HOÀNG MAI HƯƠNG
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-------------------------------------
CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
HOÀNG MAI HƯƠNG
XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC
PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT – KINH DOANH CỦA
TỔNG CÔNG TY 28 – BQP ĐẾN NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHOÁ 2011 - 2013
HÀ NỘI - 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-------------------------------------
HOÀNG MAI HƯƠNG
XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC
PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT – KINH DOANH CỦA
TỔNG CÔNG TY 28 – BQP ĐẾN NĂM 2020.
1. Căn cứ vào phạm vi chiến lược .................................................................... 17
1.1. Chiến lược chung.................................................................................... 17
1.2.Chiến lược chức năng.............................................................................. 17
2. Căn cứ vào hướng tiếp cận thị trường.......................................................... 21
2.1. Chiến lược tăng trưởng tập trung: .......................................................... 21
a. Chiến lược thâm nhập thị trường: ......................................................... 22
b. Chiến lược phát triển thị trường ............................................................ 22
c. Chiến lược phát triển sản phẩm:............................................................ 22
2.2. Chiến lược phát triển hội nhập: .............................................................. 23
a. Hội nhập dọc ngược chiều:.................................................................... 23
b. Hội nhập dọc thuận chiều ...................................................................... 23
c. Hội nhập ngang:..................................................................................... 24
1
XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN SXKD CỦA TỔNG CÔNG TY 28 ĐẾN NĂM 2020
2.3. Chiến lược phát triển đa dạng hóa:......................................................... 24
a. Đa dạng hóa đồng tâm: ......................................................................... 25
b. Đa dạng hóa ngang: .............................................................................. 25
c. Đa dạng hóa hỗn hợp:............................................................................ 25
III. QUY TRÌNH HÌNH THÀNH CHIẾN LƯỢC CỦA DOANH NGHIỆP ................. 26
1. Căn cứ và nguyên tắc khi xây dựng chiến lược ............................................ 26
1.1. Những căn cứ hình thành chiến lược kinh doanh................................... 26
1.2. Các nguyên tắc cơ bản khi xây dựng chiến lược kinh doanh................. 27
XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN SXKD CỦA TỔNG CÔNG TY 28 ĐẾN NĂM 2020
2. Mục tiêu, chức năng và ngành nghề kinh doanh của Tổng công ty 28: ...... 46
2.1. Mục tiêu hoạt động:................................................................................ 46
2.2. Chức năng:.............................................................................................. 47
2.3. Ngành nghề kinh doanh của Tổng Công ty 28:...................................... 47
3. Bộ máy quản lý của Tổng Công ty................................................................ 47
4. Đánh giá kết quả SXKD của Tổng Công ty trong thời gian qua .................. 50
4.1. Kết quả sản xuất kinh doanh đạt được ................................................... 50
4.2. Những điểm mạnh .................................................................................. 52
4.3. Những tồn tại của Tổng Công ty ............................................................ 54
5. Chiến lược hiện tại của Tổng Công ty 28 ..................................................... 55
5.1. Mục tiêu, nhiệm vụ chiến lược năm 2013 của Tổng Công ty ................ 55
a. Thực hiện khẩu hiệu năm 2013 “Chất lượng tăng trưởng – Đối mới” . 55
b. Phải thỏa mãn tốt các yêu cầu của khách hàng..................................... 55
c. Thực hiện các giải pháp chiến lược phát triển ...................................... 56
d. Củng cố và nâng cấp hệ thống quản lý.................................................. 56
e. Tiếp tục xây dựng đơn vị vững mạnh toàn diện ..................................... 56
5.2. Đánh giá kết quả thực hiện chiến lược của Tổng Công ty trong thời gian
qua ................................................................................................................. 56
a. Kết quả thực hiện chiến lược ................................................................. 56
b. Nguyên nhân tồn tại và những khuyết điểm........................................... 57
II. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC HIỆN TẠI CỦA TỔNG CÔNG TY .. 58
