Tài liệu TIỂU LUẬN: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty lắp máy Việt Nam LILAMA - Pdf 10

TIỂU LUẬN:
Thực trạng hoạt động sản xuất
kinh doanh của Tổng Công ty lắp
máy Việt Nam LILAMA

LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế Viêt Nam đang trên đà phát triển, từng bước hội nhập với nền
kinh tế khu vực và thế giới. Hiện nay, Đảng và Nhà nước ta đã và đang xây dựng
chính sách chiến lược nhằm thực hiện công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa đất
nước đưa nước ta trở thành nước công nghiệp vào năm 2020. Thực hiện những
mục tiệu chiến lược đó hiện nay nước ta đang gấp rút tiến hành xây dựng nguồn cơ
sở hạ tầng phục vụ cho nền kinh tế của quốc gia. Chính vì vậy ngành xây dựng của
Việt Nam có những bước phát triển đáng kể. Hiện nay ngành đã thu hút hàng triệu
lao động tham gia trong các hình thức tổ chức kinh doanh xây dựng khác nhau
thuộc mọi thành phần kinh tế. Hàng năm vốn đầu tư vào lĩnh vực xây dựng luôn
chiếm tỉ trọng lớn trong GDP và trong ngân sách nhà nước. Ngành công nghiệp

NỘI DUNG
Phần I.Tổng quan về Công ty

1. Những thông tin chung về Công ty
1.1. Thông tin chung
 Tên doanh nghiệp:TỔNG CÔNG TY LẮP MÁY VIỆT NAM
 Tên giao dịch: VIET NAM MACHINERY INSTALLATION
CORPORATION
 Tên viết tắt: LILAMA
 Trụ sở giao dịch: 124 Minh khai,Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội
 Điện thoại: (84) 048637747 or (84) 04 8633067
 Fax: 8638104

đã lắp đặt rất nhiều nhà máy thuỷ điện từ Thác Bà, Ninh Bình đến các nhà máy
của khu công nghiệp Việt Trì, Thượng Đình… Góp phần quan trọng trong quá
trình xây dựng XHCN ở Miền Bắc.
Sau chiến tranh đất nước với muôn vàn khó khăn, nền kinh tế bị tàn phá
nặng nề. Cơ sở vật chất kĩ thuật yếu kém. Năm 1975, đất nước hoàn toàn thống
nhất, vượt lên muôn vàn khó khăn của cơ chế quản lý tập chung, quan liêu bao
cấp, tiếp đến là sự cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thi trường vào những năm
90. LILAMA đã lắp đặt thành công và đưa vào sử dụng hàng nghìn công trình

lớn nhỏ trong mọi lĩnh vực của nền kinh tế đất nước như thuỷ điện Hoà Bình,
Trị An, xi măng Bỉm Sơn (Thanh Hoá), Kiên Lương, các trạm biến áp truyền
tải điện 500KV Bắc – Nam…
Cuối năm 1995, LILAMA chuyển sang hoạt động theo mô hình tổng công
ty, LILAMA đã có những bước đột phá ngoạn mục sang lĩnh vực chế tạo thiết bị
và kết cấu thép cho các công trình công nghiệp và đã thực hiện thành công các hợp
đồng chế tạo thiết bị cho các nhà máy : ximăng ChinFon (Hải Phòng), Nghi Sơn
(Thanh Hoá), Hoàng Mai (Nghệ An)…trị giá hàng trăm triệu USD.
2.2. Các giai đoạn phát triển
Trong những năm qua bằng sự lớn mạnh về mọi mặt và những đóng góp to
lớn về mọi mặt của mình cho nên năm 2000 LILAMA đã được nhà nước tin tưởng
và giao làm tổng thầu EPC ( Thiết kế, cung cấp và xây lắp toàn bộ nhà máy hay
nói cách khác là hình thức “chìa khoá chao tay”) thực hiện các dự án Nhiệt điện
Uông Bí 300MW, nhiệt điện Cà Mau (chu trình hỗn hợp) 720MW và thắng thầu
gói 2 và 3 nhà máy lọc dầu Dung Quất…từ khảo sát thiết kế đến chế tạo thiết bị và
tổ chức quản lý xây lắp. Chính sự kiện này đã đưa LILAMA lên một tầm cao mới,
trở thành nhà thầu EPC đầu tiên của đất nước, giành lại ngôi vị làm chủ từ các nhà
thầu nước ngoài, đặc biệt trong giai đoạn hiện nay khi Việt Nam đã chính thức
trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức Thương Mại thế giới WTO. LILAMA
đã khẳng định được khả năng này bằng việc đứng đầu các tổ hợp các nhà thầu
quốc tế, đấu thầu và thắng thầu hợp đồng EPC dự án xây dựng nhà máy lọc dầu

