đại Thắng người đã nhiệt
tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn quý thầy cô Khoa Kinh tế và Quản lý, cán bộ công
nhân viên Viện sau Đại học trường Đại học Bách khoa Hà Nội, đã gợi ý và giúp đỡ
tôi trong quá trình thực hiện viết luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, Lãnh đạo các phòng ban của Sở Giao
Việt Nam đã trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới
(WTO) từ ngày 07 tháng 11 năm 2006. Cùng với sự phát triển của thế giới, Việt
Nam muốn phát triển, muốn ngang hàng với các nước trong khu vực ngoài việc đầu
tư cho các ngành kinh tế mũi nhọn thì đầu tư cho giáo dục là điều được ưu tiên hàng
đầu. Đào tạo nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài phục vụ cho công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nước luôn là nhu cầu cấp bách mà các ngành, các cấp rất quan tâm.
Đường lối, chính sách của Đảng là chìa khóa để ngành giáo dục nói chung và
các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp, Cao đẳng nghề, Trung cấp
nghề nói riêng xây dựng chiến lược phát triển trường của mình một cách hiệu quả.
Trường Trung cấp nghề Giao thông vận tải Nam Định cũng đang đổi mới trong
công tác hoạch định chiến lược của trường để hòa nhập với các trường trong địa bàn
tỉnh và khu vực, quốc gia.
Đề tài “Hoạch định chiến lược phát triển trường Trường Trung cấp nghề
Giao thông vận tải Nam Định đến năm 2015” nhằm định hướng chiến lược cho mọi
hoạt động cũng như các chính sách phát triển của trường để thực hiện sứ mạng và
mục tiêu của nhà trường, đáp ứng nhu cầu phát triển của nhà trường.
Học viên: Phạm Quang Thể - Lớp Cao học QTKD - Trường ĐHBK Hà Nội
1
Khoa Kinh tế và Quản lý - ĐHBK Hà Nội
2009 - 2011
2. Mục đích nghiên cứu
Hình thành chiến lược phát triển trường Trường Trung cấp nghề Giao thông
vận tải Nam Định đến năm 2015.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là trường Trường Trung cấp nghề Giao thông vận tải
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA
MỘT TỔ CHỨC
1.1. Tổng quang về chiến lược.
1.1.1. Khái niệm về chiến lược.
Chiến lược là tiến trình xác định các mục tiêu cơ bản dài hạn của tổ chức, lựa
chọn cách thức hoặc phương hướng hành động và phân bổ các tài nguyên thiết yếu
để thực hiện các mục tiêu đó – Alfred Chandler.
Chiến lược là một dạng thức hoặc một kế hoạch phối hợp các mục tiêu
chính, các chính sách và các trình tự hành động thành một tổng thể thống nhất James B. Quinn.
Chiến lược là một kế hoạch mang tính thống nhất, tính toàn diện và tính phân
phối được thiết kế để đảm bảo rằng các mục tiêu cơ bản của công ty sẽ được thực
hiện - William J. Glueck.
Chiến lược kinh doanh là nghệ thuật xây dựng lợi thế cạnh tranh để phòng thủ
- Micheal E.Porter
Từ cách tiếp cận trên có thể định nghĩa chiến lược như sau: “Chiến lược của
tổ chức là trong điều kiện kinh tế thị trường, căn cứ vào điều kiện khách quan và
chủ quan, vào nguồn lực mà tổ chức có thể định ra mưu lược biện pháp đảm bảo sự
tồn tại, phát triển ổn định, lâu dài theo mục tiêu phát triển mà tổ chức đã đặt ra”.
Chiến lược của tổ chức phản ánh kế hoạch hoạt động bao gồm các mục tiêu,
các giải pháp và các biện pháp để đạt được mục tiêu đó.
Chiến lược giúp tổ chức đạt được mục tiêu trước mắt và lâu dài, tổng thể và
bộ phận, là một điều hết sức quan trọng và cần thiết. Mục đích của việc hoạch định
chiến lược là dự kiến tương lai trong hiện tại. Tuy nhiên, quá trình đó phải có sự
kiểm soát chặt chẽ, hiệu chỉnh trong từng bước đi. Một chiến lược vững mạnh luôn
cần đến khả năng điều hành linh hoạt, sử dụng được các nguồn lực vật chất, tài
chính và con người thích ứng.