1. Phân tích môi trường bên ngoài ................................................................... 58
1.1.Phân tích môi trường vĩ mô..................................................................... 58
a. Sự ảnh hưởng bởi môi trường Kinh tế ................................................... 58
b. Môi trường kinh doanh .......................................................................... 64
c.Môi trường pháp luật, chính trị............................................................... 66
d. Môi trường kỹ thuật – công nghệ........................................................... 68
CHƯƠNG 3. XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦATỔNG CÔNG TY 28 - BQP ĐẾN NĂM 2020. ............................................. 94
I. TẦM NHÌN, SỨ MẠNG, GIÁ TRỊ CỐT LÕI VÀ CÁC MỤC TIÊU CHỦ YẾU....... 94
1. Tầm nhìn, sứ mạng, các giá trị cốt lõi .......................................................... 94
2. Các mục tiêu chủ yếu:................................................................................... 96
II. PHÂN TÍCH SWOT, LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC MỤC TIÊU ............................. 97
1. Cơ sở lựa chọn mô hình SWOT. ................................................................... 97
2. Phân tích ma trận SWOT. ............................................................................. 98
III. LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC VÀ CÁC ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC CỤ THỂ
ĐẾN NĂM 2020 ................................................................................................... 100
1. Quan điểm chiến lược ................................................................................. 100
2. Chiến lược phát triển của Tổng công ty: .................................................... 101
4
XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN SXKD CỦA TỔNG CÔNG TY 28 ĐẾN NĂM 2020
2.1. Chiến lược SXKD ................................................................................ 101
2.2. Chiến lược hoàn thiện và đổi mới tổ chức: .......................................... 102
2.3. Chiến lược phát triển các năng lực cạnh tranh bền vững ..................... 103
2.4. Chiến lược liên minh và hợp tác: ......................................................... 105
3. Chiến lược phát triển cho các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu ...................... 106
3.1. Ngành may: .......................................................................................... 106
Người cam đoan
Hoàng Mai Hương
6
XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN SXKD CỦA TỔNG CÔNG TY 28 ĐẾN NĂM 2020
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
Chữ viết tắt
Chữ viết đầy đủ
1
BQP
2
TCHC
Tổng cục Hậu cần
3
GNP
Tổng thu nhập quốc dân
9
UBND
Ủy ban nhân dân
10
APEC
Diễn đàn Hợp tác Kinh tê Châu Á – Thái Bình Dương
11
FDI
12
CBCNV
13
TMCP
Thương mại cổ phần
ITMF
Hiệp hội của các nhà sản xuất sợi và dệt vải
20
ODM
Sản xuất với thiết kếđộc quyền
21
NSNN
Ngân sách Nhà nước
22
HNKTQT
23
EU
24
XNK
25
1
Bảng 1.1: Các loại chiến lược phổ biến
21
2
Bảng 1.2: Sơ đồ các bước xây dựng và thực hiện chiến lược kinh doanh
28
3
Bảng 1.3: Mối liên hệ giữa các mức độ của môi trường tổng quát
30
4
Bảng 1.4: Sơ đồ về mối liên hệ giữa các yếu tố môi trường hoạt động
34
5
Bảng 1.5: Mô hình BCG
38
11
Bảng 2.4: Tốc độ tăng trưởng SP trong nước theo giá so sánh năm 1994
59
12
Bảng 2.5: Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng
60
13
Bảng 2.6: Vốn đầu tư toàn XH thực hiện năm 2012 theo giá lạm phát
61
14
Bảng 2.7: Cán cân thương mại Việt Nam năm 2012
62
15
Bảng 2.8: Dự báo tăng trưởng và lạm phát ở Việt Nam năm 2013 của 1
63
Bảng 2.13: Các đơn vị cung ứng chủ yếu của Tổng công ty 28
76
21
Bảng 2.14: Thị trường xuất khẩu của Tổng công ty 28 năm 2012
77
22
Bảng 2.15: Danh sách 1 số cửa hàng bán và giới thiệu sản phẩm
79
23
Bảng 2.16: Cơ cấu hoạt động của Tổng công ty 28
82
8
XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN SXKD CỦA TỔNG CÔNG TY 28 ĐẾN NĂM 2020
86
28
Bảng 2.21: Bảng năng lực thiết bị của Tổng công ty 28
88
29
Bảng 2.22: Tổng hợp cơ hội và đe dọa
91
30
Bảng 2.23: Tổng hợp điểm mạnh và điểm yếu
92
31
Bảng 3.1: Mục tiêu về hiệu quả kinh doanh giai đoạn 2015 – 2020
96
32
Bảng 3.2: Phân tích SWOT của Tổng công ty 28
Chiến lược phát triển Tổng công ty 28 được xây dựng nhằm xây dựng chiến
lược phát triển cho Tổng công ty 28 đến năm 2020 nhằm xác định rõ hướng phát
triển và các chiến lược cụ thể trong sự phát triển của toàn bộ Tổng công ty để từ đó
các đơn vị thành viên xây dựng và phát triển chiến lược và kế hoạch hoạt động cho
mình. Qua đó tạo sự cộng hưởng và sức mạnh tổng hợp nhằm hoàn thành tốt mọi
nhiệm vụ an ninh quốc phòng và cạnh tranh thằng lợi trong điều kiện môi trường
kinh doanh thay đổi rất nhanh và cạnh tranh toàn cầu ngày càng gay gắt.
