Thực trạng công tác quản lý văn bản đến, văn bản đi của Liên đoàn Lao động huyện Hoài Đức - Pdf 38

MỤC LỤC
MỤC LỤC............................................................................................................1
MỞ ĐẦU..............................................................................................................1
Chương 1..............................................................................................................4
Khái quát chung về Liên đoàn Lao động huyện Hoài Đức............................4
1.1. Đặc điểm, tình hình của Liên đoàn Lao động huyện Hoài Đức.....4
1.1.1. Địa vị pháp lý..............................................................................4
1.1.2. Đặc điểm, tình hình, nhiệm vụ, quyền hạn..................................4
1.2. Hệ thống văn bản của Liên đoàn Lao động huyện Hoài Đức........6
1.2.1. Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ
chức...............................................................................................................6
1.2.2. Văn bản qui định nội quy, quy chế hoạt động.............................6
1.2.3. Văn bản quy định về quy trình làm việc, cách thức tổ chức thực
hiện công việc................................................................................................6
1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Liên đoàn Lao động huyện Hoài Đức7
1.3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Liên đoàn Lao động huyện Hoài Đức 7
1.3.2. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của người đứng đầu........................7
1.4. Đội ngũ nhân sự của Liên đoàn Lao động huyện Hoài Đức..........7
1.4.1. Số lượng nhân sự.........................................................................7
1.4.2. Chất lượng nhân sự......................................................................7
1.5. Cơ sở vật chất, tài chính của Liên đoàn Lao động huyện Hoài Đức
.......................................................................................................................7
1.5.1. Công sở........................................................................................7
1.5.2. Trang thiết bị làm việc.................................................................8
1.5.3. Tài chính......................................................................................9
Chương 2............................................................................................................10
Thực trạng công tác quản lý văn bản đến, văn bản đi của Liên đoàn Lao
động huyện Hoài Đức........................................................................................10
2.1. Cơ sở khoa học về công tác quản lý văn bản...............................10
2.1.1. Cơ sở lý luận về công tác quản lý văn bản................................10




3.1. Những kiến nghị nhằm hoàn thiện, nâng cao hiệu quả công tác
quản lý văn bản đến, văn bản đi của Liên đoàn Lao động huyện Hoài Đức
.....................................................................................................................27
3.2. Những giải pháp nhằm hoàn thiện, nâng cao hiệu quả công tác
quản lý văn bản đến, văn bản đi của Liên đoàn Lao động huyện Hoài Đức
.....................................................................................................................28
KẾT LUẬN........................................................................................................29
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................30
PHỤ LỤC.............................................................................................................1


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Kiến tập ngành nghề là một trong những nội dung quan trọng trong bất
kỳ ngành học nào. Đối với sinh viên các ngành nói chung và sinh viên khoa
Hành chính học thì kiến tập năm thứ ba là cơ hội tốt để liên hệ và vận dụng
những tri thức lí luận được học vào thực tiễn từ đó rút ra những nhận thức
đúng đắn về nghề nghiệp chuyên môn của mình.
Công tác văn thư, lưu trữ là hoạt động đảm bảo thông tin phục vụ cho
công tác lãnh đạo, chỉ đạo điều hành công việc của các cơ quan Đảng, Nhà
nước, các tổ chức kinh tế, chính trị Xã hội.
Nói đến công tác văn thư, lưu trữ là nói đến công văn giấy tờ, soạn thảo
văn bản, ban hành văn bản, tổ chức, quản lý, giải quyết văn bản lập hồ sơ hiện
hành nhằn đảm bảo thông tin. Mọi hoạt động quản lý đếu liên quan đến công
văn, giấy tờ, sử dụng công văn giấy tờ làm công cụ phục vụ quản lý. Vì vậy
công tác văn thư, lưu trữ là công tác không thể thiếu ở mỗi cơ quan. Công tác
văn thư, lưu trữ góp phần vào hoạt động của cơ quan, tổ chức được suôn sẻ
thuận lợi hơn, tạo thành một hệ thống đồng bộ xuyên suốt từ trên xuống dưới.

b. Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Liên đoàn Lao động huyện Hoài Đức.
- Thời gian: Văn thư lưu trữ là một khâu không thể thiếu và đã có mặt từ
rất lâu, chính vì thế trong phạm vi của cơ quan, em xin nghiên cứu với những số
liệu được chủ yếu từ ba năm trở lại đây : 2013, 2014, 2015. Tuy với phạm vi
nghiên cứu là 3 năm trở lại đây nhưng lại cung cấp những số liệu khá đầy đủ và
chính xác về lĩnh vực văn bản đến, văn bản đi của cơ quan em kiến tập.
3. Mục tiêu nghiên cứu
- Tìm hiểu thực trạng công tác quản lý văn bản đến, văn bản đi tại Liên
đoàn Lao động huyện Hoài Đức.
- Đánh giá được công tác quản lý văn bản đến, văn bản đi của cơ quan.
- Có những biện pháp thiết thực để nâng cao hiệu quả công tác quản lý
văn bản đến, văn bản đi tại Liên đoàn Lao động huyện Hoài Đức.
4. Nhiệm vụ:
- Tìm hiểu lý thuyết, cơ sở khoa học về quản lý văn bản đến, văn bản đi.
- Tìm hiểu cơ sở pháp lý về quản lý văn bản đến, văn bản đi.
2


- Khảo sát thực trạng công tác quản lý văn bản đến, văn bản đi tại cơ quan
kiến tập.
- Đánh giá, đề xuất một số kiến nghị, giải pháp về quản lý văn bản đến,
văn bản đi tại cơ quan kiến tập để đạt được hiệu quả hơn.
5. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp quan sát:
+ Quan sát trực tiếp cách làm việc, tác phong làm việc của các cán bộ,
công chức, nhân viên trong cơ quan.
+ Quan sát cách giải quyết từng công việc cụ thể của các cán bộ, công
chức, nhân viên trong cơ quan được thực hiện như thế nào.
- Phương pháp tìm hiểu tư liệu:

nguyện, đại diện cho người lao động, chăm lo và bảo vệ quyền, lợi ích hợp
pháp, chính đáng của người lao động; tham gia quản lý nhà nước, quản lý kinh
tế - xã hội; tham gia kiểm tra, thanh tra, giám sát hoạt động của cơ quan nhà
nước, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp về những vấn đề liên quan đến quyền, nghĩa
vụ của người lao động; tuyên truyền, vận động người lao động học tập, nâng cao
trình độ, kỹ năng nghề nghiệp, chấp hành pháp luật, xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc.
1.1.2. Đặc điểm, tình hình, nhiệm vụ, quyền hạn
Liên đoàn Lao động huyện Hoài Đức nằm tại thị trấn Trạm Trôi, huyện
Hoài Đức, thành phố Hà Nội, phía tây trung tâm Hà Nội và tiếp giáp với các
quận, huyện:
- Huyện Đan Phượng, Phúc Thọ và quận Bắc Từ Liêm về phía Bắc
- Huyện Quốc Oai và Phúc Thọ về phía Tây
4


- Quận Hà Đông và huyện Quốc Oai về phía Nam
- Quận Hà Đông và Nam Từ Liêm về phía Đông.
Với diện tích toàn huyện là 82.38 km2, dân số 190.612 người.
Điều kiện kinh tế là một huyện đang ngày càng phát triển mạnh về kinh
tế, để đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện địa hoá, trong thời gian tới,
huyện Hoài Đức sẽ triển khai dự án đường vành đai số 4 của Hà Nội đi qua 6 xã
trong huyện. Trong tương lai, khi dự án này hoàn thành, Hoài Đức sẽ trở thành
một khu đô thị mới của thủ đô.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Liên đoàn lao động huyện đó là:
- Tuyên truyền, vận động người lao động thực hiện đường lối, chủ trương
của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và nhiệm vụ của tổ chức Công
đoàn. Tổ chức phong trào thi đua yêu nước.
- Phối hợp với các Cơ quan chức năng của Nhà nước cấp huyện, công
đoàn ngành địa phương và tương đương để kiểm tra, thanh tra, giám sát việc

- Luật Công đoàn 2012.
- Điều lệ Công Đoàn Việt Nam năm 2013.
- Hướng dẫn 238/HD – TLĐ năm 2014 hướng dẫn thi hành điều lệ Công
đoàn Việt Nam.
1.2.2. Văn bản qui định nội quy, quy chế hoạt động
- Quyết định 58/2010/QĐ – LĐLĐ ngày 13/9/2010 của Liên đoàn Lao
động huyện Hoài Đức ban hành quy chế làm việc của cơ quan Liên đoàn Lao
động huyện.
- Bản hướng dẫn về quy chế làm việc của Liên đoàn Lao động huyện Hoài
Đức ban hành kèm theo quyết định số 58/2010/QĐ – LĐLĐ ngày 13/9/2010 của
Liên đoàn Lao động huyện Hoài Đức.
1.2.3. Văn bản quy định về quy trình làm việc, cách thức tổ chức thực
hiện công việc
- Quyết định 58/2010/QĐ – LĐLĐ ngày 13/9/2010 của Liên đoàn Lao
động huyện Hoài Đức ban hành quy chế làm việc của cơ quan Liên đoàn Lao
động huyện.
- Bản hướng dẫn về quy chế làm việc của Liên đoàn Lao động huyện Hoài
Đức ban hành kèm theo quyết định số 58/2010/QĐ – LĐLĐ ngày 13/9/2010 của
Liên đoàn Lao động huyện Hoài Đức.
6