Học viên: Phạm Quang Thể - Lớp Cao học QTKD - Trường ĐHBK Hà Nội
3
vì chiến lược cho phép:
- Xác lập định hướng dài hạn cho tổ chức, đây là vai trò cơ bản của chiến
lược, là xác định một hướng đi, một con đường để hướng tới mục tiêu đã định.
Theo quan điểm này, nếu chiến lược tốt, tổ chức có thể điểm xuất phát ở một vị
Học viên: Phạm Quang Thể - Lớp Cao học QTKD - Trường ĐHBK Hà Nội
4
Khoa Kinh tế và Quản lý - ĐHBK Hà Nội
2009 - 2011
thế yếu vẫn có thể đạt được mục tiêu đã định. Chandler (1962) đã khẳng định:
“thương trường giống như chiến trường, nếu chiến lược cơ bản là đúng đắn thì
ngay cả với một số sai sót về mặt chiến thuật tổ chức vẫn đạt được các mục tiêu
đã định”. Như vậy, tổ chức nào có chiến lược tốt hơn sẽ là tổ chức thành công
trên thị trường của mình và vượt trội hơn tổ chức không có chiến lược.
- Tập trung các nỗ lực của tổ chức vào việc thực hiện các nhiệm vụ để đạt
được mục tiêu mong muốn. Trên cơ sở định hướng đề ra một chính sách hợp lý đối
với mỗi tổ chức là xác định được cái mà mỗi thành viên trong tổ chức cần làm và
cách thức là việc kết hợp để đạt hiệu quả cao nhất.
- Xác định được phương thức tổ chức và hành động định hướng các mục tiêu
đề ra. Hoạt động của tổ chức mang tính tập thể, do vậy chiến lược là cần thiết để
xác định cách thức tổ chức liên kết các hoạt động. Chiến lược là cần thiết để xác
định đặc điểm, chỉ rõ tính chất về sự tồn tại cũng như tiền đồ của tổ chức; giúp các
thành viên hiểu rõ vai trò, ý nghĩa của tổ chức và sự khác biệt với các tổ chức khác.
- Xây dựng tính vững chắc và hài hòa của tổ chức, một chiến lược tối ưu sẽ
giúp cho tổ chức hạn chế bớt rủi ro, bất trắc đến mức thấp nhất, tạo điều kiện cho tổ
chức ổn định lâu dài và phát triển không ngừng.
thủ hay tấn công, cạnh tranh như thế nào, bằng sự khác biệt của sản phẩm hay dịch
vụ hoặc tạo ra một khúc thị trường mới.
- Chiến lược tác nghiệp: Liên quan tới từng bộ phận trong công ty sẽ
được tổ chức để thực hiện được phương hướng chiến lược ở cấp độ công ty.
Vì vậy chiến lược tác nghiệp tập trung vào các vấn đề về nguồn lực, quá trình
xử lý và con người.
Chiến lược
thương mại
Chiến lược
xã hội
Chiến lược
tài chính
Chiến lược
đổi mới
công nghệ
Chiến lược sản
xuất
Chiến lược mua
sắm hậu cần
Hình 1.1: 6 chiến lược chức năng
Học viên: Phạm Quang Thể - Lớp Cao học QTKD - Trường ĐHBK Hà Nội
6
thiết lập, thực hiện và đánh giá các quyết định liên quan nhiều chức năng cho
phép một tổ chức đạt được các mục tiêu đề ra. Quản trị chiến lược tập trung vào
Học viên: Phạm Quang Thể - Lớp Cao học QTKD - Trường ĐHBK Hà Nội
7
Khoa Kinh tế và Quản lý - ĐHBK Hà Nội
2009 - 2011
việc hợp nhất vào quản trị, tiếp thị, tài chính kế toán, nghiên cứu phát triển và
các hệ thống thông tin các linh vực để đạt được thành công của tổ chức.
Trong điều kiện môi trường luôn biến động như hiện nay, thường tạo ra
những cơ hội và nguy cơ bất ngờ, quá trình quản trị chiến lược giúp chúng ta nhận
biết được cơ hội và nguy cơ trong tương lai, tổ chức xác định rõ hướng đi, vượt qua
những thử thách, vươn tới tương lai bằng nỗ lực của mình. Việc nhận thức kết quả
mong muốn và mục đích trong tương lai giúp cho nhà quản trị cũng như nhân viên
nắm bắt được việc gì cần làm để đạt được thành công. Như vậy sẽ khuyến khích nhà
quản trị cũng như nhân viên đạt được những thành tích ngắn hạn, nhằm cải thiện tốt
hơn phúc lợi lâu dài của tổ chức.