10
XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN SXKD CỦA TỔNG CÔNG TY 28 ĐẾN NĂM 2020
Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu:
Phân tích môi trường của công ty từ đó xác định những cơ hội, đe dọa, điểm
mạnh, điểm yếu của công ty. Việc phân tích môi trường được tiến hành để một lần
nữa khẳng định sự phù hợp của Tầm nhìn, Sứ mạng và Các giá trị cốt lõi của Tổng
công ty.
Trên cơ sở đó xác định những cơ hội, đe dọa, điểm mạnh, điểm yếu của
Tổng công ty. Từ đó hình thành các định hướng chiến lược phát triển cho các lĩnh
vực kinh doanh chủ yếu và Tổng công ty đến năm 2020. Đề xuất các kế hoạch hành
động để đảm bảo các định hướng chiến lược được thực hiện, qua đó đạt tới Tầm
nhìn, Sứ mạng, và những Mục tiêu của Tổng công ty. Bảo đảm sự phát triển bền
vững và có hiệu quả cao trong giai đoạn mới.
Phương pháp nghiên cứu
Đề tài dựa trên phương pháp thống kê phân tích và phân tích tổng hợp để
nghiên cứu phân tích quá trình và môi trường kinh doanh bên ngoài và bên trong
12
XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN SXKD CỦA TỔNG CÔNG TY 28 ĐẾN NĂM 2020
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC VÀ HOẠCH ĐỊNH
CHIẾN LƯỢC SẢN XUẤT KINH DOANH
I. Một số vấn đề chung về chiến lược kinh doanh
1. Khái niệm về chiến lược kinh doanh
Khái niệm chiến lược có từ thời Hy lạp cổ đại, nó xuất phát từ nghệ thuật
quân sự, với ý nghĩa là phương pháp, cách thức điều khiển và chỉ huy các trận
đánh, theo thời gian, nhờ tính ưu việt của nó, chiến lược đã phát triển sang các lĩnh
vực khoa học khác
Năm 1962, Chandler định nghĩa chiến lược như là “việc xác định các mục
tiêu, mục đích cơ bản dài hạn của doanh nghiệp và việc áp dụng một chuỗi các
hành động cũng như việc phân bổ nguồn lực cần thiết để thực hiện mục tiêu này” .
Đến những năm 1980 Quinn đã đưa ra định nghĩa có tính khái quát hơn “Chiến
lược là mô thức hay kế hoạch tích hợp các mục tiêu chính yếu, các chính sách, và
chuỗi hành động vào một tổng thể được cố kết một cách chặt chẽ”.
Ngoài cách tiếp cận kiểu truyền thống như trên, nhiều tổ chức kinh doanh
tiếp cận chiến lược theo cách mới: Chiến lược kinh doanh là kế hoạch kiểm soát và
sử dụng nguồn lực, tài sản và tài chính nhằm mục đích nâng cao và bảo đảm những
quyền lợi thiết yếu của mình. Kenneth Andrews là người đầu tiên đưa ra các ý
tưởng nổi bật này trong cuốn sách “The Cencept of Corporate Strategy”. Theo ông,
chiến lược là những gì mà một tổ chức phải làm dựa trên những điểm mạnh và yếu
ta thường gặp thuật ngữ chiến lược kinh doanh hoặc chiến lược công ty, quản trị
chiến lược….Sự xuất hiện các thuật ngữ này không đơn thuần là sự vay mượn, các
khái niệm chiến lược đều được bắt nguồn từ sự cần thiết khách quan trong thực tiễn
quản trị của các doanh nghiệp trong cơ chế thị trường hiện nay.