1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Liên đoàn Lao động huyện Hoài Đức
1.3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Liên đoàn Lao động huyện Hoài Đức
Phụ lục trang 1
1.3.2. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của người đứng đầu
- Đồng chí Nguyễn Xuân Lưu – Huyện ủy viên – Ủy viên Ban chấp hành
Liên đoàn Lao động Thành phố Hà Nội. Chủ tịch Liên đoàn Lao động huyện:
Phụ trách chung.
+ Trực tiếp phụ trách: Quản lý chung, quy chế dân chủ, công tác tài chính

giải quyết công việc của con người, đó là một trong những yếu tố tạo nên môi
trường làm việc hiện đại. Không chỉ đảm bảo tiết kiệm thời gian công sức mà
còn giúp cho việc xử lý cung cấp thông tin kịp thời và chính xác cho lãnh đạo.
Trang thiết bị đến thời điểm này ở Liên đoàn Lao động huyện khá đầy đủ.
Thống kê dưới đây cho thấy phần nào thực trạng sử dụng trang thiết bị văn
phòng của cơ quan:
STT

Tên loại

Hiệu, hãng

1

Máy tính

HP

Số
lượng
05

2
3

Máy in
Máy photo
copy
Điện thoại
Máy fax

Công dụng

Chiếc,
bộ

Soạn thảo văn bản, truy
tìm thông tin, quản lý
văn bản đi - đến kết nối
mạng nội bộ (LAN) truy
cập internet
In văn bản (A3, A4)
Sao chụp văn bản

Trao đổi, liên lạc
Nhận, gửi fax
03 lưu văn bản, giấy tờ.
01 chia CV cho lãnh
đạo.
7
Điều hoà
LG
04
Chiếc Đặt nơi làm việc và tiếp
khách
8
Bàn ghế
Xuân Hoà
06
Bộ
Đặt trong các phòng,

2.1. Cơ sở khoa học về công tác quản lý văn bản
2.1.1. Cơ sở lý luận về công tác quản lý văn bản
2.1.1.1. Khái niệm văn bản, văn bản quản lý nhà nước
- Văn bản là phương tiện ghi tên và truyền đạt thông tin ngôn ngữ và ký
hiệu nhất định.
- Văn bản quản lý nhà nước là những thông tin và quyết định quản lý
thành văn do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành theo hình thức, trình
tự, thủ tục, quy chế do pháp luật quy định mang tính quyền lực đơn phương và
làm phát sinh hậu quả pháp lý cụ thể.
- Chức năng của văn bản quản lý nhà nước:
+ Chức năng thông tin
+ Chức năng quản lý
+ Chức năng pháp lý
+ Chức năng Văn hóa – Xã hội.
2.1.1.2. Quy trình quản lý văn bản đến
2.1.1.2.1. Tiếp nhận, đăng ký văn bản đến
* Tiếp nhận văn bản đến:
Văn bản đến là tất cả văn bản ( kể cả văn bản mật ), bao gồm văn bản quy
phạm pháp luật, văn bản hành chính, văn bản chuyên nghành, văn bản khác và
đơn, thư do cá nhân gửi đến cơ quan, tổ chức gọi chung là văn bản đến.
Theo Điều 13 Nghị định 110/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ
về công tác văn thư quy đinh: “ Văn bản đến từ bất kỳ nguồn nào đều phải được
tập trung tại văn thư cơ quan, tổ chức để làm thủ tục tiếp nhận, đăng ký. Những
văn bản đến không được đăng ký tại văn thư, các đơn vị, cá nhân không có trách
nhiệm giải quyết”.
Khi tiếp nhận văn bản do bưu điện, giao liên hoặc do cán bộ trong cơ
10


quan, tổ chức trực tiếp chuyển đến, văn thư phải kiểm tra sơ bộ về số lượng, tình