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN KIỂM SOÁT
BAN TỔNG GIÁM
ĐỐC
CÁC PHÒNG BAN
CHỨC NĂNG
Các VPĐD
tổng công ty
trong và
ngoài nư
ớc

Các ban
Quản Lý Dự
Án
Các Ban Dự
Án
Các BĐH,
VPĐD
Lilama tại
công trư
ờng

Các Công Ty

3.2 Chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của lãnh đạo và các cán bộ chủ chốt trong
Tổng công ty
3.2.1 Chủ tịch Hội Đồng Quản Trị :
- Chịu trách nhiệm chung mọi công việc của Hội Đồng Quản trị (HĐQT), tổ
chức phân công nhiệm vụ cho các thành viên.
- Thay mặt HĐQT cùng Tổng giám đốc ký nhận vốn (kể cả nợ), đất đai, tài
nguyên và các nguồn lực khác do nhà nước giao cho tổng công ty.
- Ký các nghị quyết, quyết định và các văn bản thuộc thẩm quyền của
HĐQT, triệu tập duy trì và phân công thành viên HĐQT chuẩn bị nội dung các
cuộc họp của HĐQT.
- Theo dõi và đôn đốc thực hiện các nhiệm vụ giữa 2 kỳ họp của HĐQT.
3.2.2 Tổng Giám Đốc
- Tổng giám đốc (TGĐ) cùng chủ tịch HĐQT ký nhận vốn (kể cả nợ), đất

đai, tài nguyên và các nguồn lực khác của nhà nước. Phân giao các nguồn lực đã
nhận của nhà nước cho các đơn vị thành viên của Tổng công ty, kiến nghị HĐQT
điều chỉnh vốn và các nguồn lực khác.
- Sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn theo phương án chiến lược
được HĐQT phê duyệt, xây dựng phương án chiến lược huy động vốn trình
HĐQT. Thực hiện và chỉ đạo thực hiện việc huy động vốn, cho vay vốn phục vụ
yêu cầu của sản xuất kinh doanh của Tổng công ty và các công ty thành viên.
- Xây dựng phương án chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn và hàng năm
chương trình hoạt động, các phương án bảo vệ và khai thác tài nguyên của Tổng
công ty, dự án đầu tư và dự án đầu tư chiều sâu…
- Điều hành hoạt động kinh doanh của Tổng công ty, chịu trách nhiệm về kết
quả sản xuất kinh doanh của Tổng công ty.
- Đề nghị HĐQT quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật
giám đốc đơn vị thành viên.
- Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Phó Giám Đốc, Kế
toán trưởng đơn vị thành viên sau khi được HĐQT chấp thuận v.v…

bảo quản, bảo dưỡng, sửa chữa cho đến việc xét thanh lý, chuyển nhượng thiết bị
nhằm đáp ứng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Tổng công ty trên cơ sở những
quy định của nhà nước, qui phạm kỹ thuật an toàn đối với từng loại thiết bị thi
công được chỉ định theo TCVN.
 Phòng Đối ngoại và Tổng hợp
Phòng Đối ngoại tổng hợp có chức năng tham mưu cho TGĐ về xây dựng và
thực hiện các quan hệ đối ngoại, đấu thầu, tiếp thị về thực hiện các dự án liên
doanh với các đối tác nước ngoài và xuất nhập khẩu, mở rộng thị trườngquốc tế.
 Trung tâm công nghệ thông tin
Trung tâm công nghệ thông tin có chức năng tham mưu cho TGĐ trong
các vấn đề chính sách, chiến lược phát triển ứng dụng công nghệ thông tin

trong các hoạt động quản lý, điều hành và thực hiện các dự án của Tổng công
ty.
Khảo sát, đánh giá, đề xuất và lựa chọn mô hình hệ thống công nghệ thông
tin và xây dung cơ sở hạ tầng hệ thống công nghệ thông tin, lập phương án bảo
đảm an toàn và bảo mật hệ thống dữ liệu thích hợp với từng hoạt động của Tổng
công ty.
Phân tích đánh giá nhu cầu và khả năng thực tế, lập kế hoạch tổng thể triển
khai thực hiện chiến lược ứng dụng công nghệ thông tin trong các lĩnh vực hoạt
động của Tổng công ty, đặc biệt là việc thực hiện các dự án EPC.
Xây dựng và quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành của Tổng công ty.
Xây dựng các quy chế, quy trình về quản lý, sử dụng khai thác, an toàn và
bảo mật hệ thống công nghệ thông tin.
Phối hợp với các phòng ban chức năng khác của Tổng công ty, lập kế hoạch
và thực hiện công tác đào tạo về ứng dụng công nghệ thông tin cho cán bộ công
nhân viên của Tổng công ty và các đơn vị thành viên.
Cung cấp các dịch vụ Công nghệ thông tin như : Cơ sở dữ liêu, thông tin, đào
tạo, tư vấn và các dịch vụ khác phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của
tổng công ty và các đơn vị thành viên.