Có thể nói việc xây dựng và thực hiện chiến lược thực sự đã trở thành một
nhiệm vụ hàng đầu và là một nội dung, chức năng quan trọng của quản trị doanh
nghiệp, nó đang được áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp. Coi chiến lược kinh
doanh là một quá trình quản trị đã tiến tới quản trị doanh nghiệp bằng tư duy chiến
lược với quan điểm: Chiến lược hay chưa đủ mà phải có khả năng tổ chức thực hiện
tốt mới đảm bảo cho doanh nghiệp thành công.
2. Yêu cầu của chiến lược kinh doanh
Chiến lược kinh doanh cần phải đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau:
- Phải xác định rõ ràng những mục tiêu cơ bản cần phải đạt được trong từng
thời kỳ và quán triệt ở mọi cấp, mọi lĩnh vực hoạt động trong doanh.
- Phải khả thi từ nội dung, mục tiêu của chiến lược phải phù hợp với thực tế
của doanh nghiệp, phù hợp với lợi ích của mọi mặt tại doanh nghiệp cũng như phù
hợp với các mục tiêu của doanh nghiệp.
14
XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN SXKD CỦA TỔNG CÔNG TY 28 ĐẾN NĂM 2020
- Phải đảm bảo tăng thế mạnh của doanh nghiệp huy động tối đa và kết hợp
15
XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN SXKD CỦA TỔNG CÔNG TY 28 ĐẾN NĂM 2020
không có luận cứ vững chắc sẽ làm cho hoạt động của doanh nghiệp mất phương
hướng.
- Chiến lược kinh doanh giúp cho doanh nghiệp nắm bắt và tận dụng các cơ
hội kinh doanh, đồng thời có biện pháp chủ động đối phó với những nguy cơ và
mối đe dọa trên thương trường kinh doanh.
- Chiến lược kinh doanh góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực,
tăng cường vị thế của doanh nghiệp đảm bảo cho doanh nghiệp phát triển liên tục
và bền vững.
- Chiến lược kinh doanh tạo ra các căn cứ vững chắc cho doanh nghiệp đề ra
cách quyết định phù hợp với sự biến động của thị trường. Nó tạo ra cơ sở vững
chắc cho các hoạt động nghiên cứu và triển khai, đầu tư phát triển đào tạo bồi
dưỡng nhân sự, hoạt động mở rộng thị trường và phát triển sản phẩm. Trong thực tế
phần lớn các sai lầm trong đầu tư, công nghệ, thị trường… đều xuất phát từ chỗ xây
dựng chiến lược hoặc có sự sai lệch trong xác định mục tiêu chiến lược.
4. Các nguồn chiến lược
Thông thường trong một tổ chức điển hình, các chiến lược có thể do từ các
nguồn phát sinh sau đây:
4.1. Khởi thảo từ cấp trên đi xuống
Đây là một hoạch định đi từ trên xuống do lãnh đạo cấp cao soạn thảo,
thường với mục đích cấp bách để hướng dẫn cấp dưới trong các chương trình hành
động của họ. Nhưng đa phần các chiến lược loại này mang tính áp đặt đối với cấp
dưới với sức ép phải làm đúng theo mệnh lệnh của cấp trên nên làm hạn chế sự
năng động của cấp dưới.
II. Phân loại chiến lược
Chiến lược kinh doanh có thể được phân chia theo nhiều tiêu thức khác
nhau, việc xem xét phân chia này sẽ giúp chúng ta hiểu sâu sắc và toàn diện hơn về
chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp. Dựa vào các căn cứ của chiến lược ta có
thể chia chiến lược theo hai căn cứ chủ yếu sau:
1. Căn cứ vào phạm vi chiến lược
Trong kinh doanh căn cứ vào phạm vi của chiến lược người ta chia chiến
lược ra làm hai loại cơ bản sau:
1.1. Chiến lược chung:Hay còn gọi là chiến lược kinh doanh tổng quát của
doanh nghiệp thường đề cập những vấn đề quan trọng nhất, bao quát nhất và có ý
nghĩa lâu dài, quyết định vấn đề sống còn của doanh nghiệp. Chiến lược này liên
quan hướng phát triển chủ yếu về hình ảnh tương lai của doanh nghiệp.