Quá trình quản trị chiến lược giúp tổ chức gắn kết được kế hoạch đề ra
và môi trường bên ngoài, sự biến động càng lớn tổ chức càng phải cố gắng chủ
động. Để có thể tồn tại và phát triển, tổ chức phải xây dựng cho mình hệ thống
quản trị chiến lược có tính thích ứng, thay đổi sự biến động của thị trường.
Tóm lại, quản trị chiến lược là một sản phẩm của khoa học quản lý hiện đại
dựa trên cơ sở thực tiễn, đúc kết kinh nghiệm của rất nhiều tổ chức. Tuy vậy mức
độ thành công của mỗi tổ chức lại phục thuộc vào năng lực triển khai, thực hiện,
kiểm soát của hệ thống bên trong và được xem như là nghệ thuật trong quản trị kinh
doanh.
những cấp khác nhau của chiến lược được gắn chặt với xây dựng chiến lược.
c. Đánh giá, điều chỉnh
Giai đoạn cuối của quản lý chiến lược là đánh giá chiến lược. Tất cả
chiến lược tuỳ thuộc vào thay đổi tương lai vì các yếu tố bên trong và bên
ngoài thay đổi đều đặn. Giai đoạn đánh giá chiến lược là cần thiết vì thành
công và hiện tại không đảm bảo cho thành công tương lai. Sự thành công luôn
tạo ra các vấn đề mới khác, các tổ chức có tư tưởng thoả mãn phải trả giá cho
sự thất bại.
1.3. Hoạch định chiến lược
1.3.1. Khái niệm hoạch định chiến lược
Hoạch định chiến lược là một quy trình có hệ thống nhằm đi đến xác định
các chiến lược kinh doanh được sử dụng để tăng cường vị thế cạnh tranh của tổ
chức. Nó bao gồm từ việc phân tích môi trường để xây dựng các điểm mạnh, điểm
yếu, cơ hội và nguy cơ, xác định các mục tiêu dài hạn và xây dựng, triển khai thực
hiện các chiến lược kinh doanh trên cơ sở phát huy đầy đủ những điểm mạnh, khắc
phục tối đa những điểm yếu, tận dụng nhiều nhất những cơ hội và giảm thiểu những
nguy cơ.
1.3.2. Vai trò, mục đích của hoạch định chiến lược .
Mục đích của hoạch định chiến lược bao gồm hàng loạt các bước đi mà tổ
chức phải theo, cùng nhau cố gắng nhất trí đạt được điều gì - tầm nhìn và cách mà
Học viên: Phạm Quang Thể - Lớp Cao học QTKD - Trường ĐHBK Hà Nội
9
Khoa Kinh tế và Quản lý - ĐHBK Hà Nội
2009 - 2011
tổ chức sẽ đạt đến đó - chiến lược. Đây là hai mục đích của hoạch định chiến lược.
10
Khoa Kinh tế và Quản lý - ĐHBK Hà Nội
2009 - 2011
- Mục tiêu dài hạn: là toàn bộ kết quả mong muốn cuối cùng mà tổ chức
muốn đạt được trong khoảng thời gian dài hơn một năm, với các nội dung cụ thể: vị
thế cạnh tranh, phát triển việc làm, quan hệ cộng đồng, vị trí công nghệ, trách nhiệm
xã hội.
- Mục tiêu ngắn hạn: là các kết quả cụ thể mà tổ chức kỳ vọng đạt được trong
một chu kỳ.
1.3.3.2. Phân tích môi trường hoạt động của tổ chức.
Môi trường hoạt động của tổ chức bao gồm: môi trường bên ngoài tổ
chức và môi trường bên trong của tổ chức. Môi trường bên ngoài tổ chức bao
gồm môi trường vĩ mô và môi trường vi mô (môi trường ngành). Môi trường
bên trong của tổ chức chỉ bao gồm các yếu tố nội bộ của tổ chức, cụ thể như
hình sau:
Học viên: Phạm Quang Thể - Lớp Cao học QTKD - Trường ĐHBK Hà Nội
11
Khoa Kinh tế và Quản lý - ĐHBK Hà Nội
2009 - 2011
Môi trường vĩ mô
1. Các yếu tố kinh tế
2009 - 2011
mật thiết và đan xen lẫn nhau. Đó là các yếu tố bên ngoài có phạm vi rất rộng tác
động gián tiếp đến hoạt động của tổ chức và nhằm xác định cơ hội (hay sự thuận lợi),
mối đe dọa (hay nguy cơ) hoặc khó khăn mà những thay đổi của môi trường ảnh hưởng
đến tổ chức trong hoạch định chiến lược cho tương lai và ảnh hưởng đến chiến lược tổ
chức đang thực hiện và phải chịu tác động của nó đem lại như thế nào.