2008 Năm
2009

% Tăng
trưởng
của năm
2008 so
với 2007
%
Tăng
trưởng
của
năm
2009 so
với
2008
1 Tiến sỹ,phó tiến sỹ 12 12 12 0% 0%
2 Quản lý công trình dự án 300 280 280 -6,67% 0%
3 Kỹ sư 850 790 790 -7,06% 0%
4 Thợ kết cấu thép 2.200 2.200 2.200 0% 0%
5 Thợ lắp máy chính xác 5.600 5.600 5.600 0% 0%
6 Thi công,lắp ống 2.550 2.550 2.550 0% 0%
7 Thợ lắp điện và đo lường 3.800 3500 3500 -7,89% 0%
8 Thợ gia công và chế tạo 3.800 3500 3500 -7,89% 0%
9 Thợ vận chuyển và lắp
đặt thiết bị nặng
1.500 1.500 1.500 0% 0%

trưởng
của
năm
2009 so
với
2008
1 Trên đại học 19 19 19 0% 0%
2 Đại học 18.286 18.286 18.286 0% 0%
3 Cao đẳng 2.765 2.670 2.670 -3,44% 0%
4 Trung cấp 4.470 4.200 4.200 -6,04% 0%
5 Khác
3.472
2.907 2.907 -16,27% 0%
(nguồn: báo cáo các năm của phòng Tổ chức-Lao động)
Tổng số lao động sử dụng năm 2007: 29012 người; năm 2008: 28082
người; năm 2009: 28082 người.

Biểu đồ 1: Tỷ lệ tăng giảm số lượng lao động 3 năm 2007-2008-2009
Đơn vị: nghìn người 29.01
28.08 28.08
27.6
27.8
28
28.2
28.4
28.6
28.8

cho chủ thầu. Số công nhân từ các công trình này sẽ được chuyển đến các công
trình mới như: Bảo tàng Hà Nội, trụ sở bộ công an, Hang Ga A75 mới được
triển khai thực hiện từ giữa năm 2009.
4.2 Đặc diểm về vốn

Bảng 2: số liệu về vốn 3 năm:2007_2008_2009
Đơn vị tính: nghìn đồng

STT

Tên đơn vị
Năm 2007
Năm 2008
Năm 2009
%


-10,9%

4,93% 2 Vốn cố định 3.237.609.805,
07

3.828.951.924 4.115.352.071
,6
18,26%

7,5%
(nguồn: bản báo cáo số liệu tài chính trong vòng 3 năm 2007-2008-2009) Biểu đồ 2: Tỷ lệ vố cố định- vốn lưu động qua 3 năm 2007-2008-2009
Đơn vị: nghìn tỷ đồng
8.43
7.51
7.88
3.24
3.83

mất đi 1 khối lượng lớn công việc, giảm đi số tiền nhận được cũng như số tiền
bỏ ra đầu tư
- Vốn cố định của Tổng cty tăng theo các năm vì dù cho giá cả nguyên
vật liệu cũng như máy móc thiết bị có tăng thì để tồn tại và phát triển thì cty
vẫn phải đầu tư cho 2 lĩnh vực này để hoành thành dự án đúng thời hạn, giảm
bớt tiền bị trừ do chậm tiến độ, cũng như việc đầu tư cho các công ty con để
phù hợp với trình độ tiên tiến về công nghệ, về cơ sở vật chất, hay nâng cao
nhận thức, trình độ văn hóa của các cty cạnh tranh trong và ngoài nước nhằm
tạo được lợi thế cạnh tranh cũng như tạo được lòng tin đối với khách hàng. Vì
vậy dù nền kinh tế có khủng hoảng thì để tồn tại và phát triển thì vốn cố định
của cty vẫn sẽ tăng dù ít hay nhiều.
Vốn cố định của Tổng cty tăng theo các năm nhưng năm 2009 tăng so
với năm 2008 ít hơn năm 2008 so với năm 2007 do năm 2008 mặc dù lạm phát
nhưng số dự án công ty nhận được và các dự án năm 2007 vẫn còn nhiều, trong
khi đó năm 2009 do tâm lý lo ngại của cả bên nhận thầu và bên đầu tư nên khối
lượng dự án nhận được không nhiều vì vậy máy móc thiết bị, phương tiện vận
tải sử dụng cho năm 2009 giảm so vơi năm 2008; đồng thời các khoản đầu tư
bất động sản năm 2009 sẽ ít hơn các khoản năm 2008 hay các khoản đầu tư vào
các công ty con năm 2009 cũng sẽ ít đi so với năm 2008.
4.3 Đặc diểm về cơ sở vật chất và trang thiết bị

Cơ sở vật chất và trang thiết bị là xương sống của Tổng cty LILAMA, vì
vậy việc đầu tư và phát triển cơ sở vật chất và trang thiết bị luôn được đặc biệt
coi trọng. Máy móc thiết bị, phương tiện vận tải và nhà cửa, kiến trúc luôn
được ưu tiên, đầu tư lớn để đáp ứng được nhiệm vụ mà công việc đề ra.