1.2.Chiến lược chức năng:Hay còn gọi là chiến lược kinh doanh từng đặc
thù: nhằm giải quyết từng vấn đề trong sản xuất, trong kinh doanh để thực hiện
chiến lược tổng quát, thông thường gồm có:
17
XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN SXKD CỦA TỔNG CÔNG TY 28 ĐẾN NĂM 2020
a. Chiến lược Marketing:
- Mục tiêu:Mục tiêu của chiến lược marketing thể hiện các chỉ tiêu cơ bản
mà chiến lược marketing đó cần đạt được, và được xác định dựa trên những căn cứ
chủ yếu sau:
+ Chức năng và nhiệm vụ của doanh nghiệp.
+ Mục tiêu và chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.
XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN SXKD CỦA TỔNG CÔNG TY 28 ĐẾN NĂM 2020
Lợi thế của doanh nghiệp so với các doanh nghiệp khác được thể hiện ở ưu
thế vô hình và ưu thế hữu hình. Để tìm ra lợi thế, doanh nghiệp cần “đập vỡ các vấn
đề thành những mảnh nhỏ”, từ những mảnh nhỏ vấn đề, doanh nghiệp sẽ tìm ra
những điểm vượt trội qua sự phân tích, đối chiếu tỉ mỉ.
Các chiến lược marketing cần nêu rõ phân đoạn thị trường mà doanh nghiệp
cần tập trung, có các chiến lược chuyên biệt các yếu tố thuộc marketing-mix, ngân
sách marketing cần thiết để thực hiện các chiến lược.
b. Chiến lược nghiên cứu phát triển:
- Mục tiêu: Đảm bảo kỹ thuật – công nghệ sản xuất đáp ứng được yêu cầu
thực hiện các mục tiêu chiến lược tổng quát đã xác định.
- Vai trò:
+ Nghiên cứu phát triển sản phẩm mới, khác biệt hóa sản phẩm.
+ Nghiên cứu phát triển công nghệ mới hoặc cải tiến, hoàn thiện công nghệ
đó.
+ Nghiên cứu lựa chọn công nghệ phù hợp với chiến lược cạnh tranh của
doanh nghiệp và xây dựng phương thức chuyển giao công nghệ mới phù hợp
+ Nghiên cứu cải tiến, hoàn thiện hoặc đổi mới toàn bộ hoặc một bộ phận
trang thiết bị công nghệ.
+ Nghiên cứu vật liệu mới thay thế các loại vật liệu đang sử dụng.
- Các giải pháp chiến lược:
+ Nghiên cứu và phát triển tổ chức cũng như tổ chức lại đội ngũ cán bộ hoạt
động trong lĩnh vực nghiên cứu phát triển ở phạm vi toàn doanh nghiệp phù hợp
với các nhiệm vụ đã xác định, đảm bảo các điều kiện vật chất cần thiết.
+ Cần phải có sự tương tác hiệu quả giữa các bộ phận R&D và các bộ phận
chức năng khác trong việc thực hiện các chiến lược kinh doanh.
c. Chiến lược sản xuất:
- Mục tiêu: Đảm bảo thực hiện nhiệm vụ sản xuất sản phẩm phù hợp với các
dựng các nguồn cung ứng nguyên vật liệu dài hạn, đảm bảo duy trì lợi thế cạnh
tranh lâu dài của doanh nghiệp thuộc lĩnh vực cung cấp nguyên vật liệu.
- Các giải pháp chủ yếu: Tổ chức và phát triển cơ sở vật chất cho quản trị
mua sắm và dự trữ như đảm bảo cho nguồn cung ứng chiến lược được duy trì một
cách có kết quả và đảm bảo hoạt động quản trị nguồn cung ứng được triển khai có
hiệu quả.
e. Chiến lược Tài chính:
- Mục tiêu: Nhằm đảm bảo các điều kiện tài chính cần thiết cho mọi hoạt
động đầu tư, sản xuất,…phù hợp với các mục tiêu chiến lược đã xác định.
- Vai trò: Cụ thể trong từng giai đoạn chiến lược có thể đề cập đến việc lựa
chọn huy động các nguồn lực tài chính nào? Số lượng bao nhiêu? Ở giai đoạn nào?
20
XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN SXKD CỦA TỔNG CÔNG TY 28 ĐẾN NĂM 2020
Xác định chi phí kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn cho từng mục đích sử dụng
và trong từng thời kỳ cụ thể…
- Giải pháp: Được chia làm hai loại là các giải pháp liên quan trực tiếp đến
bộ phận tài chính và các giải pháp phối hợp hoạt động giữa bộ phận tài chính với
các bộ phận khác của doanh nghiệp.