quyết kịp thời;
- Tránh làm rách văn bản và không làm mất số, ký hiệu văn bản, địa chỉ cơ
quan gửi, mất dấu bưu điện,… phải rà soát lại bì để tránh sót văn bản;
- Đối chiếu số, ký hiệu ghi ngoài bì với số, ký hiệu của văn bản trong bì,
trường hợp phát hiện có sai sót, phải hỏi lại nơi gửi;
- Trường hợp có kèm theo phiếu gửi, phải đối chiếu văn bản trong bì với
phiếu gửi, khi nhận xong, phải ký nhận và đóng dấu vào phiếu gửi và gửi trả lại
nơi gửi văn bản;
- Đối với đơn, thư khiếu nại, tố cáo; văn bản cần được kiểm tra, xác minh
một điểm gì đó hoặc những văn bản mà ngày nhận cách quá xa ngày, tháng ghi
trên văn bản, cần giữ lại cả bì và đính kèm văn bản để làm bằng chứng.
* Đóng dấu đến, ghi sổ và ngày đến:
Văn bản đến có thể được đăng ký vào sổ đăng ký văn bản hoặc các công
cụ khác như thẻ đăng ký hoặc cơ sở dữ liệu quản lý văn bản trên máy vi tính.
- Đăng ký văn bản đến bằng sổ:
+ Lập sổ đăng ký văn bản đến:
Tùy theo tổng số văn bản đến và số lượng mỗi nhóm văn bản đến hàng
năm mà quyết định việc lập các loại sổ đăng ký cho phù hợp.
Đối với những cơ quan, tổ chức có số lượng văn bản đến dưới 2000 văn
bản một năm cần lập ít nhất hai sổ sau:
Sổ đăng ký văn bản đến (loại thường)
Sổ đăng ký văn bản đến (loại mật)
+ Đăng ký văn bản đến:
Mẫu số và việc đăng ký văn bản đến, kể cả đơn, thư và văn bản đến (loại
mật), thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục II.
Mẫu số và việc đăng ký đơn, thư được thực hiện theo hướng dẫn tại phụ
lục III.
- Đăng ký văn bản bằng máy vi tính sử dụng chương trình quản lý văn

đến được đăng ký bổ sung vào cột (7) sổ đăng ký văn bản đến (Phụ lục II) hoặc
vào các trường hợp tương ứng trong cơ sở dữ liệu quản lý văn bản.
* Chuyển giao văn bản đến:
Văn bản đến được chuyển giao cho các đơn vị hoặc cá nhân giải quyết căn
cứ ý kiến của người có thẩm quyền. Việc chuyển giao văn bản đến trong cơ
13


quan, tổ chức cũng như trong các đơn vị đều phải bảo đảm những yêu cầu sau:
- Nhanh chóng : Văn bản đến (loại khẩn) phải được chuyển ngay cho đơn
vị hoặc cá nhân có trách nhiệm giải quyết;
- Đúng đối tượng: Văn bản đến (loại mật) phải được chuyển đến tận tay
người nhận;
- Chặt chẽ: Khi chuyển giao văn bản phải tiến hành kiểm tra, đối chiếu và
người nhận văn bản phải ký nhận; đối với văn bản đến có đóng dấu “ Thượng
khẩn” và “ Hỏa tốc”, phải ghi rõ thời gian nhận.
Văn thư của đơn vị hoặc người được thủ trưởng đơn vị giao trách nhiệm,
sau khi tiếp nhận, phải vào sổ đăng ký văn bản đến của đơn vị, trình thủ trưởng
đơn vị xem xét và cho ý kiến phân phối, giải quyết. Căn cứ ý kiến phân phối của
thủ trưởng đơn vị, văn bản được chuyển cho cá nhân trực tiếp theo dõi, giải
quyết.
Khi nhận được bản chính của văn bản được chuyển phát bằng Fax hoặc
qua mạng, văn thư cũng phải thực hiện các công việc như đóng dấu đến, ghi số
và ngày đến (số đến là số thứ tự đăng ký đã được ghi khi đăng ký văn bản
chuyển qua mạng; ngày đến là ngày, tháng, năm nhận và đăng ký văn bản trến
giấy đó) và chuyển cho đơn vị hoặc cá nhân đã nhận văn bản qua mạng.
Mẫu số chuyển giao văn bản đến và cách ghi thực hiện theo hướng dẫn tại
Phụ lục V.
2.1.1.2.3. Giải quyết và theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đế:
* Giải quyết văn bản đến:

* Kiểm tra thể thức, hình thức và kỹ thuật trình bày văn bản:
Căn cứ quy đinh của pháp luật, văn thư có nhiệm vụ kiểm tra lại thể thức,
hình thức và kỹ thuật trình bày văn bản trước khi thực hiện các thủ tục tiếp theo
để phát hành văn bản; trường hợp phát hiện có sai sót, kịp thời báo cáo cho
người được giao trách nhiệm xem xét, giải quyết.
* Ghi số và ngày, tháng, văn bản:
Tất cả văn bản đi của cơ quan, tổ chức, trừ trường hợp pháp luật có quy
định khác trong một số trường hợp cụ thể và đối với một số loại văn bản chuyên
nghành như hóa đơn, chứng từ kế toán…, đều phải được tập trung tại văn thư để
ghi số theo hệ thống số chung của cơ quan, tổ chức.
- Ghi số của văn bản
15


Việc đánh số văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện theo quy định
của pháp luật hiện hành.
Số của văn bản hành chính là số thứ tự đăng ký văn bản do cơ quan, tổ
chức ban hành trong một năm (hoặc một nhiệm kỳ) được đánh riêng cho từng
loại hoặc đánh chung cho một số văn bản hành chính. Tùy theo tổng số văn bản
và số lượng mỗi loại văn bản được cơ quan, tổ chức ban hành hàng năm (hoặc
theo nhiệm kỳ) mà lựa chọn phương pháp đăng ký và đánh số văn bản cho phù
hợp, cụ thể như sau:
+ Đối với những cơ quan, tổ chức nhỏ, có số lượng văn bản hành chính
ban hành trong một năm (hoặc một nhiệm kỳ) ít (dưới 5000 văn bản), có thể
đăng ký và đánh số chung cho tất cả các loại văn bản hành chính;
+ Những cơ quan, tổ chức có số lượng văn bản hành chính ban hành trong
một năm hoặc một nhiệm kỳ từ 500 đến dưới 2000 văn bản, có thể lựa chọn
phương pháp đăng ký và đánh số hỗn hợp, vừa theo từng loại văn bản (áp dụng
đối với một số loại văn bản như quyết định (cá biệt), chỉ thị (cá biệt), giấy giới
thiệu, giấy đi đường,…); vừa theo các nhóm văn bản nhất định (nhóm văn bản

Vị trí đóng dấu độ khẩn, dấu độ mật và dấu “Tài liệu thu hồi trên văn bản
được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
2.1.1.3.3. Đăng ký văn bản đi
* Đăng ký văn bản đi bằng sổ:
- Lập sổ đăng ký văn bản đi
Căn cứ tổng số và số lượng mỗi loại văn bản đi hàng năm (hoặc nhiệm
kỳ), các cơ quan, tổ chức quyết định việc lập sổ đăng ký cho phù hợp. Tuy nhiên
không nên lập nhiều sổ mà có thể sử dụng một hoặc một số loại sổ đăng ký
chung, trong đó được chia ra thành nhiều phần để đăng ký các loại văn bản khác
nhau căn cứ phương pháp đăng ký và đánh số văn bản đi mà cơ quan, tổ chức áp
dụng như sau:
+ Đối với những cơ quan, tổ chức có số lượng văn bản đi dưới 500 văn
bản một năm (hoặc một nhiệm kỳ) chỉ nên lập hai sổ:
Sổ đăng ký tất cả các loại văn bản đi (loại thường)
Sổ đăng ký văn bản đi (loại mật).
+ Những cơ quan, tổ chức có số lượng văn bản đi từ 500 đến dưới 2000
văn bản một năm (hoặc một nhiệm kì) có thể lập ba sổ sau:
17


Sổ đăng ký các loại văn bản quy phạm pháp luật (nếu có) và các quyết
định(cá biệt), chỉ thị(cá biệt) (loại thường);
Sổ đăng ký các loại văn bản hành chính có ghi tên loại khác và công văn
hành chính (loại thường);
Sổ đăng ký văn bản đi (loại mật).
- Đăng ký văn bản đi
Mẫu số và việc đăng ký văn bản đi, kể cả văn bản sao và văn bản đi (loại
mật), được thực hiện theo hướng dẫn tại phụ lục VII.
* Đăng ký văn bản đi bằng máy vi tính sử dụng chương trình quản lý văn
bản