Bảng 3: số lượng máy móc thiết bị và phương tiện vận tải
Đơn vị: cái
STT Máy móc thiết bị Số lượng
Năm

10 xe du lịch 45 45 45
(nguồn: Bảng tổng hợp thiết bị thi công của LILAMA năm 2007-2008- 2009)
Biểu đồ 3: Tỷ lệ tăng, giảm số lượng máy móc thiết bị 3 năm 2007-2008-2009
2267
287
2297
288
2297
288
0
500
1000
1500
2000
2500
Máy móc thiết bị Phương tiện vận tải
Năm 2007
Năm 2008
Năm 2009 Năm 2008 có số lượng máy móc và phương tiện vận tải dường như không
tăng giảm nhiều, chỉ có: máy hàn chuyên dùng tăng 6, máy phát điện hàn tăng
6, máy công cụ tăng 18, và mua thêm 1 xe tải so với năm 2007. Do nhu cầu công
việc của 1 số công trình mới nên số trang thiết bị này được đặt mua để đảm bảo
cho tiến độ và chất lượng công trình. Còn các máy móc thiết bị và phương vận tải
có số lượng không đổi do các công trình nhận được năm 2008 không có khối
lượng lớn và phức tạp, không cần đến những máy móc công nghệ cao hơn hay
những phương tiện vận tải lớn hơn


gắng hết mình trong cương vị tổng thầu EPC. Bảng 4: DANH MỤC 1 SỐ DỰ ÁN ĐIỂN HÌNH 3 ĐÃ VÀ ĐANG THỰC
HIỆN 3 NĂM 2007_2009
STT

Tên dự án Hạng mục công
việc
Địa điểm

Chủ
đầu tư
Gía trị hợp
đồng(USD)
Thời gian
thực hiện
1 Nhà máy nhiệt
điện chạy khí

Mau(2x750MW
)
Tổng thầu EPC Cà Mau
Việt
Nam
Tổng
cty Dầu

Nam
300.000.000 2006_2008
4 Nhà máy nhiệt
điện Barh
Gia công chế tạo
lò hơi và kết cấu
Ấn Độ Công ty
NTFC-
35.303.000 08/2007

3x660 MW Ấn Độ
5 Gói 2 & 3 nhà
máy lọc dầu
Dung Quất
Chế tạo lắp đặt
bồn dầu thô, bồn
dầu thành phẩm,
đường ống nối
liên kết, cầu cảng
Quảng
Ngãi
Việt
Nam
Tổng
cty dầu
khí
Việt
Nam
70.400.000 2006-2009
6 Gói 1 & 4 nhà

Hà Nội TCty
Hàng
không
VN
21.120.000 2009-2010

(nguồn:báo cáo tổng kết tình hình thực hiện kế hoạch năm 2009) 4.5.Đặc điểm thị trường của công ty
4.5. 1 Thị trường trong nước và nước ngoài

Biểu đồ 4 Từ sau khi Việt Nam ra nhập WTO, việc giao dịch với các nước trong tổ
chức WTO trở nên dễ dàng, đó là 1 thuận lợi rất lớn cho các doanh nghiệp trong
nước nói chung và Tổng cty lắp máy nói riêng. LILAMA đã bắt đầu chập chững

Chiếm hơn 90% sản phẩm là các dự án trong nước nhưng các sản phẩm hay
các công trình, dự án nhận được chủ yếu tập chung vào 2 miền: Miền Bắc và Miền
Nam, chưa phân bố rộng khắp ra cả nước. Chỉ có 7% thị trường của Miền trung 1
phần là do chưa có biện pháp khắc phục được khí hậu khắc nhiệt của vùng cũng
như các công ty con của Tổng cty không được phân bố rộng ra miền trung. Khí
hậu khắc nhiêt, thiên tai, lũ lụt là kể thù của các công trình xây dựng, lo ngại hay
nói cách khác là muốn giảm thiểu rủi do phải bồi thường cho các công trình chậm
tiến độ thi công nên LILAMA chỉ tập trung vào 2 miền Bắc-Nam. Khía hậu ôn
hòa, nhiều khoáng sản…Miền Bắc và Miền Nam là điểm đến của các công trình,
Tỷ trọng thị trường của Tổng công ty Lắp máy Việt
Nam trong nước
56%
37%
7%
MB
MN
MT

Trích đoạn Về sản xuất kinh doanh:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status