2. Căn cứ vào hướng tiếp cận thị trường
Sự hình thành các loại chiến lược theo căn cứ này trong thực tế rất đa dạng
và phong phú tuỳ theo trạng thái của mỗi doanh nghiệp mà triển khai chiến lược
của mình. Tuy nhiên các chiến lược này thường được xây dựng và mô phỏng theo
các chiến lược chuẩn. Hiện nay có các loại chiến lược chuẩn sau:
- Phát triển thị trường
x
x
X
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
3. Phát triển đa dạng hóa
- Đa dạng hóa đồng tâm
x
- Đa dạng hóa ngang
x
- Đa dạng hóa hỗn hợp
x
x
x
x
x
x
21
XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN SXKD CỦA TỔNG CÔNG TY 28 ĐẾN NĂM 2020
cách thực hiện tốt hơn các công việc mà họ đang tiến hành. Chiến lược tăng trưởng
tập trung có thể triển khai theo 3 hướng sau:
a. Chiến lược thâm nhập thị trường:Là tìm cách tăng trưởng các sản phẩm
hiện đang sản xuất trong khi vẫn giữ nguyên thị trường hiện đang tiêu thụ và công
nghệ hiện đại. Chiến lược này đòi hỏi doanh nghiệp phải thông qua các nỗ lực
mạnh mẽ về marketing như chính sách giá, chính sách phân phối, chính sách
khuyến mãi nhằm tăng sức mua của khách hàng hiện có và tăng thêm khách hàng
mới.
Tuy nhiên, chiến lược này chỉ áp dụng đạt kết quả khi thị trường hiện tại
chưa bão hoà, thị phần của các đối thủ cạnh tranh đang giảm sút và doanh nghiệp
hiện đang có một lợi thế cạnh tranh, đồng thời tốc độ của doanh thu phải cao hơn
tốc độ tăng chi phí tối thiểu. Với chiến lược này có thể giúp doanh nghiệp tăng sức
mua sản phẩm của khách hàng hoặc lôi kéo khách hàng của các đối thủ cạnh tranh.
b. Chiến lược phát triển thị trường: Là tìm cách tăng trưởng bằng con
đường thâm nhập vào các thị trường mới để tiêu thụ các sản phẩm hiện đang sản
xuất tại doanh nghiệp. Hướng chiến lược này đòi hỏi doanh nghiệp phải có hệ
thống kênh phân phối năng động và hiệu quả, đặc biệt là phải có đầy đủ nguồn lực
để đẩy mạnh hoạt động này như vốn, nhân lực, đồng thời doanh nghiệp cũng phải
có năng lực sản xuất để đáp ứng nhu cầu của thị trường mới.
c. Chiến lược phát triển sản phẩm:Là tìm cách tăng trưởng thông qua phát
triển các sản phẩm mới để tiêu thụ trong các thị trường mà doanh nghiệp đang hoạt
động, các sản phẩm mới này có thể do doanh nghiệp tự sản xuất hoặc sản xuất theo
hợp đồng, hoặc doanh nghiệp nhập từ bên ngoài bằng cách sáp nhập hoặc mua lại
mô hình của một hãng khác. Chiến lược này đòi hỏi doanh nghiệp phải có khả năng
mạnh về nghiên cứu và phát triển trong thời đại ngày nay, với sự phát triển mạnh
các nhà cung cấp không đủ khả năng thoả mãn những đòi hỏi của doanh nghiệp
hoặc doanh nghiệp có yêu cầu đặc thù về nguyên liệu đầu vào. Tuy nhiên chiến
lược này đòi hỏi doanh nghiệp phải có đủ vốn và nhân lực cần thiết để đảm đương
các hoạt động kinh doanh đa dạng trên nhiều chức năng.
b. Hội nhập dọc thuận chiều: Là doanh nghiệp tìm sự tăng trưởng bằng
cách nắm quyền sở hữu hoặc tăng sự kiểm soát đối với những trung gian phân phối
và nhà tiêu thụ. Các doanh nghiệp áp dụng chiến lược này khi hệ thống phân phối
hiện nay chưa hiệu quả hoặc các nhà phân phối đang có ưu thế và gây áp lực cạnh
tranh với doanh nghiệp làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp
hiện đang sản xuất nguyên liệu rất mong muốn phát triển hội nhập thuận chiều bởi
23