Tùy theo số lượng văn bản đi được chuyển giao trong nội bộ hàng năm,
hàng ngày và cách tổ chức chuyển giao (được thực hiện tại văn thư hoặc do văn
thư trực tiếp chuyển đến các đơn vị, cá nhân), các cơ quan, tổ chức quy định cụ
thể việc lập sổ riêng hoặc sủ dụng sổ đăng ký văn bản đi để chuyển giao văn
bản.
Khi chuyển giao văn bản đi trong nội bộ, người nhận văn bản cũng phải
ký nhận vào sổ.
- Chuyển phát trực tiếp do giao liên cơ quan, tổ chức thực hiện.
Vản bản đi do giao liên cơ quan, tổ chức chuyển trực tiếp cũng phải được
đăng ký trực tiếp vào sổ. Khi chuyển giao văn bản, phải yêu cầu người nhận ký
nhận vào sổ. Mẫu sổ và việc vào sổ được thực hiện theo hướng dẫn tại phụ lục
IX.
- Chuyển phát văn bản đi qua bưu điện
Tất cả văn bản đi được gửi qua bưu điện đều phải hoàn thành thủ tục phát
hành và đăng ký vào sổ. Khi giao bì văn bản, phả yêu cầu nhân viên bưu điện
kiểm tra, ký nhận và đóng dầu vào sổ. Mẫu sổ và việc vào sổ được thực hiện
theo hướng dẫn tại phụ lục X.
- Chuyển phát văn bản đi bằng Fax, qua mạng
Trong trường hợp cần thông tin nhanh, văn bản đi có thế được chuyển
qua mạng để kịp thời giải quyết công việc, nhưng sau đó phải gửi bản chính đối
với những văn bản có giá trị lưu trữ.
* Theo dõi việc chuyển phát văn bản đi:
Văn thư có trách nhiệm theo dõi việc chuyển phát văn bản đi trong trường
19


hợp cần thiết, lập phiếu gửi để theo dõi việc chuyển phát văn bản đến nơi nhận.
Việc xác định những văn bản đi cần lập phiếu gửi do cơ quan đơn vị hoặc cá
nhân soạn thảo văn bản đề xuất, trình người ký văn bản quyết định.
2.1.1.3.5. Lưu văn bản đi

kể, trung bình khoảng 800 văn bản các loại. Và mỗi năm, số lượng văn bản năm
sau tăng lên so với năm trước cũng không nhiều.
Năm 2013, Liên đoàn Lao động huyện Hoài Đức tiếp nhận hơn 400 văn
bản đến, trực tiếp phát hành văn bản đi với số lượng là 216.
Năm 2014, Liên đoàn Lao động huyện Hoài Đức tiếp nhận gần 500 văn
bản đến, trực tiếp phát hành văn bản đi với số lượng là 192.
Năm 2015, Liên đoàn Lao động huyện Hoài Đức tiếp nhận hơn 300 văn
bản đến, trực tiếp phát hành văn bản đi với số lượng là 190.
Đối với văn bản do Liên đoàn Lao động huyện Hoài Đức phát đi tính tới
thời điểm hết năm 2015 là 598 văn bản. Trong đó, số đầu văn bản cụ thể như
sau:
- Quyết định có 124 văn bản
- Công văn có 218 văn bản
- Báo cáo có 128 văn bản
- Tờ trình có 73 văn bản
- Quy chế có 2 văn bản
- Thông báo có 19 văn bản
- Hướng dẫn có 3 văn bản
- Kế hoạch có 48 văn bản
- Đề án có 1 văn bản
- Kế hoạch liên tịch có 2 văn bản
Với đặc thù là một huyện có nền kinh tế đang phát triển, cơ sở hạ tầng kỹ
thuật tương đối tốt và được trang bị một cách đồng bộ, hiện đại, có một nguồn
nhân, tài lực dồi dào. Dựa trên tiềm lực đó, Liên đoàn Lao động huyện Hoài
Đức đã đưa tiến bộ của công nghệ thông tin vào hầu hết các khâu trong quá trình
quản lý nhà nước.
Hầu hết quy trình nghiệp vụ quản lý văn bản đi, đến do Liên đoàn Lao
động huyện Hoài Đức xử lý giải quyết được thực hiện dựa trên hệ thống máy
tính qua mỗi năm đều được chỉnh sửa, hoàn thiện, nâng cấp cho phù hợp với đặc
21

thư làm công tác ghi số đến và ngày đến của văn bản. Sau khi đăng ký xong, văn
22



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status