Môi trường kinh tế
Các yếu tố kinh tế ảnh hưởng lớn đến các tổ chức trên mọi mặt hoạt động,
bao gồm các yếu tố chính như: lãi suất, tỷ lệ lạm phát, chu kỳ kinh tế, cán cân
thanh toán, chính sách tiền tệ, mức độ thất nghiệp, thu nhập quốc dân, … Mỗi
yếu tố trên đều có thể là cơ hội cho tổ chức, cũng có thể là mối đe doạ đối với sự
phát triển của tổ chức.
Việc phân tích các yếu tố của môi trường kinh tế giúp cho các nhà quản
lý tiến hành các dự báo và đưa ra kết luận về những xu thế chính của sự biến
đổi môi trường tương lai, là cơ sở cho các dự báo ngành và dự báo thương
mại.
Đối với các tổ chức về giáo dục thì ngoài các yếu tố về chất lượng thì yếu tố
về kinh tế cũng là yếu tố quan trọng trong việc tạo ra các cơ hôi và nguy cơ trong sự
tồn tại và phát triển của tổ chức.
Tuy nhiên bên cạnh đó không ít những thách thức đem lại vì với xu thế hội
nhập nền kinh tế đã tạo điều kiện để cho các tổ chức chơi chung trên một sân chơi.
Vì vậy, phải duy trì và phát triển sức mạnh của mình để đảm bảo tồn tại và chiến
thắng trước các đối thủ cạnh tranh.
Môi trường chính trị và pháp lý
Các thể chế kinh tế xã hội như các chính sách Nhà nước về phát triển kinh
tế, quy chế, định chế, luật lệ, chế độ tiền lương, thủ tục hành chính, … do Chính
phủ đề ra cũng như mức độ ổn định về chính trị, tính bền vững của Chính phủ
đều là những môi trường có thể tạo ra những cơ hội hay nguy cơ đối với kinh
môi trường tự nhiên được coi là những yếu tố quan trọng đối với sự phát triển nhiều
ngành công nghiệp và các tổ chức. Sự khai thác tài nguyên bừa bãi, nạn ô nhiễm
môi trường nước, môi trường đất, môi trường không khí đang đặt ra nhiều vấn đề
cần giải quyết ở cấp quốc gia và quốc tế nên không coi là ngoài cuộc đối với các tổ
chức.
Luật lệ và dư luận xã hội đòi hỏi các tổ chức tuân thủ ngày càng nghiêm ngặt
các chuẩn mực môi trường, đảm bảo sự phát triển của tổ chức với sự phát triển bền
vững của môi trường.
Tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt cũng đặt ra cho các tổ chức tuân thủ những
định hướng như thay thế nguồn nguyên liệu, tiết kiệm và sử dụng có hiệu quả cao
nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Học viên: Phạm Quang Thể - Lớp Cao học QTKD - Trường ĐHBK Hà Nội
14
Khoa Kinh tế và Quản lý - ĐHBK Hà Nội
2009 - 2011
Môi trường công nghệ
Các yếu tố công nghệ có tầm quan trọng rất đặc biệt trong sự phát triển của
sự nghiệp đào tạo trong nhà trường. Bởi vì môi trường trong nhà trường là nơi đào
tạo nên những người lái xe có trình độ tay nghề cao kỹ năng điêù khiển lành nghề
có tác phong làm việc công nghiệp nắm bắt được khoa học và công nghệ hiện đại
nhằm phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Ngày càng có nhiều công nghệ mới, tiên tiến ra đời tạo ra các cơ hội cũng
như nguy cơ đối với tổ chức. Công nghệ mới ra đời là cơ hội để tổ chức nắm bắt ra
sản phẩm mới có sức cạnh tranh cao và sẽ là nguy cơ nếu tổ chức khác đã vận dụng
trước. Hiện nay đối với nước ta nền công nghệ còn chậm phát triển so với các nước